Tiểu luận hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại tại việt nam - Pdf 33

Thanh toán quốc tế (TTQT) là một dịch vụ không còn xa lạ đối với nền kinh tế thế
giới, bởi vì thông qua dịch vụ này, các quốc gia có thể trao đổi, mua bán hàng hóa và các
dịch vụ thương mại khác với nhau thuận tiện hơn. Tại Việt Nam, trong những năm gần
đây, dịch vụ này đang trên đà phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn, nhất là từ sau khi nước
ta trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp quá trình
thanh toán theo yêu cầu khách hàng được tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và
giảm bớt chi phí thay vì thanh toán tiền mặt. Ngân hàng bảo vệ quyền lợi của khách hàng
trong giao dịch thanh toán, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật
thanh toán quốc tế nhằm giảm rủi ro, tạo sự an tâm tin tưởng cho khách hàng trong quan
hệ giao dịch mua bán với nước ngoài.
Có nhiều định nghĩa về TTQT, nhưng có thể hiểu 1 cách đơn giản thì TTQT là quá trình
thực hiện các nghiệp vụ: chuyển tiền, thanh toán thẻ, thanh toán séc, thanh toán nhờ thu,
thanh toán L/C bằng ngoại tệ trong nội bộ hệ thống ngân hàng thương mại.
TTQT là khâu cuối cùng để hoàn thành các quan hệ ngoại thương, khép kín một chu trình
mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia
khác nhau, duy trì các mối quan hệ ngoại thương và thúc đẩy ngoại thương phát triển
mạnh hơn. TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy hoạt động kinh
tế đối ngoại phát triển.
1. Các điều kiện áp dụng trong thanh toán quốc tế
Các điều kiện áp
dụng trong TTQT

Điều kiện
về tiền tệ
thanh toán

Điều kiện
về địa điểm
thanh toán


dùng làm phương tiện lưu trữ và thanh toán cuối cùng giữa các quốc gia với nhau vào
thời điểm cuối năm.
- Tiền tệ quốc tế: là tiền tệ của một nước được các nước khác lựa chọn trong khi ký
kết hợp đồng theo các hội nghị tiền tệ thế giới, các hiệp định tiền tệ.
- Tiền tệ quốc gia: là tiền tệ của các nước tư bản được các nước lựa chọn làm tiền tệ
trong TTQT, thường là các ngoại tệ mạnh: USD, EUR, GBP, AUD, JPY…
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi: là đồng tiền quốc gia mà pháp luật nước đó cho phép
chuyển đổi ra đồng tiền của các nước khác và ngược lại, thông thường là những ngoại tệ
mạnh.
- Ngoại tệ tiền mặt: tiền giấy của mỗi quốc gia chiếm tỷ lệ nhỏ trong cán cân TTQT
chủ yếu trong lĩnh vực ngoại thương.
2


- Ngoại tệ chuyển khoản: ngoại tệ được sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này
sang tài khoản khác thông qua hệ thống NH.
- Ngoại tệ mạnh: tiền tệ có năng lực trao đổi cao, có thể đổi lấy bất cứ loại hàng
hóa, dịch vụ nào, ở bất kỳ thị trường nào trên thế giới
- Ngoại tệ yếu: là đồng tiền của một nước mà khi mang ra khỏi nước đó thì không
có giá trị, không có nước nào chấp nhận sử dụng đồng tiền này trong TTQT.
- Tiền tệ tính toán: là đồng tiền dùng để tính đơn giá và tổng giá trị hợp đồng mua
bán ngoại thương.
- Tiền tệ thanh toán: là đồng tiền dùng để thanh toán, chi trả nợ nần của người mua
trả cho người bán về hàng hóa XNK và các dịch vụ khác có liên quan.
1.2.1.2 Điều kiện địa điểm thanh toán
Điều kiện này quy định việc trả tiền được thực hiện tại nước nhập khẩu, nước xuất
khẩu, hay tại một nước thứ ba nào đó do 2 bên thỏa thuận. Đồng thời có thể thấy rằng
dùng đồng tiền của nước nào thì địa điểm thanh toán là nước ấy
Tuy nhiên, trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình, lấy
nước mình làm địa điểm thanh toán. Sở dĩ như vậy vì thanh toán tại nước mình thì có


thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi quy định.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được bộ chứng từ.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày chấp nhận HP.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng.
1.2.1.4 Điều kiện phương thức thanh toán
Trong TTQT có nhiều phương thức thanh toán như: chuyển tiền, nhờ thu trơn, nhờ
thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ. Việc lựa chọn một phương thức thanh toán hợp lý
phụ thuộc các yếu tố:
- Tính chất và ưu nhược điểm của từng phương thức.
- Sự tin tưởng lẫn nhau giữa người mua và người bán.
- Khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ của NH, khả năng lập
chứng từ và thực hiện nghĩa vụ giao hàng của người bán.
1.2.2 Các phương tiện TTQT
Trong TTQT, các nhà XNK sử dụng các phương tiện TTQT thay cho tiền mặt. Việc
lựa chọn sử dụng phương tiện nào trong thanh toán tùy thuộc vào hoàn cảnh và tập quán
buôn bán.
Các phương tiện
Thanh toán Quốc tế

Hối phiếu

Lệnh
phiếu

Giấy
chuyển
tiền

Séc

1.2.2.4 Giấy chuyển tiền (Transfer)
Giấy chuyển tiền được sử dụng rộng rãi trong TTQT. Đó là giấy ủy nhiệm do KH lập
gửi NH phục vụ, yêu cầu NH chuyển 1 số tiền nhất định cho người được hưởng tại 1 địa
điểm nhất định.
Các loại giấy chuyển tiền: chuyển tiền bằng thư hối, chuyển tiền bằng điện hối và
chuyển tiền bằng điện tử (Telex, Swift). [2]
5


1.2.2.5 Thẻ thanh toán (Bank Card)
Thẻ là phương tiện thanh toán do NH phát hành theo yêu cầu của KH, sử dụng để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay tại các NH
đại lý. Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại nhất, có thể thay thế tiền mặt trong lưu
thông và được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Hiện nay thẻ rất phong phú và đa dạng về chủng loại nên thích hợp với nhiều đối
tượng khách hàng, thỏa mãn tối đa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Các loại thẻ
phổ biến: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt… [1]
1.2.3 Các phương thức TTQT
Trong giao dịch buôn bán XNK, việc thanh toán giữa các quốc gia với nhau cần phải
thông qua các NH bằng các phương thức TTQT nhất định. Phương thức TTQT là cách
thức thực hiện chi trả 1 hợp đồng XNK thông qua trung gian NH bằng cách trích tiền từ
tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp
đồng thương mại và chứng từ do 2 bên cung cấp cho NH. Tùy vào sự thương lượng giữa
2 bên sẽ lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp. [4]
Một số phương thức TTQT được sử dụng phổ biến tại các NHTM hiện nay:
1.2.3.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền [4]
• Khái niệm: là phương thức thanh toán trong đó 1 KH của NH (người mua, NNK)
yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng (NXK,
người bán) ở 1 địa điểm xác định trong 1 thời gian nhất định.
• Các hình thức chuyển tiền:

Người nhập
khẩu

4
1

Người xuất
khẩu

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ phương thức chuyển tiền
(Nguồn: Giáo trình Thanh toán quốc tế, PGS.TS.Trần Hoàng Ngân, 2009 [4])
(1)

Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, NXK tiến hành cung ứng hàng hóa,

dịch vụ kèm theo bộ chứng từ (phụ lục 6) cho NNK.
(2)

Nếu đồng ý thanh toán, NNK viết lệnh chuyển tiền (phụ lục 5.1) gửi cho

NH chuyển tiền để trả cho người thụ hưởng.
(3)

Nếu chứng từ hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, NH chuyển tiền trích tài

khoản của người chuyển tiền để chuyển cho NH trả tiền bằng M/T hoặc T/T.
(4)

NH trả tiền tiến hành trả tiền cho người thụ hưởng sau khi nhận được tiền


- Phương thức nhờ thu trơn chỉ áp dụng khi NNK và NXK tin tưởng và có quan hệ

liên doanh với nhau; hoặc giữa nội bộ các công ty liên doanh với nhau, giữa công ty mẹ
vối công ty con. Phương thức này được sử dụng trong thanh toán các dịch vụ liên quan
đến XNK (vận tải, bảo hiểm, bưu điện, hoa hồng…).
- Điều kiện thanh toán: điều kiện D/A: NNK phải chấp nhận thanh toán khi nhận
chứng từ. Điều kiện D/P: NNK phải thanh toán ngay khi nhận chứng từ.
- Điều kiện trả chi phí: NXK chịu chi phí nhờ thu gửi đi và gửi đến, NNK chịu chi
phí cho NH đại lý, NH xuất trình. Nếu nhờ thu bằng T/T thì NXK phải chịu thêm chi phí
điện tín.
- Điều kiện về hàng hóa: nếu hàng đến trước chứng từ, NNK yêu cầu NH cấp giấy
đảm bảo để nhận hàng. Muốn có giấy đảm bảo, NNK phải trao cho NH đó giấy cam kết.
Trưởng tàu chỉ giao hàng cho NNK khi trên giấy đảm bảo của NH có đủ 2 chữ ký của
NH đảm bảo và của NNK.
• Quy trình nghiệp vụ:
NH chuyển
chứng từ
8

7

NH xuất trình
chứng từ

3
4

2

Người xuất

HP (HP có kỳ hạn). Nếu không hợp lý thì NNK sẽ không thanh toán.
(6)

NH xuất trình chuyển giao chứng từ cho NNK để NNK nhận hàng.
(7)NH của NNK chuyển tiền hoặc gửi HP đã chấp nhận cho NH của NXK

(bằng điện tín, Swift), hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của NNK.
(8)

NH thu hộ trả tiền hoặc gửi HP cho NXK. [4]

1.2.3.3 Phương thức thanh toán CAD (COD) [4]
• Khái niệm: phương thức CAD (giao chứng từ nhận tiền ngay) là phương thức thanh
toán mà trong đó NNK trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu NH phục vụ NXK mở cho
mình 1 tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho NXK khi NXK xuất trình đầy đủ chứng
từ theo đúng thỏa thuận.
• Các đối tượng tham gia: NXK, NNK, NH phục vụ NXK.
• Quy trình nghiệp vụ:
Hợp đồng ngoại thương giữa 2 bên

Người xuất
khẩu
5

4

2

Người nhập
khẩu

hóa tại nước NXK là loại hàng khan hiếm, độc quyền.
Nhược điểm: phương thức này chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng nên nếu xảy ra tranh
chấp thì sẽ khó xử lý.
1.2.3.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) [6]
• Khái niệm: phương thức L/C là 1 sự thỏa thuận, trong đó 1 NH (NH mở L/C) đáp
ứng những nhu cầu của KH (người yêu cầu mở L/C) cam kết hay cho phép NH khác chi
trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù
hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong L/C.
10


• Các đối tượng tham gia:
- Người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, NNK. Đây là bên mà theo yêu
cầu của họ thì L/C được phát hành.
- Người thụ hưởng (Applicant): là người bán, NXK. Đây là bên mà L/C được phát
hành vì quyền lợi của họ.
- NH mở L/C (phát hành L/C – Issuing Bank): là NH phục vụ NNK, cung cấp L/C
cho NNK, được cả NXK và NNK thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng
ngoại thương. NH này là NH theo yêu cầu của người yêu cầu mở L/C (hoặc nhân danh
chính mình) phát hành L/C.
- NH thông báo L/C (Advising Bank): là NH phục vụ NXK, thông báo cho NXK
biết L/C đã được mở. NH này ở nước xuất khẩu, có thể là NH chi nhánh hoặc đại lý của
NH phát hành L/C.
• Quy trình nghiệp vụ:
NH mở L/C
9


trình



1.6:

Quy

thức L/C

trình Thanh toán quốc tế,

PGS.TS.Trần Hoàng Ngân, 2009 [6])
(1)Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, NNK viết giấy đề nghị mở L/C theo
mẫu của NH, gửi đến NH phục vụ mình để yêu cầu NH mở 1 L/C cho NXK.
(2)Căn cứ vào yêu cầu đề nghị mở L/C của NNK và các chứng từ có liên quan
(phụ lục 6), NH mở L/C và gửi cho NH thông báo L/C.
(3)NH thông báo kiểm tra tính xác thực của L/C, chuyển L/C cho NXK. Nếu
NH thông báo từ chối thông báo thì phải báo ngay cho NH phát hành.

11


(4)NXK kiểm tra và đối chiếu với hợp đồng ngoại thương. Nếu L/C hợp lệ thì
giao hàng cho NNK. Nếu L/C không hợp lệ thì đề nghị bổ sung, điều chỉnh cho đến
khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng. Phí tu chỉnh L/C do NXK chịu.
(5)NXK xuất trình bộ chứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu trong L/C cho
NH thông báo L/C để yêu cầu thanh toán.
(6)NH thông báo L/C kiểm tra bộ chứng từ. Nếu hợp lệ thì gửi cho NH mở
L/C và yêu cầu thanh toán. Nếu bộ chứng từ không hợp lệ, NH thông báo sẽ xử lý
sai sót tùy theo từng trường hợp cụ thể.
(7)NH mở L/C đối chiếu với điều khoản quy định trên L/C đã mở trước đây.
Nếu chứng từ hợp lệ thì NH mở L/C thanh toán cho NXK thông qua NH thông báo

- Nếu NXK nghi ngờ khả năng thanh toán của NH phát hành L/C thì sẽ có NH xác
nhận đứng ra đảm bảo thanh toán cho L/C đó.
- Vì NXK sẽ tuân thủ các điều khoản quy định trong L/C nên NNK có thể yên tâm
khi vận dụng phương thức thanh toán này.
- Nếu NXK cần được tài trợ trước khi giao hàng, có thể chiết khấu với NNK phát
hành 1 L/C có điều khoản cho phép chiết khấu.
- NNK có thể chủ động mở L/C để mua hàng theo yêu cầu và được NH cam kết
thanh toán lô hàng nhập khẩu.
- Với nhiều loại L/C nên các doanh nghiệp XNK có thể lựa chọn loại nào phù hợp
với thực tiễn thương mại.
- Sau khi L/C được mở sẽ được phép tu chỉnh L/C, các doanh nghiệp XNK có thể
bổ sung và điều chỉnh một số điều khoản trong hợp đồng ngoại thương để phù hợp với
thực tiễn.
- Thông qua phương thức thanh toán bằng L/C, các doanh nghiệp XNK có thể được
NH tài trợ khi thiếu vốn.
Nhược điểm:
- Thủ tục phức tạp, rườm rà, trải qua nhiều giai đoạn và tốn nhiều chi phí.
- Khi sử dụng phương thức này mà không hiểu rõ kỹ thuật ngoại thương và các vấn
đề liên quan đến TTQT, sẽ không thể đáp ứng 1 số điều kiện quy định trong L/C thì NXK
không được đảm bảo thanh toán hoặc bị trì hoãn thanh toán.
- KH không thể sửa đổi, hủy bỏ L/C nếu chưa có sự đồng ý của NXK và NH phát
hành L/C. NNK phải chịu chi phí mở L/C và mọi chi phí liên quan.
13


- Vì phương thức này giao dịch bằng chứng từ, khi tất cả đã phù hợp và được thanh
toán mà NNK phát hiện hàng kém chất lượng thì sẽ không được bồi thường.
- Phương thức này không an toàn tuyệt đối, vì nếu NNK và NXK lừa đảo, NH mất
khả năng thanh toán hoặc sai sót làm ảnh hưởng đến quyền lợi của KH. Các rủi ro khác
phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bảo hiểm.

sẽ tác động lên cán cân TTQT, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ để đáp
ứng nhu cầu TTQT của các NHTM.
1.2.4.2 Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội
Sự phát triển của hoạt động ngoại thương của mỗi quốc gia cũng như sự biến động của
nền kinh tế thế giới ảnh hưởng tới giá trị đồng tiền, tỷ giá hối đoái và nguồn ngoại tệ của
quốc gia đó. Hoạt động TTQT cần đến ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng ngoại
thương. Vì vậy nếu tỷ giá hối đoái biến động, làm cho giá cả hàng hóa XNK thay đổi, sẽ
gây ảnh hưởng mạnh đến hoạt động ngoại thương cũng như hoạt động TTQT giữa các
quốc gia.
TTQT là việc thanh toán các khoản thu chi, mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các
quốc gia với nhau. Do đó, mối quan hệ quốc tế giữa các quốc gia với nhau và môi trường
chính trị - xã hội tại mỗi quốc gia có ảnh hưởng đến hoạt động XNK, dẫn đến ảnh hưởng
tới hoạt động TTQT. Quốc gia nào có quan hệ quốc tế rộng rãi, hữu nghị và môi trường
chính trị- xã hội ổn định thì việc thông thương sẽ thuận lợi, phát triển hơn.
1.2.4.3 Uy tín và nguồn lực của NHTM
Một NH có uy tín là NH có các hoạt động đa dạng và phong phú về quy mô và
chất lượng. Nếu có tiềm lực tài chính mạnh sẽ tạo sự tin tưởng đối với KH; có nguồn vốn
và ngoại tệ dồi dào, hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại hối phát triển mạnh, có điều
kiện cung ứng các dịch vụ linh hoạt cho KH (lãi suất, chi phí dịch vụ, tỷ giá, điều kiện
bảo lãnh, vay vốn…) sẽ thu hút KH tới giao dịch; có hệ thống NH đại lý đủ để đáp ứng
nhu cầu dịch vụ của KH. Từ đó NH sẽ dễ dàng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế,
tạo điều kiện thuận lợi cho NH thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán cho KH
trong nước, đồng thời sẽ được các NH và đối tác nước ngoài tin tưởng lựa chọn để giao
dịch thanh toán XNK, lựa chọn làm NH đại lý. Nhờ đó, NH sẽ thu thêm được các khoản
phí trong thanh toán và làm tăng doanh thu từ hoạt động TTQT.
15


Trong thời đại ngày nay, công nghệ NH là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của
NH. Vì vậy, mỗi NHTM đều tạo dựng cho mình một hệ thống công nghệ hiện đại, phù

động TTQT của NH.
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT [14]
1.2.5.1 Doanh số TTQT theo phương thức
Là tổng giá trị các khoản TTQT theo phương thức (chuyển tiền, nhờ thu, L/C) tại NH.
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng hoạt động của NH trong lĩnh vực TTQT theo từng
phương thức (chuyển tiền, nhờ thu, L/C). Doanh số thanh toán cao chứng tỏ số món
thanh toán nhiều và giá trị từng món cao, chứng tỏ KH tin tưởng NH và NH thu hút được
nhiều KH đến giao dịch.
Doanh số TTQT theo
phương thức nhờ thu
Doanh số TTQT theo
phương thức L/C
Doanh số TTQT theo
phương thức chuyển

=

=

=

Doanh số thanh toán
nhờ thu nhập khẩu
Doanh số thanh toán
L/C nhập khẩu
Doanh số chuyển tiền
đến

+


vụ, phát triển hoạt động TTQT: chi phí điện Swift, chi phí trang thiết bị, chi phí cho nhân
viên thanh toán…
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT là phần NH thu được sau khi đã
trừ đi các khoản chi phí cho hoạt động này. Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động
TTQT phản ánh phần giá trị thặng dư hay mức hiệu quả kinh doanh mà NH thu được từ
hoạt động TTQT.
Lợi nhuận thu được

=

Doanh thu từ hoạt động

-

Chi phí cho hoạt động

từ TTQT
TTQT
TTQT
1.2.5.4 Doanh số và nợ quá hạn của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Hoạt động TTQT giữa các bên ở các nước khác nhau, khoảng cách địa lý xa nhau, nên
thời gian thanh toán thường bị chậm trễ. Nếu chỉ với hoạt động TTQT đơn thuần, doanh
nghiệp nhập khẩu phải kỹ quỹ 100% số tiền thanh toán, doanh nghiệp xuất khẩu phải đợi
NH phát hành thanh toán. Điều này làm các nhà XNK bị đọng vốn, hoạt động kinh doanh
kém hiệu quả.
Vì vậy, ngoài nghiệp vụ TTQT thông thường, các NH còn có các nghiệp vụ tài trợ
XNK hỗ trợ dưới nhiều hình thức khác nhau. Nhờ đó mà NH có thể đa dạng hoá các sản
phẩm và dịch vụ tín dụng khác, khuyến khích các doanh nghiệp XNK tới giao dịch với
NH.
Đối với nhà xuất khẩu: chiết khấu chứng từ; tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (cho vay

từ đó tránh được những rủi ro có thể xảy ra.
1.2.5.7 Số vụ tranh chấp trong thanh toán theo phương thức L/C
Trong thanh toán theo phương thức L/C, đôi khi có thể xảy ra những tranh chấp,
gây rủi ro cho NH, dẫn đến doanh thu bị giảm. Những vụ tranh chấp đó còn làm giảm uy
tín của NH. Vì vậy, số vụ tranh chấp trong thanh toán theo phương thức L/C phản ánh
chất lượng và hiệu quả thanh toán theo phương thức L/C của NH.
1.3

Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng thương mại
19


Bảng 1.1: Doanh số TTQT tại một số NHTM
(ĐVT: triệu USD)
2010
BIDV
VCB
VIB
TECHCOMBANK
SACOMBANK
VIETINBANK
AGRIBANK

2009
198,555.6
25,620
1,257
3,840
3,607.38
12,100

báo
Gửi 1 bộ
L/C gốc cho
KH

Phòng KDNH
thẩm định
chứng từ L/C

Phòng KHKD thẩm định khả
năng thanh toán của KH và
đề nghị mức ký quỹ

Kiểm soát, lãnh
đạo NH ký duyệt
bộ chứng từ và
điện L/C
Lưu điện (bản copy) và
hồ sơ, ghi số tham chiếu
L/C vào sổ theo dõi

Giám đốc ký
duyệt bộ
chứng từ

Hạch toán nội bảng tiền ký
quỹ vào tài khoản ký quỹ,
nhập ngoại bảng trị giá L/C
phát hành, thu phí liên quan


giao 1 bản điện
gốc cho KH

Giám đốc ký
duyệt bộ
chứng từ

Hạch toán
điều chỉnh
tiền ký quỹ

Kiểm soát và
lãnh đạo NH
ký duyệt

Soạn thảo
điện tu
chỉnh L/C

Sơ đồ 2.3: Quy trình tu chỉnh L/C nhập khẩu
(Nguồn:)
Hủy L/C nhập khẩu: Trong thời hạn hiệu lực của L/C, nếu nhận được văn bản
chấp nhận hủy L/C của người mua, NH xử lý như sau:
Sơ đồ 2.4: Quy trình hủy L/C nhập khẩu
Nhận được
yêu cầu hủy
từ người xin
mở L/C

TTV lập

(Nguồn:)
Bảo lãnh nhận hàng hoặc ký hậu vận đơn: Khi có giấy báo hàng đến
TTV tiếp nhận
hồ sơ yêu cầu
bảo lãnh hoặc
ký hậu vận đơn

Kiểm tra tính
chính xác và
đầy đủ của
hồ sơ

TTV lập thủ
tục bảo lãnh
nhận hàng (ký
hậu vận đơn)
Giao bộ
chứng từ
21
cho KH

TTV lập thư
bảo lãnh
nhận hàng

Khi nhận được
bộ chứng từ,
NH thực hiện
thanh toán


L/C hoặc tu
chỉnh L/C

TTV kiểm tra
tính xác thực
của L/C

TTV đăng ký số tham
chiếu L/C và nhập dự liệu
vào máy để theo dõi
Giao L/C gốc và
thư thông báo
cho người thụ
hưởng

Lập thông
báo và gửi
cho KH
Trình lên lãnh
đạo NH ký
duyệt hồ sơ

Sơ đồ 2.6: Quy trình thông báo L/C (tu chỉnh L/C)
(Nguồn:)
Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ hàng xuất khẩu:
22

Thu phí dịch
vụ theo quy
định

TTV lưu
hồ sơ theo
dõi
Ký nhận ngày
giờ KH nhận
lại chứng từ

TTV thông báo
để KH sửa
chữa hoặc thay
thế chứng từ

Kiểm soát ký
nhận và chuyển
bộ chứng từ lại
cho TTV
Kiểm soát xử lý trước
khi báo cho KH nếu
không đồng ý với ý
kiến của TTV

Sơ đồ 2.7: Quy trình kiểm tra L/C xuất khẩu
(Nguồn:)
Gửi chứng từ và đòi tiền:
- CK miễn truy đòi: hiện nay Agribank ĐN chưa áp dụng hình thức CK này.
- CK có truy đòi: NH thực hiện CK chứng từ được quyền truy đòi K nếu NH phát
hành từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán. [14]
Lập thư gửi
chứng từ cho KH
kèm theo 1 bản

23
tiền sau khi đã trừ
tiền CK, lãi CK, thu
phí liên quan và
xuất ngoại bảng

KH cam kết trả số
tiền NH đã CK nếu
NH trả tiền từ chối
thanh toán
TTV đề xuất
ý kiến chấp
nhận hoặc
từ chối CK

TTV
kiểm tra
hồ sơ
xin CK


Sơ đồ 2.8: Quy trình gửi chứng từ đòi tiền trong trường hợp CK có truy đòi
(Nguồn:)
Xử lý chứng từ bị từ chối thanh toán:
TTV kiểm tra lý do từ chối thanh toán của NH nước ngoài và báo cáo với kiểm soát.
Lập điện phản đối nếu lý do không chính đáng, đồng thời báo ngay cho KH.
Sau 7 ngày kể từ ngày gửi điện phản đối mà không nhận được thông tin hoặc tiếp tục
bị từ chối, phải thông báo cho KH để định đoạt chứng từ.
Nếu chứng từ CK miễn truy đòi, TTV báo cáo ngay với kiểm soát, trình lãnh đạo NH
xem xét xử lý.



Kiểm tra tên, địa
chỉ KH nhận nhờ
thu và số lượng
chứng từ

Soạn điện báo cho NH
gửi nhờ thu nếu chứng
từ gửi sai địa chỉ hoặc
thiếu chứng từ

Thông báo cho NH
gửi nhờ thu đã nhận
được chứng từ (nếu
không sai sót)

Kiểm tra và báo cho NH
gửi nhờ thu nếu chỉ thị
và hình thức nhờ thu
không rõ ràng

Giao chứng từ nhờ thu
cho KH và thanh toán
24
(D/P) hoặc chấp nhận
thanh toán (D/A)

Lập điện trả tiền theo
chỉ thị nhờ thu, trình

KH xuất trình
chứng từ và giấy
yêu cầu gửi
chứng từ nhờ thu
Phòng KHKD trình lãnh
đạo NH quyết định tỷ
lệ CK (tối đa 95% bộ
chứng từ)

TTV tiếp nhận và
kiểm tra chứng từ
phải có đầy đủ chữ ký
được ủy quyền

Kiểm tra loại và số
lượng chứng từ
như liệt kê trong
giấy yêu cầu

TTV đề xuất ý kiến
chấp nhận hoặc không
chấp nhận CK, trình
kiểm soát xem xét

Hạch toán và vào
sổ theo dõi số tiền
CK và số tiền đã
được thanh toán

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status