ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VY THỊ TRANG NHUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG KỲ CÙNG
ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ LẠNG SƠN - TỈNH LẠNG SƠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Hệ chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - Năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên - Năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VY THỊ TRANG NHUNG
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG KỲ CÙNG ĐOẠN
CHẢY QUA THÀNH PHỐ LẠNG SƠN - TỈNH LẠNG SƠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Hệ chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Lớp
: K43- ĐCMT- N02
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
3.2. Địa điểm thực tập, thời gian nghiên cứu ..................................................... 19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 19
3.2.2. Thời gian tiến hành thực tập .................................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 19
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Lạng Sơn. ....... 19
3.3.2. Tình hình quản lý môi trường tại thành phố Lạng Sơn. ................................. 19
3.3.3. Chất lượng môi trường nước tại thành phố Lạng Sơn. ............................ 19
3.3.4. Hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
thành phố Lạng Sơn. .......................................................................................... 19
3.3.5. Chất lượng nước sông Kỳ Cùng tại một số khu vực quan trắc ................ 19
3.3.6. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Lạng sơn. ............................................................... 20
3.3.7. Đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng nước sông Kỳ Cùng
đoạn chảy qua thành phố Lạng Sơn. .................................................................. 20
3.4. Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu..................................................... 20
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
3.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của thành phố Lạng Sơn,
tỉnh Lạng Sơn. .................................................................................................... 24
4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ........................... 24
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội ............................... 32
4.2 Tình hình quản lý môi trường nước tại thành phố Lạng Sơn ...................... 33
4.2.1 Môi trường nước mặt ................................................................................ 35
4.2.2 Môi trường nước ngầm ............................................................................. 37
4.2.3. Môi trường nước thải ............................................................................... 38
4.3. Thực trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
địa bàn thành phố Lạng Sơn ............................................................................... 40
BKHCNMT
Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
COD
Nhu cầu oxy hóa học
DO
Oxy hòa tan
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
HCBVTV
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của Thành Phố Lạng Sơn năm 2013 .........................27
Bảng 4.2: Tổng hợp điều kiện kinh tế của thành phố Lạng Sơn
giai đoạn năm 2012-2013 .............................................................................................30
Bảng 4.3. Diện tích - dân số - mật độ dân số của thành phố Lạng Sơn năm 2013 .................31
Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích mẫu nước mặt đợt 2
khu vực TP. Lạng Sơn năm 2014 .................................................................................35
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước ngầm
khu vực thành phố Lạng Sơn đợt 2 năm 2014...............................................................37
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước thải lần 2
khu vực Thành Phố Lạng Sơn năm 2014 ......................................................................39
Bảng 4.7. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Kỳ Cùng năm 2012 ......................41
Bảng 4.8. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Kỳ Cùng năm 2013 ......................43
Bảng 4.9. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Kỳ Cùng năm 2014 ......................44
Bảng 4.10. Chất lượng nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua cầu Mai Pha ....................50
Bảng 4.11. Chất lượng nước sông Kỳ Cùng
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của
một sinh viên thực tập nên đề tài nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè đề khóa
luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Vy Thị Trang Nhung
2
tỉnh Lạng Sơn, sông này thuộc lưu vực sông Tây Giang (Trung Quốc). Dòng sông
chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc qua thành phố Lạng Sơn. Cách thành phố
khoảng 22 km về phía Tây Bắc, dòng sông đổi hướng để chảy gần như theo hướng
Nam - Bắc tới thị trấn Văn Lãng rồi lại đổi hướng thành Đông Nam - Tây Bắc trước
khi rẽ sang hướng Đông ở thị trấn Thất Khê. Từ thị trấn Thất Khê, dòng sông chảy
gần như theo đường vòng cung, đoạn đầu theo hướng Tây Tây Bắc - Đông Đông
Nam tới Bình nghi huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, từ đây vượt biên giới sang
Trung Quốc. Sông có độ dài đoạn chảy qua thành phố Lạng Sơn khoảng 19 km,
rộng trung bình 100m, lưu lượng trung bình dưới 2300 m3/s. Sông Kỳ Cùng phục
vụ cho mục đích sinh hoạt và tưới tiêu mùa màng.
Do đó, nghiên cứu về hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng là hết
sức cần thiết, nhằm cụ thể hóa các giải pháp về quản lý lưu vực, quản lý việc
xả thải ra sông, tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức của mọi người dân,
nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh hiện trạng về môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
thành phố Lạng Sơn.
- Là môi trường tốt cho việc vận dụng một cách tổng hợp những kiến
thức đã học vào thực tế qua quá trình thực hiện đề tài.
- Là cơ hội giúp ta biết triển khai một đề tài khoa học,cách viết báo cáo.
- Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu khoa học.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của
con người. Nước là thành phần quan trọng làm nên và duy trì sự sống trên
Trái đất. Nước tham gia vào hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống con
người. Chính vì vai trò rất quan trọng của nước nên con người đã xếp nước
vào một trong những loại tài nguyên cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và sự gia tăng dân số khá nhanh. Con người ngày càng tác động mạnh
mẽ đến tài nguyên nước, điều này đã làm cho tài nguyên nước có nguy cơ cạn
kiệt và ô nhiễm ngày càng nặng. Vì vậy, phải sớm có những biện pháp quản
lý phù hợp.
* Một số khái niệm liên quan
♦ Định nghĩa về môi trường: Theo khoản 1 điều 3, Luật bảo vệ môi
trường năm 2014 của Việt Nam: “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con
người và sinh vật”
♦ Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi
động xấu đối với môi trường”
* Đánh giá chất lượng nước
Theo Escap (1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số,
chỉ tiêu cụ thể đó là:
- Các thông số lý học, ví dụ như:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác dộng tới quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt độ nước sẽ kéo theo các thay đổi về
chất lượng, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.
6
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi
trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và giới hạn phát triển của vi sinh vật
trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá
trình đông tụ hóa học, sát trùng, làm mềm nước và kiểm soát sự ăn mòn.
Trong hệ thống xử lý nước thải bằng các quá trình sinh học thì pH phải được
khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.
- Các thông số hóa học, ví dụ như:
+ BOD (Biochemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hóa): Là
lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong
điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học): Là lượng
oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO3-: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa nitơ
trong nước thải.
+ Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng là những nguyên tố mà
tỷ trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, Cadimi, Fe, Mn, … ở hàm
lượng nhỏ nhất cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật, nhưng
khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 19
3.2. Địa điểm thực tập, thời gian nghiên cứu ..................................................... 19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 19
3.2.2. Thời gian tiến hành thực tập .................................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 19
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Lạng Sơn. ....... 19
3.3.2. Tình hình quản lý môi trường tại thành phố Lạng Sơn. ................................. 19
3.3.3. Chất lượng môi trường nước tại thành phố Lạng Sơn. ............................ 19
3.3.4. Hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua
thành phố Lạng Sơn. .......................................................................................... 19
3.3.5. Chất lượng nước sông Kỳ Cùng tại một số khu vực quan trắc ................ 19
3.3.6. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Lạng sơn. ............................................................... 20
3.3.7. Đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng nước sông Kỳ Cùng
đoạn chảy qua thành phố Lạng Sơn. .................................................................. 20
3.4. Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu..................................................... 20
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
8
hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của
Bộ trường Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN09:2008/BTNMT, Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- Một số quy định tạm thời về VSMT của Bộ Y tế 505/QĐ/BYT, năm 1993.
- Công văn số 133/BVMT ngày 28/01/2008 của Cục bảo vệ môi trường
về việc triển khai công tác Quan trắc môi trường tại địa phương năm 2008.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Thực trạng môi trường nước của một số dòng sông trên thế giới
bị ảnh hưởng nặng nề của nền công nghiệp hóa chất, rác thải công nghiệp và
rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý tới mức những người mộ đạo trước kia tôn
thờ nguồn nước sông này giờ đây lại trở nên khiếp sợ chính nguồn nước đó.
Ngoài ra, do phong tục hỏa táng một phần thi thể rồi thả trôi sông nên
những thi thể người trôi lững lờ trên dòng sông này, rồi rác thải trực tiếp từ các
bệnh viện do thiếu lò đốt cũng là một nguyên nhân làm tăng ô nhiễm sông.
Nước sông giờ không những không thể dùng ăn uống, tắm giặt mà còn
không thể dùng cho sản xuất nông nghiệp. Các nghiên cứu cũng phát hiện tỷ
lệ các kim loại độc trong nước sông khá cao như thủy ngân (nồng độ từ 65 520ppb), chì (10 - 800ppm), crom (10 - 200ppm) và nickel (10-130ppm).
Hiện Chính phủ Ấn Độ đang có kế hoạch cải tạo và bảo vệ con sông
này. (Thanh Hoa, 2011)[13]
Sông Mississippi, Mỹ: Sông Mississipi, con sông dài thứ 2 ở Mỹ, với
3.782 km, bắt nguồn từ hồ Itasca, chảy qua hai bang Minnesota và Louisiana.
Mực nước sông Mississippi giảm tới 22% trong giai đoạn từ năm 1960 đến
năm 2004. Sự sụt giảm này liên quan tới tình trạng biến đổi khí hậu và gây
ảnh hưởng lớn đối với hàng trăm triệu người trên thế giới.
10
Theo Quỹ bảo vệ thiên nhiên toàn cầu (WWF), con sông này đang trở
nên cạn kiệt ảnh hưởng đến hàng trăm triệu người và phá hủy sự sống ở
những vùng lưu vực con sông. Nếu con sông này “chết” thì hàng triệu người
sẽ mất đi những nguồn sống của họ, sự đa dạng sinh học bị phá hủy trên diện
rộng, nước ngọt sẽ thiếu trầm trọng và đe doạ tới an ninh lương thực.
Nhận thức được tầm quan trọng của con sông này, nước Mỹ đã tiến hành
xây hàng nghìn con đập và đê dọc theo chiều dài của dòng sông trong suốt thế
kỷ trước để hỗ trợ giao thông thủy và kiểm soát lũ lụt (Thanh Hoa, 2011)[13].
Sông Hoàng Hà, Trung Quốc: Sông Hoàng Hà là con sông dài thứ 2 ở
Trung Quốc, có vai trò rất quan trọng đối với người dân nước này. Đây chính
hệ thống sông Hồng, sông Mã, sông Thái Bình và chỉ đạt 2980 m3/người ở hệ
thống sông Đồng Nai. Theo Hội Nước Quốc Tế (IWRA), nước nào có mức
bảo đảm nước cho một người trong một năm dưới 4000 m3/người thì nước đó
thuộc loại thiếu nước và nếu nhỏ hơn 2000 m3/người thì thuộc loại hiếm
nước. Theo tiêu chí này, nếu xét chung cho cả nước thì nước ta không thuộc
loại thiếu nước nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay đã thuộc loại
thiếu nước và hiếm nước như vùng ven biển Ninh Thuận - Bình Thuận, hạ lưu
sông Đồng Nai. Đó là chưa xét đến khả năng một phần đáng kể lượng nước
được hình thành ở nước ngoài sẽ bị sử dụng và tiêu hao đáng kể trong phần
lãnh thổ đó (Bích Ngọc, 2010)[14].
* Lưu vực sông Cầu
Đây không phải là lưu vực có nguy cơ ô nhiễm mà là một lưu vực đã
bị ô nhiễm hoàn toàn. Dân số sống trong lưu vực này chiếm khoảng 7 triệu
trên một diện tích mật độ 10 ngàn km2. Trong lưu vực này, ngoài khu công
nghiệp lớn nhất Thái Nguyên, qua việc khai thác mỏ và hóa chất, còn có trên
dưới 800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có quy mô nhỏ như các làng
nghề tập trung. Lượng chất thải lỏng thải hồi vào lưu vực sông Cầu ước tính
khoảng 40 triệu m3/ năm. Riêng khu vực Thái Nguyên thải hồi khoảng 24
3.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của thành phố Lạng Sơn,
tỉnh Lạng Sơn. .................................................................................................... 24
4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ........................... 24
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội ............................... 32
4.2 Tình hình quản lý môi trường nước tại thành phố Lạng Sơn ...................... 33
4.2.1 Môi trường nước mặt ................................................................................ 35
4.2.2 Môi trường nước ngầm ............................................................................. 37
4.2.3. Môi trường nước thải ............................................................................... 38
sông dài khoảng 10km mỗi ngày tiếp nhận khoảng 33.000 m3 nước thải công
nghiệp của tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa- Vũng Tàu, trong đó chỉ có 15,3% lượng
nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép, 84,7% nước thải công nghiệp
của các cơ sở được thanh tra, kiểm tra xả ra sông vượt tiêu chuẩn cho phép với
hàm lượng NH4+ vượt từ 2,9 - 68 lần; BOD5 vượt từ 9,4 - 138 lần; COD vượt
từ 7,6 - 81 lần; tổng Coliform vượt từ 440 - 1.800 lần. Đặc biệt nghiêm trọng là
việc xả “trộm” dịch thải lỏng sau lên men vào đêm của Công ty Vedan Việt
Nam suốt 14 năm qua là thủ phạm chính “giết chết” sông Thị Vải (Hoàng Văn
Vy, 2008)[15].
* Lưu vực sông Tiền Giang và Hậu Giang
Đây là một vùng hết sức đặc biệt và cũng là một lưu vực lớn nhất và
đông dân nhất với diện tích 39.000 km2 và 30 triệu dân cư. Phát triển kinh tế
nơi đây đặt trọng tâm là nông nghiệp và chăn nuôi thủy sản. Vì đây không
phải là trọng điểm công nghiệp cho nên những vấn nạn môi trường không
giống như tình trạng của ba lưu vực vừa nêu trên. Nhưng việc khai thác nông
nghiệp và thủy sản đã trở thành một vấn đề phải lưu tâm trong hiện tại.
Việc làm cản trở dòng chảy của sông,việc di chuyển trên sông sẽ khó
khăn thêm, mà còn là một vấn nạn môi trường không thể tránh khỏi. Từ
thượng nguồn Châu Đốc, An Giang cho đến tận Mỹ Tho cá bè trong mùa cá
vừa qua bị chết hàng loạt do nguồn nước ô nhiễm từ thượng nguồn do cá chết
lây lan xuống hạ lưu. Kết quả là 40% lượng tôm cá bị thất thoát trong mùa
vừa qua. Ngoài ra,do việc tận dụng nguồn nước cho tưới tiêu, việc khai mở đê
điều không hợp lý đã khiến cho đồng bằng Sông Cửu Long phải đối mặt với
vấn đề ngập mặn do nạn hạn hán kéo dài trong khi hệ sinh thái có nguy cơ bị
hủy diệt do ô nhiễm. Tương lai là những dòng sông Việt Nam trở nên những
dòng sông chết cũng như việc phát triển sẽ bị ảnh hưởng vì môi trường
14
trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng cần được tiến hành thường xuyên và
tìm ra những giải pháp hạn chế mức độ ô nhiễm.
2.4. Tình hình quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm tại Chi cục Bảo vệ môi
trường tỉnh Lạng Sơn và Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn.
a. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
* Vị trí địa lý
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh được thành lập trên cơ sở Phòng Môi
trường và Khí tượng thủy văn thuộc Sở Tài nguyên Môi trường, được thành
lập vào ngày 08/07/2008.
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng, có trụ sở làm việc.
* Chức năng
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh có chức năng tham mưu cho Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế
hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực
hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ
môi trường do các cơ quan nhà nước ở trung ương, UBND tỉnh, Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành.
* Nhiệm vụ và quyền hạn
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ môi trường theo phân cấp của
Giám đốc sở, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
16
chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc sở.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo
vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra sở trong việc
thực hiện thanh tra. Phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc sở xử lý theo thẩm quyền; tham
gia giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân
công của Giám đốc sở.
- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên
chức thuộc chi cục theo phân cấp UBND tỉnh. Giám đốc sở và quy định của
pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao.
b. Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn.
* Vị trí địa lý
Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn được thành lập theo
Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Ủy Ban nhân
dân tỉnh Về việc Thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường trực thuộc Chi
cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị sự nghiệp nhà nước có thu,
tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ
sở làm việc và tài khoản riêng.
* Chức năng:
Quan trắc và phân tích các thành phần môi trường, các yếu tố tác động
đến môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng môi
trường, diễn biến chất lượng môi trường, phục vụ cho công tác quản lý Nhà