Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố hồ chí minh - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------

VŨ VÂN TRƯỜNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
HOÀN THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9/2015

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.
Các tư liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn này có nguồn dẫn rõ ràng.
Tác giả luận văn
Vũ Vân Trường

ii


1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................3
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................................4
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ...............................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ......................................................................6
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ...................................6
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng. ...............6
2.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng ...........................................................................7
2.1.3. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng. ...................................................................7
2.1.4. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng. ...................................................8
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .....................................................................11
2.2.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................11
2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước ..............................................................13
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................17
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................18
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................18
3.1.1. Nghiên cứu định tính ...........................................................................................19
3.1.2. Nghiên cứu định lượng ........................................................................................19
3.2. MÔ TẢ DỮ LIỆU ..................................................................................................20
3.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..............................................................................20
3.2.1. Chủ đầu tư và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB ...................20
3.2.2. Tư vấn và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB .........................21
3.2.3. Nhà thầu và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB ......................22
3.2.4. Điều kiện dự án và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB ...........23
3.2.5. Hợp đồng và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB ....................23
3.2.6. Môi trường bên ngoài và sự chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB ..24
3.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .....................................................................................25
3.5. CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ....................................................28
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................29
4.1. MẪU NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ...................................................................29

3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3


3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3


3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3


3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3


3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3


3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

iv


4.4. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KHẢO SÁT ĐỐI VỚI
CÁC YẾU TỐ TIÊU CỰC TÁC ĐỘNG TỚI TÌNH TRẠNG CHẬM TIẾN ĐỘ
HOÀN THÀNH DỰ ÁN ĐT XDCB ............................................................................40
4.4.1. Kết quả đánh giá về chủ đầu tư và tình trạng chậm tiến độ hoàn thành dự án ĐT
XDCB ............................................................................................................................41

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7

T
7
3

T
7
3

T
7
3

T
7
3

v


DANH MỤC BẢNG BIÊU
DANH MỤC BẢNG BIÊU ........................................................................................... vi
TU
7
3

T
7
3
U


Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu ...............................................................................................29
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.4: Diễn giải tương quan biến tổng yếu tố tình trạng chậm tiến độ ...................32
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.5: Hệ số tương quan các yếu tố .........................................................................33
TU
7
3

T
7
3
U


Bảng 4.9: Giá trị trung bình các biến quan sát liên quan đến đơn vị tư vấn .................42
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.10: Giá trị trung bình các biến quan sát liên quan đến hợp đồng .....................43
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.11: Giá trị trung bình các biến quan sát liên quan đến điều kiện của dự án .....44
TU
7
3

T
7
3
U



Hình 2.1: Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng ................................................9
TU
7
3

T
7
3
U

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Lê Hoài Long (2007) .............................................14
TU
7
3

T
7
3
U

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Lưu Trường Văn và cộng sự (2015) .....................15
TU
7
3

T
7
3
U


vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt
ANOVA
CĐT
ĐT XDCB
EFA
NSNN
QLDA
TĐHT DA
TP.HCM
UBND
XDCB

Diễn giải
Phân tích phương sai
Chủ đầu tư
Đầu tư xây dựng cơ bản
Phân tích nhân tố khám phá
Ngân sách nhà nước
Quản lý dự án
Tiến độ hoàn thành dự án
Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban Nhân dân
Xây dựng cơ bản


kém, nhân lực hạn chế của nhà thầu + 0,237 * Năng lực yếu kém của chủ đầu tư +
0,209 * Năng lực yếu kém của đơn vị tư vấn + 0,204 * Điều khoản hợp đồng thiếu
viii


ràng buộc của dự án ĐT XDCB+ 0,199 * Môi trường bên ngoài bất lợi cho dự án ĐT
XDCB + 0,147* Các điều kiện bất lợi thực hiện dự án ĐT XDCB – 0,716.
Từ mô hình nghiên cứu tác giả đưa ra những hàm ý quản trị đối các bên có liên
quan nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu đặt ra.

ix


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của quốc
gia, nó chiếm một tỷ trọng lớn trong đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước. Một
trong những vấn đề quan trọng nhất trong đầu tư xây dựng cơ bản là sự chậm trễ. Sự
chậm trễ xảy ra trong mọi dự án đầu tư xây dựng cơ bản và sự chậm tiến độ của dự án
làm ảnh hưởng đến các kế hoạch phát triển của các địa phương và cả của quốc gia. Vì
vậy, sự cần thiết để xác định nguyên nhân thực sự của sự chậm tiến độ để giảm thiểu
và tránh sự chậm trễ trong bất kỳ dự án đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết.
Theo số liệu báo cáo, trong năm 2014 có 2.869 dự án chậm tiến độ, chiếm
7,32% số dự án thực hiện trong kỳ (tỷ lệ các dự án chậm tiến độ năm 2013 là 9,59%,
năm 2012 là 11,77%, năm 2011 là 11,55%). Các nguyên nhân chậm tiến độ chủ yếu
là: do công tác giải phóng mặt bằng (1.063 dự án, chiếm 2,71% số dự án thực hiện
trong kỳ); do bố trí vốn không kịp thời (659 dự án, chiếm 1,68% số dự án thực hiện
trong kỳ); do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu (248 dự án,
chiếm 0,63% số dự án thực hiện trong kỳ); do thủ tục đầu tư (304 dự án, chiếm 0,78%
số dự án thực hiện trong kỳ) và do các nguyên nhân khác (557 dự án, chiếm 1,42% số


án và từ đó có các giải pháp khắc phục góp đẩy nhanh quá trình thực hiện của các dự
án.
Bảng 1.1: Trích báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
TP.HCM năm 2014
TT

Chỉ tiêu

Số
lượng dự
án

Kế hoach vốn
năm 2014

Đánh giá tỷ lệ
giải ngân (%)

I

Nguồn vốn địa phương quản lý:
(1+2+3)

3,030

21,012,240

53.85



-

Vốn Xổ số kiến thiết
Nguồn vốn nước ngoài

110

1,288,595

73.17

16

4,000,000

62.97

1,354

2,742,984

39.14

37

553,646

78.98


tại Việt Nam được nhiều tác giả thực hiện trong các bài báo khoa học, các luận án tiến
sĩ, luận văn thạc sĩ. Xin điểm qua một số công trình:
Một mô hình khái niệm yếu tố ảnh hưởng sự chậm trễ các dự án xây dựng công,
nghiên cứu của Lưu Trường Văn, Nguyễn Minh Sang, Nguyễn Thanh Việt (2015).
Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt
Nam, nghiên cứu của Vũ Quang Lãm (2015).

2


Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án công trình ngành điện Việt Nam Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009).
Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham
mưu - Bộ Quốc phòng, Luận văn thạc sĩ, Nguyễn Mạnh Hà (2012).
Quản lý chi Ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình
Định, Luận án tiến sĩ, Trịnh Thị Thúy Hồng (2012).
Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Lê Thế Sáu (2012).
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư
xây dựng cơ bản tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đánh giá tác động của các yếu tố liên quan đến tiến độ hoàn thành dự án ĐT
XDCB.
- Đề xuất các giải pháp giúp đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án dầu tư xây dựng
cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
- Không gian: Tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian: Thời gian từ tháng 10/2014 đến tháng 09/2015
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng chậm tiến độ hoàn
thành dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

hoàn thành dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên cơ sở đó kiến nghị các chính sách cho chủ đầu tư dự án, chính sách cho chính
quyền địa phương góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN đầu tư XDCB.
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương. Chương 1 giới thiệu về nghiên cứu gồm các
nội dung về tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm
vi của nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Chương 2 giới thiệu tổng
quan lý luận gồm các mô hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.
Chương 3 gồm các nội dung về mô tả dữ liệu, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên
cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận và liên hệ với cơ sở lý luận đã nêu trong chương
2 và thực tiễn của môi trường nghiên cứu được trình bày trong chương 4. Chương 5 là
4


kết luận, đánh giá các đóng góp, hạn chế của đề tài, kiến nghị những vấn đề đã được
nghiên cứu trong đề tài.

Giới thiệu đề tài
Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình nghiên cứu đề tài
Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Tổng quan lý luận
Các mô hình nghiên cứu nước ngoài
Các mô hình nghiên cứu trong nước

Mô hình nghiên cứu
Mô tả dữ liệu
Mô hình nghiên cứu

dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Chủ đầu tư xây dựng: Theo Luật Xây dựng 2014, là cơ quan, tổ chức, cá nhân
sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt
động đầu tư xây dựng.
Công trình xây dựng: Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần
trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình
6


dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn,
công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng: Theo Luật Xây dựng 2014, là tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây
dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Tư vấn giám sát: Là hoạt động dịch vụ tư vấn, thực hiện các công việc quản lý,
giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo hợp đồng với chủ đầu tư.
Tổ chức tư vấn giám sát: Là nhà thầu thực hiện việc tư vấn giám sát thi công
xây dựng công trình theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
Tiến độ hoàn thành dự án xây dựng: Là thời gian thực tế hoàn thành một dự án
đầu tư xây dựng tính từ khi chuẩn bị dự án đến khi nghiệm thu bàn giao, đưa vào sử
dụng.
2.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình
xây dựng và nguồn vốn sử dụng.
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình
xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự
án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định,
chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau,
việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những
nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
2.1.4. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Dự án ĐTXD và quá trình đầu tư xây 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện
đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Quá trình thực
hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

8


Lập báo cáo
nghiên
tiền

cứu

khả

thi

(Dự án nhóm
Lập Dự án đầu tư.

A)

Thiết kế

Đấu thầu

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên
gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng
lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý
giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Trong khi lựa chọn đơn vị
tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án
đã được họ thực hiện trước đó. Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi
9


hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét
lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà
thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tuỳ theo quy mô,
tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước
hay ba bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập
Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng
đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt,
cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, chủ đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ
thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là
người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt. Trường hợp chủ đầu tư không
đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để
thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên cơ sở kết quả
thẩm định thiết kế kỹ thuật-dự toán người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết
định phê duyệt thiết kế kỹ thuật-dự toán. Khi đã có quyết định phê duyệt thiết kế kỹ
thuật – tổng dự toán, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có

án kéo dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng. Theo Aibinu & Jagora
(2002), thì chậm trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ
đầu tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp
đồng. Còn theo Bramble và Callahan (1987) thì sự chậm trễ tiến độ là khoảng thời
gian mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn.
Nói tóm lại, trễ tiến độ là một tình huống xảy ra mà các công việc sẽ bị thực hiện chậm
lại và các công việc được hoàn thành không đúng hạn.
Nghiên cứu của Shen và cộng sự (2001), thì các dự án thường không hoàn thành
đúng hạn như trong hợp đồng đã ký kết. Vấn đề chậm trễ tiến độ xảy ra ở hầu hết các
dự án xây dựng. Nghiên cứu của Bromolow (1974), ở Úc chỉ có 1/8 các dự án thực
hiện sớm tiến độ và có đến 40% vượt tiến độ cho phép. Nghiên cứu của Sambasivan
và Yau (2007), ở Malaysia trong năm 2005 có 17,3% trong tổng số 417 dự án của
11


chính phủ nước này trễ tiến độ hơn 3 tháng hoặc thực hiện dở dang.
Theo Arditi và cộng sự (1985), thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nói
riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác.
Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên nhân
lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác của dự
án.
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye (2003) chỉ ra rằng yếu tố tài chính là một
trong những nguyên nhân chính gây chậm trễ tiến độ.
Chan và Kumaraswamy (1997) đã đưa ra 83 yếu tố tiềm tàng gây chậm trễ tại các
dự án xây dựng ở Hong Kong trong đó năm yếu tố chính: Quản lý và kiểm soát rủi ro
yếu kém, các điều kiện không tiên liệu được, chủ đầu tư thay đổi quyết định khởi
công, quyết định thay đổi công việc.
Morteza và cộng sự (2009, tr.464) đã thực hiện nghiên cứu “Dự án thành công nói
chung và tiêu chuẩn và các yếu tố quản lý thành công” đưa ra các yếu tố để đánh giá

nghiêm ngặt các quy định luật pháp, kiềm chế thay đổi và khuyến khích bảo tồn
nguyên trạng, mối quan tâm về hành vi cơ hội của các bên ký kết, thiếu kiến thức về
phương pháp tiếp cận, thiếu kinh nghiệm sắp xếp quan hệ, thời gian cần thiết để phát
triển mối quan hệ.
Alexandrova và cộng sự (2012) nghiên cứu “Yếu tố thành công quan trọng của
quản lý dự án: Kinh nghiệm từ các dự án hỗ trợ của các chương trình EU” đã xem xét
các yếu tố quan trọng của dự án thành công liên quan đến các dự án được tài trợ bởi
chương trình hoạt động của Liên minh châu Âu tại Bulgaria đưa ra các yếu tố đánh giá
thành công của một dự án gồm: Thẩm quyền của người quản lý dự án, hỗ trợ từ cơ
quan quản lý OP (operational programmes) tương ứng, sự rõ ràng các mục tiêu dự án,
hỗ trợ quản lý, thẩm quyền của các thành viên nhóm dự án, động lực của các thành
viên nhóm dự án, giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan dự án, chất lượng dịch vụ
nhà thầu phụ, độ chính xác trong trữ tài liệu và lưu trữ thông tin dự án, phối hợp hiệu
quả của các hoạt động dự án, tuân thủ các quy định và thủ tục thành lập bởi các OP,
kiểm soát có hệ thống trong việc thực hiện dự án, tiếp cận nguồn lực tổ chức, lập kế
hoạch SMART, thẩm quyền và hỗ trợ đầy đủ từ một nhà tư vấn dự án.
2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước
Lê Hoài Long và cộng sự (2007) đã nghiên cứu và đưa ra những nguyên nhân
của tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí bằng cách phỏng vấn 87 chuyên gia xây
13


dựng ở Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu đã đưa ra 21nguyên nhân của sự chậm trễ
và vượt chi phí đối với các dự án xây dựng công nghiệp. Tác giả đã sử dụng kỹ thuật
phân tích nhân tố khám phá để phân loại các nguyên nhân, đã đưa ra 7 yếu tố gồm:
Chậm và thiếu ràng buộc; Thiếu năng lực; Thiết kế; Thị trường và Dự toán; Năng lực
tài chính; Chính phủ; Công nhân.
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Lê Hoài Long (2007)
Chậm và thiếu ràng buộc
Thiếu năng lực


F4.Năng lực của tư vấn

F5.Năng lực, tài chính, lực lượng
sản xuất của nhà thầu
F6.Điều khoản hợp đồng

Bảng 2.2: Mô hình hồi qui của Lưu Trường Văn và cộng sự
Biến

β. Co

SE

t-value

Sig.

2,897

0,036

80,958

0,000

-0,612

0,036


0,000

-0,346

0,036

-9,641

0,000

-0,136

0.036

-3.781

0,000

Hằng số
F1.Năng lực, tài chính, lực
lượng sản xuất của nhà thầu
F2.Năng lực, tài chính, phê
duyệt của chủ đầu tư

F5.Yếu tố tự nhiên bên ngoài
và tương tác bên trong của dự
án
F6.Yếu tố bên ngoài

R2/ R2 điều chỉnh

toán và chậm tiến độ

Vấn đề liên quan đến nhà
tư vấn
Vấn đề liên quan đến yếu
tố ngoại vi
Vấn đề liên quan đến
pháp lý

Bảng 2.3: Mô hình hồi qui của Vũ Quang Lãm

Mô hình

(Hằng số)
Yếu tố yếu kém của
nhà thầu và tư vấn
Yếu tố yếu kém của
chủ đầu tư
Yếu tố ngoại vi
Yếu tố chính sách
Yếu tố khó khăn tài
chính

B
Độ lệch chuẩn
Độ
B
lệch
chuẩn
1,123

-0,020

0,049
0,046

0,179

0,043

Beta

Thống kê đa cộng
tuyến
Tolerance

VIF

0,000

0,334

2,995

5,030

0,000

0,375

2,669

hạ tầng tại Việt Nam và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự thành công dự
án là: Năng lực của chủ đầu tư, năng lực các thành viên tham gia, môi trường bên
ngoài.

16


Trích đoạn CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH 1 P hân tích độ tin cậy Phân tích nhân tố khám phá Phân tích hồi qui tuyến tính bộ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status