BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ THU TÂM
TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ THU TÂM
TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC HÙNG
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014
1.1.2.1. Adam Smith .................................................................................................. 10
1.1.2.2. John Maynard Keynes .................................................................................. 11
1.1.2.3. Arthur Laffer và lý thuyết đường cong Laffer .............................................. 12
1.1.2.4. Paul A. Samuelson ....................................................................................... 13
1.1.2.5. Lý thuyết về tác động kinh tế của thuế ........................................................ 14
1.2. Lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế ........................................................................ 15
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................ 15
1.2.2. Tổng luận các mô hình tăng trƣởng kinh tế .................................................... 15
1.2.3. Cách tính tăng trƣởng kinh tế .......................................................................... 17
1.3. Mối quan hệ giữa thuế và tăng trƣởng kinh tế ................................................... 19
1.4. Đánh giá các nghiên cứu về thuế và tăng trƣởng kinh tế.................................. 24
Kết luận chƣơng 1 ..................................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU THUẾ VÀ TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2012 ........................................................ 30
2.1. Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2007 -2012 ... 30
2.2. Tình hình thu thuế từ 2007 – 2012 ..................................................................... 36
2.3. Đánh giá mối quan hệ tác động giữa thuế và tăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam
từ 2007-2012 ............................................................................................................. 39
2.4. Xây dựng mô hình lý thuyết ............................................................................... 42
Kết luận chƣơng 2 ..................................................................................................... 47
CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ ĐẾN
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VIỆT NAM – KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ .............. 48
3.1. Tiến hành nghiên cứu ......................................................................................... 48
3.1.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 48
3.1.2. Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................... 48
3.1.3. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng .................................................................................. 49
3.1.4 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ...................................................................... 50
3.2. Kết luận về kết quả nghiên cứu .......................................................................... 52
Bảng 1.2 Số liệu tham khảo thuế (Frăng Pháp: FF) năm 1939 và 1945 xứ Đông
Dƣơng ........................................................................................................................ 06
Hình 1.1: Đƣờng cong lý thuyết Laffer..................................................................... 13
Hình 1.2: Quan hệ cung cầu chịu tác động của thuế ................................................. 14
Biểu đồ 2.1: Tăng trƣởng GDP từ 2006 – 2012 (đơn vị tính %) .............................. 30
Biểu đồ 2.2: Chỉ số giá tiêu dùng (đơn vị tính %) .................................................... 31
Biểu 2.3: Lãi suất bình quân 2006 – 2012 (đơn vị tính: %) ...................................... 31
Biểu 2.4: Tình hình xuất nhập khẩu 2007 – 2012 ..................................................... 32
Biểu 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 2007 – 2012 (đơn vị tính: %) ........... 33
Biểu 2.6: Thu nhập bình quân đầu ngƣời 2007 – 2012 ............................................ 33
Biểu 2.7: Tăng trƣởng tín dụng 2008 – 2013 (đơn vị tính: %) ................................. 34
Biểu 2.8: Dự trữ ngoại hối 2001 – 2013 ................................................................... 35
Biểu 2.9: Mức tăng giảm tỷ giá USD/VND (đơn vị tính: %) ................................... 35
Biểu 2.10: Tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu 2008 – 2012 (đơn vị tính: %) ...... 36
Biểu 2.11: Tình hình thu 1 số loại thuế Việt Nam từ năm 2007 – 2012 ................... 37
Biểu 2.12: Tỷ trọng từng loại thuế qua các năm 2007 – 2012 (đơn vị tính:%) ........ 38
Biểu 2.13: Tỷ trọng bình quân từng loại thuế (đơn vị tính: %) ................................ 38
Biểu 2.14: Tổng thu thuế và GDP Việt Nam 2007 – 2012 (đơn vị tính: tỷ đồng) .... 40
Bảng 2.1: Tốc độ tăng thu GDP và thuế Việt Nam................................................... 41
Bảng 2.2: Độ nổi của thuế ......................................................................................... 41
Bảng 3.1: Thống kê mô tả biến ................................................................................. 49
Bảng 3.2: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ...................................................................... 50
Bảng 3.3: Kết quả kiểm định Hausman..................................................................... 51
Bảng 3.4: Tỷ trọng các loại thuế trong nguồn thu từ thuế (đơn vị tính: %).............. 53
Bảng 3.5: Thuế suất một số sắc thuế chủ yếu tại các quốc gia ................................. 54
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn
và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt. Trái lại những mặt hàng xa xỉ,
cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người
giàu trong xã hội. Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức
thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm
giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Thuế còn được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường. Nếu cung
nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các
yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối
lượng sản phẩm nhiều hơn. Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng để giảm
bớt cầu. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát
triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng
cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động.
Từ đó có thể thấy rõ thuế là một công cụ hết sức quan trọng nhằm biến mục tiêu tạo
công ăn việc làm, tái phân phối xã hội, kiềm chế lạm phát thành hiện thực. Và điểm
đến cuối cùng của các mục tiêu đó chính là sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý.
Từ cách nhìn nhận đó, mối quan tâm được đặt ra là thuế và tăng trưởng kinh tế (đại
diện là GDP) có mối quan hệ như thế nào? Do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Tác động
của thuế đến tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam” làm luận văn bảo vệ nhận học vị
Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung
Dựa trên mối quan hệ nội sinh giữa thuế và tăng trưởng kinh tế và các nghiên cứu
thực nghiệm ở các nước, bài nghiên cứu này tìm kiếm luận cứ về tác động của chính
sách thu ở từng loại thuế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Thông qua đề tài, tác giả sơ lược các giai đoạn phát triển của Thuế Việt
Nam, cơ sở lý thuyết về thuế và tăng trưởng kinh tế. Khái quát những nghiên cứu
liên quan chỉ ra được mối quan hệ giữa thuế và tăng trưởng kinh tế. Đây là cơ sở
để tác giả thiết kế nghiên cứu về mối quan hệ giữa thuế tác động đến tăng trưởng
Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2012.
4
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễn cho các
nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu liên quan. Cụ thể như sau:
Một là, kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các nhà hoạch định chính sách
nắm được sát thực hơn nữa về vai trò của từng loại thuế đối với sự phát triển của địa
phương. Từ kết quả của nghiên cứu này, các nhà hoạch định chính sách có thể nắm
bắt được, trong các nguồn thu từ thuế, nguồn nào là yếu tố chính ảnh hưởng đến
tăng trưởng kinh tế tại địa phương. Điều này sẽ góp phần tạo cơ sở cho việc hoạch
định các chính sách thu hợp lý.
Hai là, kết quả của nghiên cứu góp phần bổ sung vào cơ sở lý thuyết về mối quan hệ
giữa thuế và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
6. Kết cấu đề tài:
Đề tài được chia thành các phần cơ bản: Ngoài phần giới thiệu tổng quan, bài
nghiên cứu gồm các chương sau:
Chương 1: Lý thuyết về thuế và tăng trưởng kinh tế.
Chương 2: Thực trạng thu thuế và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2007 – 2012.
Chương 3: Nghiên cứu sự tác động của thuế đến tăng trưởng kinh tế ở VN - Kết luận
và Kiến nghị.
5
CHƢƠNG 1
LÝ THUYẾT VỀ THUẾ VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
Xứ
Ngân sách (FF)
Năm 1939
Năm 1945
Bắc kỳ
15.904.000
36.415.000
Trung kỳ
10.933.000
22.240.000
Nam kỳ
17.471.000
39.418.000
Bảng 1.2 Số liệu tham khảo thuế (Frăng Pháp: FF) năm 1939 và 1945 xứ Đông
Dương
Loại thuế
Giai đoạn 3 : Nước Việt Nam độc lập, thống nhất và xây dựng xã hội chủ nghĩa
Trước năm 1951, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà duy trì các thuế gián
thu như: thuế quan, thuốc lào, muối. Thuế trực thu gồm: thuế điền thổ, môn bài, sát
sinh.
Năm 1951, chế độ thuế thống nhất gồm 7 loại. Năm 1954 đến 1956, chế độ thuế
gồm 11 loại.
Đến năm 1961, hệ thống thu ngân sách nước ta chia làm 2 mảng lớn và tồn tại đến
tháng 8 năm 1990. Đối với xí nghiệp quốc doanh thực hiện chế độ thu quốc doanh
(gián thu) và chế độ trích lợi nhuận (trực thu). Đối với đơn vị kinh tế ngoài quốc
doanh, thực hiện chế độ thuế.
Ngày 8/8/1990, nước ta cải cách thuế toàn diện, sâu sắc và căn bản. Bao gồm 9 săc
thuế. Đến ngày 1/1/19996, hệ thống thuế Việt Nam hoàn chỉnh thành 14 sắc thuế
gồm thuế, phí và lệ phí.
7
Chế đô thuế năm 1951
Chế đô thuế năm 1954-1956
-
Thuế nông nghiệp
Thuế doanh nghiệp
-
Thuế tem
Thuế sát sinh
Thuế rượu
Thuế muối
Thuế thổ trạch
Thuế hàng hoá tồn kho
Kể từ ngày 1/1/1999, hệ thống thuế Việt Nam bao gồm 9 sắc thuế, ngoài ra hệ thống
thu ngân sách nhà nước còn có: Thuế môn bài, thuế sát sinh, thuế sử vốn ngân sách
nhà nước, thu từ nông sản, thu từ dầu khí, lệ phí và phí các loại.
Cải cách thuế trong những năm cuối thế kỷ XX không chỉ đơn giản là sự cân nhắc
tối ưu giữa mục tiêu hiệu quả và công bằng trong điều kiện của một nền kinh tế
“đóng”, mà còn bị chi phối mạnh mẽ bởi những nhân tố mới nảy sinh từ quá trình
toàn cầu hoá đang diễn ra một cách nhanh chóng.
Những khác biệt này một mặt phản ánh sự chuyển hướng chính sách trong cải cách
thuế nhằm đạt tới sự tối ưu trong điều kiện nền kinh tế mở nhưng mặt khác lại hàm
ý nhiều vấn đề cần phải giải quyết đối với cải cách thuế trên thế giới nói chung và
cải cách thuế ở Việt Nam nói riêng. Những xu hướng nổi bật trong cải cách thuế
trên thế giới vào những năm cuối của thế kỷ XX như sau:
Tỷ lệ động viên thông qua thuế so với GDP tiếp tục có xu hướng ngày càng
tăng.
Thuế xuất thu nhập (đối với thu nhập cá nhân) tiếp tục giảm.
Cơ sở đánh thuế thu nhập được mở rộng để bù đắp số thuế giảm do việc cắt
giảm thuế suất.
8
Song song với viếc cắt giảm thuế suất và mở rộng cơ sở đánh thuế, thuế thu
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thuế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Thuế doanh thu
Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thuế xuất, nhập khẩu
- Thuế lợi tức
Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập đối với người có thu Thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao
nhập cao
- Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên
- Thuế nhà, thuế đất
hiện chương trình cải cách thuế bước 2, từ giữa năm 1997, Quốc hội khoá 9, kỳ họp
thứ hai đã thông qua luật thuế GTGT thay thế thuế doanh thu và thuế thu nhập
doanh nghiệp thay thế thuế lợi tức doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực từ ngày
1/1/1999. Đồng thời sửa đổi một số điều trong luật thuế suất nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt.
Công cuộc cải cách thuế bước 2 đang đi những bước đầu tiên trên con đường đổi
mới phù hợp xu thế hội nhập của nước ta vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế
giới. Ngành thuế cũng đã thực hiện ký kết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần với
28 quốc gia và đến nay 23 hiệp định đã có hiệu lực thi hành. Tổ chức ngành thuế
nhà nước cũng được thành lập trên cơ sở sát nhập 3 tổ chức: thuế quốc doanh, thuế
công thương nghiệp, thuế nông nghiệp thành một hệ thống thu thống nhất để công
tác lãnh đạo, chỉ đạo được kịp thời, mạnh mẽ…
Từ năm 2007, thuế thu nhập cá nhân được quy định thành Luật thay cho Pháp lệnh
thuế thu nhập cá nhân, song song đó thuế thu nhập cá nhân thay thế cho Thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao. Trong năm 2012, sự ra đời của thuế bảo vệ môi
trường; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thay cho thuế nhà thuế đất.
1.1.2. Lý thuyết về thuế:
Thuế xuất hiện từ khá lâu, nhưng khoa học về thuế chỉ xuất hiện vào khoảng những
năm cuối thế kỹ XVII. Các nhà kinh tế học đều tập trung lý giải xung quanh vấn đề
phân chia gánh nặng thuế của đất nước, tính công bằng của thuế, phương pháp thu
thuế, đối tượng nào chịu thuế và đối tượng nào không chịu thuế.
1.1.2.1. Adam Smith
Adam Smith (1723-1790) là một trong những người đặt nền móng về lý thuyết thuế.
Nó ra đời trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh và được đặc trưng bởi
“bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế. Những nguyên tắc chung về đánh thuế mà
Adam Smith đã đưa ra là:
Các công dân của một nước phải đóng góp vào việc giúp đỡ chính phủ, mỗi
người tuỳ theo khả năng và với sự cố gắng tối đa của bản thân.
thuế thu được (trong những điều kiện khác không đổi) phụ thuộc vào thu nhập quốc
dân. Thu nhập quốc dân càng lớn thì nộp thuế càng nhiều. Ngược lại, khi nền kinh
tế lâm vào khủng hoảng thu nhập quốc dân hạ thấp thì tổng thu về thuế cũng giảm
đi. Và lúc đó thuế sẽ tự động cắt giảm để thúc đẩy tăng thu nhập và điều đó “đánh
thức” giới hạn đối với tiêu dùng và kích thích đầu tư.
Gọi s là tỷ lệ tiết kiệm tư nhân hay khuynh hướng tiết kiệm biên. Suy ra tiết kiệm tư
12
nhân S = s(Y-T). Theo ông, con người có xu hướng tăng tiêu dùng của mình theo
tốc độ tăng của thu nhập, nhưng không cùng mức tăng của thu nhập. Cùng với tốc
độ tăng của thu nhập thì tốc độ tiết kiệm tăng nhanh hơn. Bởi vậy, cần thực thi một
chính sách thuế có tác động thu hút phần tiết kiệm để vào đầu tư phát triển kinh
doanh.
Ông cho rằng, khuynh hướng tiêu dùng ở những người có thu nhập thấp sẽ cao hơn
ở những người có thu nhập cao. Vì vậy, nhà nước cần đánh thuế thu nhập theo biểu
thuế suất lũy tiến để phân phối lại thu nhập của những người có thu nhập cao đưa
vào tiết kiệm.
1.1.2.3. Arthur Laffer và lý thuyết đƣờng cong Laffer:
Arthur Laffer (Mỹ), khoảng những năm 1980 ở Mỹ và Anh đã ra đời một học thuyết
kinh tế mới dựa trên cơ sở luận điểm của các nhà kinh tế trọng cung, mà các đại
biểu là Arthur Laffer, Jude Winniski, Norman Ture.
Phái này cho rằng, một trong những yếu tố quan trọng kích thích cung là giảm thuế.
Họ cho rằng: thuế suất biên tế cao là nguyên nhân gây nhiều căn bệnh cho đất nước:
tiết kiệm thấp, năng suất lao động thấp, lạm phát cao... Nên chủ trương: (i) cắt giảm
thuế; (ii) cắt giảm chi tiêu của chính phủ; (iii) giảm số lượng tiền trong lưu thông
với sự trợ giúp của các chính sách phù hợp trong lĩnh vực tín dụng nhà nước và tiến
hành định mức tốc độ phát hành tiền trong lưu thông.
Khi tỷ lệ thu thuế 0%, ngân sách nhà nước không thu được đồng nào
Nhà nước chỉ phải can thiệp vào nền kinh tế, khi thị trường bị thất bại trong việc
đảm bảo phân phối hiệu quả các nguồn lực. Đến khi nhà nước nhận thấy rằng sự
tham gia của Nhà nước làm cho việc phân bố các nguồn lực không hiệu quả thì
nhường lại cho thị trường đảm nhận vai trò này.
Thông qua ba công cụ: thuế, chi tiêu của chính phủ và các biện pháp kiểm soát mà
chính phủ có thể điều tiết việc đầu tư của tư nhân, khuyến khích hoặc hạn chế hoạt
động kinh doanh của doanh nhân.
Nhằm giải quyết những vấn đề bất bình đẳng trong xã hội, thuyết “thuế thu nhập
âm” đã được sử dụng để trợ cấp cho những người nghèo khổ dưới mức sống tối
thiểu.
Như vậy, trên thực tế chính phủ các nước đã vận dụng quan điểm của các trường
phái lý thuyết khác nhau để hoạch định chính sách thuế và hệ thống thuế phù hợp.
Sự kết hợp các quan điểm khác nhau trong các học thuyết thuế là nét đặc trưng nổi
bật của lý luận thuế trong điều kiện hiện nay.
14
1.1.2.5. Lý thuyết về tác động kinh tế của thuế:
Một trong những sự cân nhắc quan trọng nhất về thuế là ai thực sự là người trả thuế.
Việc đưa tiền cho ai để nộp cho Chính phủ, ai sẽ là người chịu thuế thực sự là một
vấn đề quan trọng.
Trong thực tế, phân tích cơ bản về cung và cầu lại chỉ ra rằng ai thực sự trả thuế
không quan trọng, ảnh hưởng tới giá trị thặng dư của người tiêu dùng và người sản
xuất đều như nhau.
Dù sao, câu hỏi là: ai sẽ chịu thuế. Điều này có thể được trả lời theo nhiều cách. Ta
sẽ tiếp cận với vấn đề một cách lý thuyết và sau đó nhìn vào một vài ví dụ về thuế
trong thực tế, cố gắng hình dung ra nó sẽ đánh vào ai.
Từ các nguyên tắc, đây là một bức tranh cơ bản về thuế. Loại thuế đánh vào người
cung cấp sẽ làm đường cung tăng lên một lượng bằng với thuế trong khi thuế đánh
Cùng với kết quả tăng trưởng và phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới thời
gian qua, các nghiên cứu của kinh tế học và kinh tế phát triển đều có xu hướng tìm
hiểu về quá trình tăng trưởng, chú ý nhiều hơn vào vai trò của công nghệ và sự tích
luỹ các yếu tố sản xuất. Ngay từ thế kỷ 17 và thế kỷ 19, các nhà kinh tế học như
Adam Smith, David Ricardo, Lohn Stuard Mill, Thomas Malthus, Joseph
Schumpeter, Karl Marx,… đều hướng sự chú ý vào tăng trưởng kinh tế và vai trò
của tăng trưởng kinh tế đối với phúc lợi xã hội. Trong khi đó, từ cuối thập niên của
thế kỷ 19 đến đầu thập niên của thế kỷ 20, hầu như các mô hình kinh tế đều dựa vào
khung phân tích tĩnh, với giả định “các yếu tố khác không đổi”, tập trung phân tích
hiệu quả kinh tế và sự phân bổ tối ưu các nguồn lực khan hiếm cho trước. Các
nghiên cứu về khả năng gia tăng các nguồn lực khan hiếm và cải tiến công nghệ
(liên quan đến các phân tích động) nhằm tăng sản lượng và vấn đề phúc lợi gần như
bị bỏ qua.
Cuối thế kỷ 19, xuất hiện nhiều nước đạt được quá trình tăng trưởng và tính ổn
định, bền vững của quá trình này, Alfred Marshall và các nhà kinh tế học vi mô
hướng sự tập trung nghiên cứu vào hiệu quả kinh tế và phân bổ nguồn lực. Cho đến
cuộc đại khủng hoảng kinh tế những năm 1929 - 1933, J.M.Keynes (1936) với mô
hình kinh tế vĩ mô nhằm vào ổn định hoá kinh tế, giải quyết tình trạng năng lực sản
16
xuất thừa, vấn đề toàn dụng nhân công và sản lượng, chú trọng tới những xử lý nền
kinh tế trong “ngắn hạn” chứ không phải là khái niệm “dài hạn”.
Tiếp theo là trường phái mô hình tuyến tính về các giai đoạn phát triển, hai mô hình
tiêu biểu cho trường phái này là Rostow và Harrod - Domar. Đặc điểm chung của
nhóm lý thuyết này là nhấn mạnh đến quá trình phát triển kinh tế phải đi qua từng
giai đoạn nhất định và nhấn mạnh đến quá trình tích lũy vốn. Xem tích lũy vốn như
là một điều kiện để quốc gia phát triển.
Trường phái về lý thuyết thay đổi cơ cấu, mô hình đại diện là của Lewis và
số) được xác lập và phân tích động thái. Trong quá trình tăng trưởng các chỉ tiêu có
thể có nhịp tăng trưởng với các hình thái khác nhau. Nếu các chỉ tiêu đề cập trong
mô hình có nhịp tăng trưởng bằng nhau, khi đó quá trình tăng trưởng (quỹ đạo tăng
trưởng) gọi là tăng trưởng cân đối, nếu các nhịp tăng trưởng là hằng số (không phụ
thuộc thời gian) thì trạng thái cân bằng được gọi là trạng thái tăng trưởng bền vững
(trạng thái dừng).
1.2.3. Cách tính tăng trƣởng kinh tế
GDP là giá trị bằng tiền của tất cả các sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được
sản xuất trên phạm vi lãnh thổ của một nước trong một thời gian nhất định (thường
là một năm). GDP thường được tính bằng 3 phương pháp sau:
* Phƣơng pháp 1: Phƣơng pháp trực tiếp (theo tổng thu nhập)
GDP = W + R + I + II + Ti + De
W: Tiền lương
R: Thu nhập cho thuê
i: Thu nhập của người cho vay (lãi)
II: Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp
Ti: Thuế gián thu
De: Bù đắp hao mòn tài sản cố định
18
* Phƣơng pháp 2: Phƣơng pháp gián tiếp (theo giá trị gia tăng)
GDP =
VA
Trong đó: VA= giá trị sản lượng- giá trị sản phẩm trung gian
* Phƣơng pháp 3: theo luồng chi tiêu
GDP = C + I + G + X – M