BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG NGỌC MAI ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CỦA THUẾ ĐẾN
TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG
HỢP CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THÁNG 10 NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG NGỌC MAI ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CỦA THUẾ ĐẾN
TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG
HỢP CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
Kết cấu luận văn ....................................................................................................4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ..............................................................6
1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản và tác động kinh tế của thuế ....................................6
1.1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản ...............................................................................6
1.1.2 Lý thuyết về tác động kinh tế của thuế ...........................................................7
1.1.3 Sơ lược các giai đoạn cải cách thuế và các sắc thuế tại Việt Nam .................8
1.2 Thuế và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh ..................................................8
1.2.1 Lý thuyết về Thuế........................................................................................8
1.2.1.1 Adam Smith (1723 -1790) ....................................................................8
1.2.1.2 Arthur Laffer (Mỹ) ................................................................................9
1.2.1.3 Ramsey (1903 – 1930) ........................................................................10
1.2.1.4 Lý thuyết thuế tác động đến cung - cầu ..............................................12
1.2.2 Tăng trưởng kinh tế nội sinh .....................................................................13
1.2.2.1 Cách đo lường tăng trưởng kinh tế ....................................................13
1.2.2.2 Mô hình tăng trưởng nội sinh ............................................................14
1.2.2.3 Một số mô hình tăng trưởng nội sinh ................................................15
1.2.2.4 Thuế và mô hình tăng trưởng nội sinh ..............................................17
1.2.2.5 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình nội sinh .....................................17
1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế ........18
1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài .......................................................................18
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước .......................................................................22
1.3.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu ....................................................................23
CHƯƠNG II MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................28
2.1 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................28
2.1.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết ...................................................................28
2.1.2 Mô hình nghiên cứu tổng quát ..................................................................30
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................32
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
TỪ
TÊN TIẾNG ANH
TÊN TIẾNG VIỆT
VIẾT
TẮT
ADB
The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
CPI
Consumer price index
Chỉ số giá tiêu dùng
FEM
Fixed Effect Model
Mô hình hồi quy tác động cố định
DTTN
Private Investment
Giá trị gia tăng
OECD
Organization for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Cooperation and Development
PMG
Pooled Mean Group
Ước lượng nhóm trung bình gộp
REM
Random Effect Model
Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên
TNCN
Personal income tax
Thu nhập cá nhân
TNDN
Corporate income tax
Bảng 2.1. Giải thích biến và kỳ vọng dấu của mô hình
30
Bảng 2.2. Hệ thống phương pháp nghiên cứu
32
Bảng 3.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình
41
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả hồi quy từ phương pháp FEM và GMM
45
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu
48
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÊN
Trang
Hình 1.1. Đường cong Laffer
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Một nền kinh tế muốn phát triển ổn định và bền vững thì phải có sự can thiệp
của chính phủ thông qua chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ. Do đó, Chính
phủ phải theo đuổi và đưa ra các chính sách cần thiết nhằm đẩy mạnh tăng trưởng
kinh tế. Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa có tác động trong kích thích
tổng cầu, phục hồi nền kinh tế. Trong chính sách tài khóa có thể kể đến hai công cụ
thường được sự dụng đó là thuế và chi tiêu công.
Trong đó, thuế là một công cụ quan trọng để chính phủ can thiệp vào nền kinh
tế, là nguồn thu chủ yếu để có thể vận hành bộ máy nhà nước, chi tiêu các hoạt động
của chính phủ, hay chi phúc lợi xã hội, chi đầu tư…. Thuế được sử dụng để điều chỉnh
lạm phát, ổn định thị trường. Bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất đầu
vào sẽ kích thích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều hơn hoặc bằng cách tăng
thuế để giảm bớt nhu cầu về tiêu dùng v.v….
Đối với một quốc gia, mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Nhà nước rất quan
trọng trong quá trình phát triển và hội nhập như hiện nay. Cùng với việc mở cửa nền
kinh tế, hệ thống thuế Việt Nam đã được nghiên cứu điều chỉnh và ra đời một hệ
thống thuế mới vào năm 1990 và ngày càng được hoàn thiện dần. Việc cải cách này
nhằm mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong hơn 10 năm qua, nguồn thu Ngân sách quốc gia ngày một tăng qua các
năm và khoản thu thuế cũng chiếm một phần đáng kể trong đó. Tăng trưởng trung bình
từ giai đoạn 2004-2008 vào khoảng 7,8%; giai đoạn 2008-2013 vào khoảng 6%. Mặc
dù GDP có giảm nhưng để đối phó với tình trạng khó khăn của nền kinh tế với mục
tiêu kiềm chế lạm phát thì mức tăng trưởng trên vẫn là hợp lý.
Việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 cũng có tác động tích cực đến tăng
Thứ nhất, kiểm định tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng
kinh tế. Xem xét các thành phần của thuế đến tăng trưởng có tác động cùng chiều hay
3
nghịch chiều bằng cách sử dụng mô hình thực nghiệm dựa trên nghiên cứu của
Richard Kneller, Michael F.Bleaney, Norman Gemmell (1999). Loại thuế nào tác
động đến tăng trưỏng mang chiều hướng tích cực, loại thuế nào tác động mang chiều
hướng tiêu cực và loại thuế nào không tác động.
Thứ hai, tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng có tiếp tục tồn
tại hay có khác biệt nào khi đưa thêm các biến kiểm soát chặt chẽ hơn như lạm phát,
đầu tư tư nhân, lực lượng lao động vào mô hình nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu của luận văn bao
gồm: Thuế thu nhập cá nhân, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp,
Thuế Xuất Nhập Khẩu, Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ở Việt Nam và các yếu tố khác
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như tỷ lệ lạm phát (được do lường bằng chỉ số giá
tiêu dùng CPI), lực lượng lao động (Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong
nền kinh tế) và tổng vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước (trừ FDI)
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của các thành phần của thuế đến tăng
trưởng kinh tế tại 50 tỉnh, thành phố của Việt Nam với dữ liệu bảng được thu thập
trong giai đoạn trong 10 năm từ năm 2004 - 2013.
Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng: sử dụng
kỹ thuật hồi quy để ước lượng tác động của các thành phần của thuế đến tăng trưởng
kinh tế. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các biến như tốc độ tăng trường
kinh tế (GDP), Thuế giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp, Thuế thu nhập
cá nhân, Thuế xuất nhập nhẩu, Lao động, Tỷ lệ lạm phát và Tổng vốn đầu tư khu vực
gồm nguồn gốc các biến, mô tả các biến bằng cách thực hiện thống kê mô tả các biến
đó, chỉ rõ cách thức lấy số liệu, xử lý số liệu thống kê. Từ đó, đưa ra kết quả nghiên
5
cứu trong đó thông qua phân tích hồi quy. Cuối cùng dựa trên kết quả thu được, thực
hiện thảo luận về kết quả đó.
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách. Cụ thể, chương này sẽ tổng kết xác
định lại những phát hiện của đề tài nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây và
đưa ra các đề xuất, hàm ý chính sách liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế trong
thời gian tới.
Kết luận của bài nghiên cứu sẽ hệ thống lại một lần nữa kết quả nghiên cứu
mà tác giả thu được. Bên cạnh đó, đưa ra những hạn chế trong bài nghiên cứu chưa
giải thích được và hướng nghiên cứu tiếp theo cho các đề tài nghiên cứu sau đó.
6
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Mục đích của chương này là cung cấp cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế
và thuế. Chương này được chia làm ba phần: Phần 1 của chương tác giả trình bày các
lý thuyết cơ bản về tăng trưởng và thuế. Phần 2 của chương đưa ra tổng quan các
nghiên cứu trước đây liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế. Phần cuối cùng tác
giả đánh giá các nghiên cứu trước đây và đưa ra hướng phân tích cho vấn đề nghiên
cứu.
1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản và tác động kinh tế của thuế
1.1.1 Các lý thuyết thuế cơ bản
Nguồn gốc và bản chất thuế xuất hiện từ khi xã hội loài người ra đời, trải qua
đem lại từ khoản đầu tư này càng lớn thì sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
8
1.1.3 Sơ lược các giai đoạn cải cách thuế và các sắc thuế tại Việt Nam
Năm 1951, chế độ thuế của nước ta gồm 7 loại bao gồm thuế nông nghiệp,
thuế công nghiệp, thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế sát
sinh, thuế trước bạ và thuế tem.
Từ năm 1954, các thành phần của thuế được chia làm 11 loai để đáp ứng phù
hợp hơn với đối tượng chịu thuế hay cách tính thuế, bao gồm: Thuế doanh nghiệp,
thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế hàng hóa, thuế buôn chuyển, thuế xuất, nhập khẩu,
thuế kinh doanh nghệ thuật, thuế sát sinh, thuế rượu, thuế muối, thuế thổ trạch, thuế
hàng hóa tồn kho.
Năm 1990, nước ta có một sự cải cách hoàn thiện bao gồm 9 sắc thuế và từ
năm 1996 đến nay, hệ thống thuế của Việt Nam đã hoàn chỉnh gồm 14 sắc thuế bao
gồm cả thuế, phí và lệ phí. Có thể kể đến như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế
chuyền giao quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất,
nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,
thuế tài nguyên, thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài, thuế sát sinh, lệ phí và phí các loại.
1.2 Thuế và lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh
1.2.1 Lý thuyết về Thuế
1.2.1.1 Adam Smith (1723 -1790)
Ông là người đầu tiên luận chứng cương lĩnh thuế khoá của giai cấp tư
sản, chuyển gánh nặng thuế khoá cho địa chủ và tầng lớp lao động, ông xác định thu
nhập của nhà nước có thể từ hai nguồn: một là từ quỹ đặc biệt của nhà nước, tư bản
đem lại lợi nhuận, ruộng đất đem lại địa tô, hai là lấy từ thu nhập của tư nhân bắt
nguồn từ địa tô, lợi nhuận, tiền công. Ông đưa ra bốn nguyên tắc để thu thuế:
- Các thần dân phải có nghĩa vụ nuôi chính phủ, "tuỳ theo khả năng và sức lực
của mình".
- Phần thuế mỗi người đóng phải được quy định một cách chính xác.
Hình 1.1 Đường cong Laffer
-
Khi tỷ lệ thu thuế 0%: Nhà nước không thu được thuế
-
Khi tỷ lệ thu thuế 100%: Doanh nghiệp không sản xuất kinh doanh, không
đóng thuế nên không thu được thuế.
-
Mức thuế nên áp dụng nhỏ hơn 50% để tăng nguồn thu
Lý thuyết đường cong Laffer mô tả các điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến tỷ lệ thuế và
nền kinh tế trong dài hạn do đó trong ngắn hạn sẽ có độ trễ nhất định, hạ thấp thuế
suất sẽ làm giảm tổng thu ngân sách Nhà nước dẫn đến bội chi Ngân sách. Bên cạnh
đó, việc giảm thuế dẫn tới thu nhập sau thuế của người lao động tăng, khiến họ có
nhu cầu nghỉ dưỡng do có số tiền khá lớn, dẫn đến lực lượng lao động giảm.
1.2.1.3 Ramsey (1903 – 1930)
Ông đã tìm ra quy tắc đánh thuế tối ưu vào năm 1927, quy tắc Ramsey với nội
dung: Chính phủ nên đánh thuế vào tất cà hàng hóa sao cho tỷ lệ tổn thất biên
(MDWLi) so với nguồn thu thuế biên huy động được (MRi) đối với tất cả các loại
hàng hóa là bằng nhau
Thuế tối ưu hàng hóa = MDWLi / MRi =
Mục đích của quy tắc Ramsey là tối thiểu hóa tổn thất xã hội của hệ thống thuế
trong khi gia tăng số tiền thu thuế cố định.
-
t*i : tỷ lệ thuế tối ưu đối với hàng hóa i
i : Co giãn cầu của hàng hóa i
Chính quyền nên thiết lập thuế đánh vào mỗi hàng hóa có tính nghịch đảo với
độ co giãn đường cầu (1//i). Co giãn càng nhiều thì tổn thất càng lớn, hàng hóa co
giãn nhiều nên đánh thuế suất thấp, hàng hóa co giãn ít nên đánh thuế suất cao hơn.
Hai yếu tố quy luật co giãn và quy luật đánh thuế trên diện rộng phải được cân
bằng khi đánh thuế hàng hóa tối ưu:
-
Quy luật co giãn: Thuế đánh vào hàng hóa có độ co giãn thấp
12
-
Quy luật đánh thuế trên diện rộng: Sẽ tốt hơn khi đánh thuế trên tất cả các loại
hàng hóa với thuế suất vừa phải hơn là đánh vào một nhóm hàng hóa với mức
thuế suất cao.
Tính tối ưu phụ thuộc vào hai khía cạnh:
-
Thứ nhất: Nếu xã hội chỉ quan tâm đến hiệu quả thì phải tuân thủ nghiêm ngặt
quy tắc Ramsey,
-
Thứ hai: Nếu xã hội hướng tới mục tiêu phân phối thì không thể đạt được mục
tiêu hiệu quả bằng việc đánh thuế khác nhau.
hàng không khuyến khích sản xuất…). Người tiêu dùng sẽ chia sẻ một phần thuế: PTP0. Người sản xuất sẽ gánh một phần thuế P0-P2
-
Trường hợp Người tiêu dùng là người nộp thuế:
Khi chưa có thuế, giá cân bằng là Po. Khi chính phủ đánh thuế t đồng cho mỗi
đơn vị sản phẩm làm cho đường cầu dịch chuyển giảm từ D xuống DT do người mua
có khả năng mua ít hơn so với trước nên mức giá trên đường cầu thấp hơn (Điểm cân
bằng từ E0 xuống ET).
Kết quả điểm cân bằng mới trên thị trường được hình thành là ET: Kết quả giá
trên thị trường giảm xuống, sản lượng giảm. Người tiêu dùng sẽ gánh một phần thuế
P0-PT, người sản xuất sẽ gánh một phần thuế PT-P1.
1.2.2 Tăng trưởng kinh tế nội sinh
1.2.2.1 Cách đo lường tăng trưởng kinh tế
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc
độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai
đoạn.
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần
so sánh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô
kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %.
Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức: y = dY/Y × 100(%)
Trong đó Y là quy mô của nền kinh tế,
14
y là tốc độ tăng trưởng.
Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc
độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng
a)
Mô hình AK
Mô hình AK do Romer (1986), Barro (1990), và nhiều người khác đề xuất
xem xét sản xuất có lợi tức không đổi theo quy mô đối với cả vốn vật chất và vốn
con người. Mọi đầu vào của mô hình này đều được tái sản xuất, không chỉ là vốn
vật chất mà cả vốn con người. Hàm sản xuất có dạng tuyến tính như sau:
Y=AK
Trong đó :
Y : sản lượng đầu ra
A là hệ số thể hiện mọi nhân tố tác động tới trình độ công nghệ
K là thước đo tổng hợp của vốn. (gồm cả vốn vật chất và vốn con người)
ΔK = sY – бK
g= ΔY/Y = gA + gK trong đó gA= ΔA/A và gK = ΔK/K
Nếu không có tiến bộ công nghệ: gA = 0
g = ΔY/Y = g K = ΔK/K = (sY – бK)/K = (sAK – бK)/K = sA – б
Nếu sA> б, g luôn >0 ,khi đó, tiết kiệm và đầu tư sẽ dẫn đến tăng trưởng vĩnh
viễn mặc dù không có tiến bộ công nghệ.
Khác với các mô hình Solow-Swan, vai trò của năng suất các yếu tố tổng hợp
rõ ràng là nội sinh. Ý nghĩa quan trọng của mô hình AK là: Mức độ cải tiến của
công nghệ là một thành phần của tăng trưởng kinh tế trong khi các mô hình trước
năng suất các yếu tố tổng hợp là một biến ngoại sinh gắn với tiến bộ kỹ thuật.
b)
Mô hình R&D
Mô hình này do Romer (1990), Grossman và Helpman (1991), Aghion và
Howitt (1992) xây dựng lên. Trong mô hình, sản lượng trong khu vực sản xuất và
hàm sản xuất ra kiến thức mới trong khu vực sản xuất kiến thức có dạng hàm CobbDouglas:
trường đại học và phương trình tích luỹ vốn.
Các phương trình liên quan đến tăng trưởng:
Y = Kα[(1 –u)EL]1-α
:Hàm sản xuất của các doanh nghiệp
ΔE = g(u)E
:Hàm sản xuất của các trường đại học
ΔK = sY – бK :Phương trình tích luỹ vốn
Trong đó
u là tỷ lệ lao động của khu vực giáo dục