Tác động của quản trị công ty đến chất lượng báo cáo tài chính nghiên cứu các công ty niêm yết tại TPHCM - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

ĐOÀN THỊ MỸ THƢƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG
TY ĐẾN CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH: NGHIÊN CỨU CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

ĐOÀN THỊ MỸ THƢƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG
TY ĐẾN CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH: NGHIÊN CỨU CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301


đến Chất lƣợng BCTC ..........................................................................................5
1.1.2.

Nghiên cứu về Cơ cấu sở hữu vốn tác động đến Chất lƣợng BCTC ......6

1.1.3. Nghiên cứu về đặc điểm của Ủy ban kiểm toán tác động đến Chất
lƣợng BCTC .........................................................................................................6
1.1.4. Nghiên cứu về Chất lƣợng dịch vụ kiểm toán độc lập tác động đến Chất
lƣợng BCTC .........................................................................................................7
1.2. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam .................................................................8
1.3. Khe trống nghiên cứu ......................................................................................10
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................12
2.1. Quản trị công ty ..............................................................................................12
2.1.1.

Định nghĩa quản trị công ty ..................................................................12

2.1.2.

Các lý thuyết nền tảng ..........................................................................12

2.1.2.1.

Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) .............................................12

2.1.2.2.

Lý thuyết các bên có lợi ích (Stakeholder theory) .........................13

2.1.2.3.

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ THU THẬP
DỮ LIỆU ..................................................................................................................29
3.1. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu ...............................................................29
3.1.1.

Tác động của Sự độc lập của HĐQT đến chất lƣợng BCTC ................29

3.1.2. Tác động của Sự tách biệt giữa giám đốc điều hành và chủ tịch HĐQT
đến chất lƣợng BCTC .........................................................................................30
3.1.3.

Tác động của Quy mô Hội đồng quản trị đến chất lƣợng BCTC .........30

3.1.4.

Tác động của Cổ đông tổ chức đến chất lƣợng BCTC .........................31

3.1.5.

Tác động của Chuyên môn của Ban kiểm soát đến chất lƣợng BCTC 31

3.1.6.

Tác động của Chất lƣợng kiểm toán độc lập đến chất lƣợng BCTC ....32

3.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................33
3.3. Đo lƣờng các biến trong mô hình ...................................................................34
3.4. Thiết kế thu thập dữ liệu .................................................................................35
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................37
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: ...................................................................37

4.4. Kiểm định khuyết tật của mô hình: .................................................................49
4.5. Kết quả hồi quy mô hình tổng.........................................................................52


CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ......................................................................................55
5.1. Kết luận về quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM ...........................................................................................55
5.2. Kết luận về chất lƣợng BCTC.........................................................................57
5.3. Kết luận về mối quan hệ giữa Các nhân tố của quản trị công ty và Chất lƣợng
BCTC .....................................................................................................................61
5.4. Hạn chế của nghiên cứu ..................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC:

Báo cáo tài chính

BKS:

Ban Kiểm soát

CEO:

Giám đốc điều hành

CLBCTC:


OLS:

Mô hình hồi quy tuyến tính bằng phƣơng pháp
bình phƣơng thông thƣờng nhỏ nhất

TGĐ:

Tổng Giám Đốc


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các mô hình quản trị công ty theo cơ cấu sở hữu và hình thức huy động
Bảng 2.2: Các mô hình quản trị công ty theo cơ cấu quản lý điều hành
Bảng 3.1: Tổng hợp tên biến và đo lường
Bảng 4.1: Nhóm ngành của mẫu nghiên cứu
Bảng 4.2: Hệ số tin cậy Cronbach alpha của thang đo đặc tính thích hợp
Bảng 4.3: Hệ số tin cậy Cronbach alpha của thang đo đặc tính trình bày trung thực
Bảng 4.4: Hệ số tin cậy Cronbach alpha của thang đo đặc tính dễ hiểu
Bảng 4.5: Hệ số tin cậy Cronbach alpha của thang đo đặc tính có thể so sánh
Bảng 4.6: Bảng thống kê dữ liệu biến độc lập
Bảng 4.7: Thống kê mô tả đặc tính thích hợp (Relevance)
Bảng 4.8: Thống kê mô tả đặc tính trình bày trung thực (Faithful representation)
Bảng 4.9: Thống kê mô tả đặc tính dễ hiểu (Understandability)
Bảng 4.10: Thống kê mô tả đặc tính có thể so sánh (Comparability)
Bảng 4.11: Thống kê mô tả đặc tính kịp thời (Timeliness)
Bảng 4.12: Kiểm định phương sai và sai số thay đổi
Bảng 4.13: Kiểm định thiếu biến độc lập
Bảng 4.14: Ma trận hệ số tương quan
Bảng 4.15: Kết quả hồi quy mô hình tổng


tin trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, mô hình quản trị hiện tại của Việt Nam
đang hạn chế vai trò này. Thực trạng tại nhiều công ty có chủ tịch hội đồng
quản trị kiêm nhiệm giám đốc điều hành, hay việc Ban kiểm soát chỉ hoạt
động hình thức đã ảnh hƣởng đáng kể đến chất lƣợng báo cáo tài chính, đặc
biệt là đối với các công ty đại chúng, niêm yết nếu báo cáo tài chính không
đảm bảo chất lƣợng sẽ ảnh hƣởng đến lợi ích của các bên liên quan. Bởi vậy,
xác định tƣơng quan giữa các thành phần của quản trị công ty với chất lƣợng


2

báo cáo tài chính và đề ra giải pháp nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính là
đề tài mang tính cấp bách hiện nay.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề trên, trong khuôn khổ
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Kế toán, tôi thực hiện đề tài “Tác
động của quản trị công ty đến chất lƣợng báo cáo tài chính: Nghiên cứu
các công ty niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm lƣợng hóa mối
quan hệ giữa các nhân tố của quản trị công ty với chất lƣợng báo cáo tài
chính của các công ty cổ phần niêm yết và từ đó đề ra giải pháp nâng cao
chất lƣợng báo cáo tài chính.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu này xem xét tác động của các nhân tố quản trị công ty:
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Cổ đông tổ chức, Kiểm
toán độc lập và mức độ tác động đến chất lƣợng báo cáo tài chính, từ đó đƣa
ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện mô hình quản trị công ty tại Việt Nam và
nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính của các công ty cổ phần niêm yết.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
-Hội đồng quản trị có ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của
công ty cổ phần niêm yết hay không?
-Ban giám đốc có ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của

chất lƣợng báo cáo tài chính, các nhân tố này bao gồm Quy mô Hội đồng quản trị,
Sự độc lập của Hội đồng quản trị, Sự kiêm nhiệm của giám đốc điều hành và chủ
tịch Hội đồng quản trị, Chuyên môn của Ban kiểm soát, Tỷ lệ sở hữu của cổ đông tổ
chức và Chất lƣợng dịch vụ kiểm toán độc lập. Trong đó, chỉ có nhân tố Chất lƣợng
dịch vụ kiểm toán độc lập có tác động đến Chất lƣợng BCTC. Luận văn cũng cho
thấy những bất cập còn tồn tại trong cơ chế quản trị công ty tại các công ty niêm yết
và các đặc tính chất lƣợng của báo cáo tài chính vẫn chƣa đáp ứng đƣợc mong đợi
của ngƣời sử dụng.


4

7. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 5 chƣơng:
CHƢƠNG 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CHƢƠNG 2: Cơ sở lý thuyết
CHƢƠNG 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế thu thập dữ liệu
CHƢƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
CHƢƠNG 5: Kết luận


5

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quản trị công ty và chất lƣợng báo cáo tài chính là đề tài đang thu hút nhiều
sự đầu tƣ nghiên cứu trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam. Quản trị công ty tốt sẽ tác
động tích cực đến chất lƣợng báo cáo tài chính. Tuy nhiên, mức độ và chiều hƣớng
tác động đến báo cáo tài chính của các nhân tố quản trị công ty thì còn tùy thuộc
vào nhiều yếu tố khác. Nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào các thành phần
khác nhau đƣợc thực hiện trong thời gian gần đây tại nhiều quốc gia. Dƣới đây tác

HĐQT, hiệu quả hoạt động của Ủy ban kiểm toán từ đó có tác động tích cực tới chất
lƣợng BCTC.
1.1.2. Nghiên cứu về Cơ cấu sở hữu vốn tác động đến Chất lượng BCTC
Cơ cấu sở hữu vốn của các công ty cổ phần niêm yết rất đa dạng và tùy theo
đặc điểm thị trƣờng vốn từng quốc gia. Các nghiên cứu gần đây về quản trị công ty
và chất lƣợng báo cáo tài chính đa phần tập trung vào tỷ lệ sở hữu bởi cổ đông tổ
chức và nhà nƣớc.
Theo Huang Zhizhong, Zhang Juan, Shen Yanzhi và Xie Wenli (2011), khả
năng có sai phạm trên báo cáo tài chính của công ty đƣợc sở hữu bởi nhà nƣớc sẽ
cao hơn các công ty khác.
Tại Tunisia, Nesrine Klai và Abdelwahed Omri (2011) kết luận rằng tỷ lệ sở
hữu của tổ chức và nhà nƣớc càng cao thì khả năng sai sót trên báo cáo tài chính
càng cao.
Pucheta-Martinez, M., và Garcia-Meca, E. (2014) thực hiện một nghiên cứu
thực nghiệm xem xét sự ảnh hƣởng của đại diện cổ đông tổ chức trong Ban giám
đốc và Ủy ban kiểm toán đến chất lƣợng BCTC đo lƣờng bằng ý kiến kiểm toán.
Nghiên cứu ghi nhận có mối quan hệ tích cực giữa sự có mặt của đại diện cổ đông
tổ chức trong Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán và chất lƣợng BCTC. Đặc biệt khi
cổ đông tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính thì mối quan hệ
tích cực này càng có ý nghĩa.
1.1.3. Nghiên cứu về đặc điểm của Ủy ban kiểm toán tác động đến Chất
lượng BCTC
Một trong các bộ phận mà có thể tăng cƣờng hoạt động giám sát công ty là Ủy
ban kiểm toán, chức năng tƣơng tự BKS tại Việt Nam. Ủy ban kiểm toán chịu trách


7

nhiệm giám sát quá trình lập báo cáo tài chính công ty. Các thành viên trong Ủy ban
kiểm toán chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lƣợng của thông tin tài chính.

chế quản trị công ty. Kiểm toán hàng năm phải đƣợc tiến hành bởi một đơn vị kiểm
toán độc lập, đủ năng lực và có chất lƣợng cao nhằm cung cấp ý kiến đánh giá độc
lập và khách quan cho Hội đồng Quản trị và các cổ đông, đảm bảo rằng các báo cáo
tài chính đã thể hiện một cách trung thực tình hình tài chính và hoạt động của công
ty về mọi mặt chủ chốt. Đơn vị kiểm toán độc lập phải chịu trách nhiệm đối với cổ
đông và có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm toán một cách chuyên nghiệp đối
với công ty.
Theo Huang Zhizhong, Zhang Juan, Shen Yanzhi và Xie Wenli (2011);
Kantudu, A. S., và Samaila, I. A. (2015) chất lƣợng dịch vụ kiểm toán độc lập có
tác động cùng chiều đến chất lƣợng BCTC.
1.2.

Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam

Phan Minh Nguyệt, luận văn thạc sĩ, (2014) “Xác định và đo lƣờng mức độ
ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo
tài chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam”. Tác giả tóm tắt một số mô hình
nghiên cứu liên quan trên thế giới và kiểm định bảy nhân tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở
Việt Nam, đó là việc lập và trình bày báo cáo tài chính, trình độ nhân viên kế toán,
rủi ro kiểm toán báo cáo tài chính, chi phí và lợi ích khi lập báo cáo tài chính, mục
tiêu lập báo cáo tài chính, thuế và các văn bản liên quan và nhà quản trị công ty. Sau
khi kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu liên quan, tác giả kết luận có năm
nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính
của các công ty niêm yết ở Việt Nam, bao gồm việc lập và trình bày báo cáo tài
chính, rủi ro kiểm toán báo cáo tài chính, chi phí và lợi ích khi lập báo cáo tài chính,
thuế và các văn bản liên quan và nhà quản trị công ty. Trong đó, nhân tố nhà quản
trị công ty có ảnh hƣởng khá mạnh. Nhà quản trị có hiểu biết nhất định về lĩnh vực
tài chính kế toán, có khoản thời gian gắn bó với công ty lâu dài và xây dựng đƣợc
giá trị cốt lõi cho công ty thì có ảnh hƣởng tích cực đến chất lƣợng báo cáo tài

Phạm Thị Hồng Phƣơng, Luận văn thạc sĩ (2012) “Báo cáo tài chính các công
ty cổ phần niêm yết trên Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh” tập trung nghiên cứu
các vấn đề tồn tại trong việc trình bày và công bố báo cáo tài chính của các công ty


10

niêm yết trên HOSE. Ngoài các nguyên nhân bên ngoài nhƣ hệ thống chuẩn mực
chƣa hoàn thiện, cơ chế pháp lý, chất lƣợng dịch vụ kiểm toán độc lập thì nguyên
nhân quan trọng khác xuất phát từ mô hình quản trị công ty liên quan đến trách
nhiệm của hội đồng quản trị, nhà quản lý, ban kiểm soát.
1.3.

Khe trống nghiên cứu

Trên thế giới, các nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến chất lƣợng
báo cáo tài chính rất đa dạng với nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau, các
biến giải thích đƣợc lựa chọn đƣa vào mô hình cũng rất phong phú. Tại Việt Nam
nghiên cứu về đề tài này cũng đƣợc khai thác nhiều. Các nghiên cứu trong và ngoài
nƣớc đều tập trung vào các biến độc lập liên quan đến Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc, Ủy ban kiểm toán, Cơ cấu sở hữu vốn. Tuy nhiên, việc đánh giá chất lƣợng báo
cáo tài chính của các nghiên cứu trƣớc đây vẫn chƣa toàn diện, phƣơng pháp đƣợc
sử dụng phổ biến là mô hình dồn tích xem xét hành vi điều chỉnh lợi nhuận hoặc mô
hình giá trị hợp lý xem xét phản ứng của thị trƣờng chứng khoán đối với việc công
bố BCTC. Nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp đánh giá BCTC theo mô
hình đặc tính chất lƣợng của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens
(2009) để đo lƣờng năm đặc tính bao gồm Đặc tính thích hợp (relevance), Đặc tính
trình bày trung thực (Faithful representation), Đặc tính dễ hiểu (Understandability),
Đặc tính có thể so sánh (Comparability), Đặc tính kịp thời (Timeliness). Các nhân
tố của quản trị công ty cũng đƣợc chọn lọc theo mục tiêu nghiên cứu và bối cảnh

2.1.2.1.

Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

Vấn đề đại diện: Vấn đề đại diện xuất hiện trong mối quan hệ giữa ngƣời hƣởng lợi
và ngƣời đƣợc thuê hoặc ủy quyền, khi ngƣời đƣợc hƣởng lợi thuê hoặc ủy quyền
các cá nhân khác đại diện mình thực hiện một số hành động phục vụ cho lợi ích của
mình. Đó là khi chủ sở hữu, cổ đông thuê nhà quản lý điều hành công ty thay mình.
Ngƣời đại diện là giải pháp hoàn hảo trong nhiều tình huống, ví dụ nhƣ ngƣời chủ
sở hữu bị hạn chế trong việc điều hành doanh nghiệp do không đủ kiến thức chuyên
môn trong lĩnh vực kinh doanh hoặc do quy định của pháp luật mà ngƣời đó không
đƣợc phép trực tiếp điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngƣời đại diện cũng gây ra
những tranh cãi do khả năng họ hành động để tối đa hóa lợi ích của ban thân thay vì
lợi ích của công ty. Có sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và các đối tƣợng
hƣởng lợi còn lại. Nhà quản lý trực tiếp điều hành nên hiểu rõ những hành động và
tình huống có thể đem lại nguồn lợi cho doanh nghiệp và cho bản thân mình. Ông ta
có thể lựa chọn lợi ích cho bản thân thay vì công ty. Bên cạnh đó, có sự không chắc
chắn trong những vấn đề có thể xảy ra trong quá trình điều hành doanh nghiệp. Với
hàng ngàn nhân tố vừa là cơ hội, vừa là rủi ro, nhà quản lý không chỉ cần năng lực


13

mà cần cả may mắn để để kiểm soát rủi ro và đƣa công ty đi theo đúng định hƣớng.
Và dù cho nhà quản lý điều hành nhƣ thế nào thì chủ sở hữu vẫn phải chịu một
khoản chi phí đại diện do sự ủy quyền của mình. Điển hình là chi phí kiểm toán báo
cáo tài chính.
2.1.2.2.

Lý thuyết các bên có lợi ích (Stakeholder theory)

chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD đang trở nên rất phổ biến. Bộ Nguyên
Tắc Quản trị Công ty của OECD ban đầu đƣợc xây dựng nhằm đáp ứng lời kêu gọi
của Hội nghị cấp Bộ trƣởng OECD ngày 27-28 tháng 4 năm 1998 phát triển một bộ
tiêu chuẩn và hƣớng dẫn chung về quản trị công ty cùng với các chính phủ, các tổ
chức quốc tế và khối tƣ nhân. Kể từ khi đƣợc phê chuẩn năm 1999, bộ Nguyên tắc
đã trở thành nền tảng cho các sáng kiến quản trị công ty ở các quốc gia thành viên
và không thành viên của OECD. Bộ Nguyên tắc này cũng đƣợc Diễn đàn Ổn định
Tài chính sử dụng nhƣ một trong Mƣời hai Tiêu chuẩn Chủ chốt đối với Hệ thống
Tài chính Vững mạnh. Do đó, các nguyên tắc này đƣợc sử dụng làm nền tảng cho
phần quản trị công ty của các Báo cáo của Ngân hàng Thế giới/Quỹ Tiền tệ Quốc tế
về Tình hình Tuân thủ các Tiêu chuẩn và Chuẩn mực (ROSC). Bộ Nguyên tắc này
không mang tính bắt buộc và không nhằm vào các quy định chi tiết của luật pháp
quốc gia. Bộ Nguyên tắc cố gắng xác định cácmục tiêu và gợi ý các cách khác nhau
để đạt đƣợc chúng. Mục đích của Bộ nguyên tắc là đóng vai trò tham khảo. Chúng
có thể đƣợc sử dụng bởi các nhà hoạch định chính sách khi xem xét và phát triển
khuôn khổ pháp lý và quản lý cho quản trị công ty, phản ánh tình hình kinh tế, xã
hội, luật pháp và văn hóa nƣớc họ, cũng nhƣ bởi các bên tham gia thị trƣờng khi họ
phát triển thông lệ thị trƣờng của mình.
Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD bao gồm:
- Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị công ty hiệu quả: Khuôn khổ quản trị
công ty cần thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả của thị trƣờng, phù hợp với quy
định của pháp luật, và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan giám sát,
quản lý và cƣỡng chế thực thi.
- Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản: Khuôn khổ quản trị công ty
phải bảo vệ và tạo điều kiện thực hiện quyền của cổ đông.


15

- Đối xử bình đẳng đối với cổ đông: Khuôn khổ quản trị công ty cần đảm bảo sự đối

ngoài công ty

bên trong công ty

Đặc điểm

Mô hình sở
hữu Nhà nƣớc
và gia đình

Chủ sở hữu công ty là Chủ sở hữu tập Thực chất là mô
cổ đông nhỏ lẻ hoặc trung
Cơ cấu

nhà đầu tƣ có tổ chức

hơn

và hình sở hữu bên

thƣờng có quan hệ trong
kinh tế với công ty
nhƣ nhà cung cấp,
chủ

nợ,

khách




đòi

hỏi này

không

phát

thông tin về công ty triển nhƣ mô hình
phải đƣợc công bố sở hữu ngoài công
rộng

rãi

trên

thị ty

trƣờng vốn, khuôn
khổ pháp lý đƣợc xây
dựng chặt chẽ để tạo
sự công bằng trong
giao dịch của các nhà
đầu tƣ

Quốc gia

Anglo-Saxon,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status