1
BÀI HỌC KÌ
Môn: Tố Tụng Dân Sự
Đề số 7:Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự và kiến nghị hoàn thiện
pháp luật về vấn đề này
MỤC LỤC
Tài liệu tham khảo.........................................................................11
2
A-
MỞ BÀI
Để bắt đầu một quy trình tố tụng thì trước tiên người muốn khởi kiện
phải nộp đơn khởi kiện. để đơn khởi kiện đó được tòa án chấp nhận và thụ lý
thì người nộp đơn phải thỏa mãn các điều kiện khởi kiện do pháp luật quy
định. Đó là các điều kiện về chủ thể, thẩm quyền, vụ việc chưa được giải
quyết hoặc đã được giải quyết nhưng bản án quyết định của tòa án chưa có
hiệu lực pháp luật…Với mục tiêu tìm hiểu các quy định của pháp luật về điều
kiện khởi kiện đồng thời chỉ ra những hạn chế của pháp luật về vấn đề này và
kiến nghị các hương hoàn thiện. Bài viết sau đây sẽ cố gắng phân tích làm rõ
các vấn đề trên.
B-
mỗi chủ thể để có thể thực hiện quyền khởi kiện phải đáp ứng được hai yêu
cầu.
Thứ nhất, chủ thể đó phải có năng lực chủ thể tố tụng dân sự.
Năng lực chủ thể tố tụng dân sự bao gồm năng lực pháp luật tố tụng dân
sự (NLPLTTDS) và năng lực hành vi tố tụng dân sự (NLHVTTDS).
NLPLTTDS là khả năng do pháp luật quy định cho cá nhân, cơ quan, tổ chức
có quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự ( khoản 1 điều 51 Bộ luật tố tụng
dân sự ( BLTTDS)). NLPLTTDS được xem là điều kiện cần để một chủ thể
tham gia vào quá trình tố tụng dân sự. Một chủ thể chỉ có quyền tham gia tố
tụng dân sự khi được pháp luật thừa nhận có năng lực pháp luật dân sự.
NLPLTTDS có từ khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết, đối với cơ
quan tổ chức là từ khi cơ quan, tổ chức đó được thành lập đến khi chấm dứt
hoạt động. Để đảm bảo bảo cho việc giải quyết đúng đắn các vụ việc dân sự
pháp luật quy định mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực pháp luật dân
sự như nhau trong việc yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình ( Điều 57 BLTTDS).
Tuy nhiên, để có thể tự mình hoặc ủy quyền thực hiện hành vi khởi kiện
thì các chủ thể phải có năn lực hành vi tố tụng dân sự. NLHVTTDS là khả
năng tự mình thực hiện thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc
ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Đối với cá nhân, để
được coi là có NLHVTTDS khi cá nhân đó đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng
nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Đối với cơ quan, tổ chức thì
NLHVTTDS phát sinh đồng thời và tồn tại tương ứng với thời điểm thành lập
và chấm dứt hoạt động của cơ quan tổ, chức đó. NLHVTTDS của hộ gia đình
cũng phát sinh đồng thời với việc hình thành hộ gia đình với tư cách chủ thể.
Đối với tổ hợp tác, NLHVTTDS phát sinh đồng thời với việc hình thành và
chấm dứt tồn tại của tổ hợp tác với tu cách một chủ thể.
4
Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật cũng đặt ra những điều
kiện tiên quyết về sự việc phải được một cơ quan hoặc một tổ chức nào đó
hòa giải trước khi khởi kiện ra tòa án như:
5
- Đối với tranh chấp về lao động thì trước khi khởi kiện ra tòa các tranh
chấp này phải được hòa giải tại hội đồng hòa giải lao động hoặc hòa giải viên
lao động trừ các trường hợp quy định tại điều 31 BLTTDS.
- Riêng đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nhà nước khuyến
khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai
thông qua hòa giải cơ sở. tuy nhiên theo hướng dẫn tại công văn số
116/2004/KHXX ngày 22 tháng 7 năm 2004 của tòa án nhân dân tối cao thì
mọi tranh chấp đất đai đều phải qua hòa giải tại UBND xã, phường trước khi
khởi kiện ra tòa án. Tòa án chỉ thụ lý khi đã được hòa giải nhưng các bên
không thỏa thuận được.
- Đối với các tranh chấp về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do
người tiến hành tố tụng faay ra phải tiến hành tren cơ sở thương lượng nếu
không đồng ý với quyết định bồi thường thì mới có quyền khởi kiện ra tòa án.
Hay đối với các vụ án về hôn nhân – gia đình trước khi đương sự nộp đơn
khởi kiện xin ly hôn ra tòa án thì họ bắt buộc phải quy UBND cấp xã hòa giải.
4.
Điều kiện về sự việc chưa được tòa án hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực
pháp luật.
Điều kiện này nhằm đảm bảo hiệu lực của bản án, quyết định sự ổn định
của các quan hệ xã hội. một công việc đã được giải quyết thì không giải
quyết lại nữa để tránh tình trạng chồng chéo, cùng một sự việc mà nhiều cơ
kiện là một điều kiện khởi kiện. khi cá nhân, tổ chức nộp đơn khởi kiện tòa
án vẫn nhận đơn và thu lý vụ án. Nhưng xác định thời hiệu khởi kiện sẽ là căn
cứ để tòa án có tiếp tục giải quyết vụ án hay trả lại đơn khởi kiện.
6.
Điều kiện được quy định trong luật nội dung.
Bên cạnh các điều kiện đã phân tích, để cá nhân, tổ chức tiến hành việc
khởi kiện thì vụ việc đó không được rơi vào các trường hợp bị hạn chế khởi
kiện. theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có những vụ án tuy đương sự
có quyền khởi kiện nhưng tại một thời điểm nhất định họ chưa được thực hiện
quyền khởi kiện của mình. Đây là các quy định về hạn chế quyền khởi kiện.
Ví dụ: quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình có nêu: “
trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng
không có quyền yêu cầu ly hôn. Vì vậy nếu người chồng có đơn khởi kiện yêu
cầu ly hôn thì thuộc trường hợp bị hạn chế, yêu cầu của họ sẽ không được tòa
án chấp nhận thụ lý để giải quyết.
7
Đối với các vụ việc pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể về điều kiện
khởi kiện ( kể cả các quy định về hình thức và nội dung đơn kiện) hoặc các
đương sự có thỏa thuận về điều kiện khởi kiện thì để có thể khởi kiện, các
điều kiện đó phải xảy ra.
Qua phân tích ở trên ta đã có thể hiểu rõ hơn quy định của pháp luật về
các điều kiện để một chủ thể có thể thực hiện quyền khởi kiện của mình. Tùy
theo từng vụ việc cụ thể mà tòa án xem xét các điều kiện khởi kiện đối với vụ
việc đó để quyết định có thu lý giải quyết vụ án hay không.
án. Trong tham luận của tòa án nhân dân tối cao tổng kết công tác ngành tòa
án năm 2005 cũng có nêu tất cả cá loại tranh chấp về quyền sử dụng đất đều
phải qua hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn. có thể thấy hướng dẫn nêu
trên là bất hợp lý gây bất cập khó khăn trong thự tiễn áp dụng và gây khó
khăn cho người dân thực hiện quyền khởi kiện. Thậm chí vì quy định như vậy
mà làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ thể do thời hiệu đã hết. Do vậy ,
kiến nghị sửa đổi các quy định về điều kiện hòa giait tiền tố tụng theo hướng
hòa giải cơ sở chỉ bắt buộc đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất, mốc giới
giữa các hộ liền kề. còn đối với những trường hợp đã hết thời hạn tiến hành
hòa giải theo quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật đất đai 2003 mà UBND
không tiến hành hòa giải hoặc không có điều kiện hòa giải thì các đương sự
có quyền khởi kiện ra tòa án.
Thứ ba, nên sửa đổi các quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp
kinh doanh thương mại của tòa án tại khoản 1 Điều 29. Theo quy định tại
khoản 1 điều 29 thì vụ án kinh doanh thương mại là vụ án mà các bên là cá
nhân, tổ chức có đăng kí kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. tuy nhiên
quy định này không phù hợp với luật thương mại bởi: hoạt động kinh doanh
không nhằm mục đích thương mại của một bên trong giao dịch với thương
nhân thực hiện trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, trong
trường hợp bên thực hiện hoạt động thương mại không nhằm mục đích lợi
nhuận lựa chọn áp dụng luật này đều thuộc phạm vi áp dụng của Luật thương
mại ( khoản 3 Điều 1 Luật thương mại). theo quy định này thì nếu có tranh
chấp hợp đòng xảy ra giữa các chủ thể trên và được khởi kiện đến tòa án thì
đây có phải là vụ án kinh doanh thương mại. thực tiễn áp dụng quy định tại
khoản 1 Điều 29 BLTTDS còn nhiều khó khăn vướng mắc trong việc xác
định thẩm quyền thuộc tòa án dân sự hay tòa kinh tế. do đó cần sửa đổi quy
9
CAND, Hà Nội, 2011.
Trng i hc lut H Ni, H Th Nhn: Khi kin v th lý v ỏn
dõn s - Mt s vn lý lun v thc tin, Khoỏ lun tt nghip,
3.
Ngi hng dn: TS. Trn Anh Tun.
Trng i hc Lut H Ni, Trn Th Kim Tuyn: Quyn khi kin
v vic bo m quyn khi kin ca ng s, Khoỏ lun tt nghip,
4.
5.
6.
7.
8.
Ngi hng dn: TS. Trn Anh Tun
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
Bộ luật dân sự năm 2005
Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2006)
Luật đất đai năm 2003.
9. Nghị quyết của HĐTPTANDTC số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 hớng
dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất Những quy định chung
của BLTTDS
10. Nghị quyết của HĐTPTANDTC số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hớng
dẫn thi hành một số quy định của BLTTDS về Thủ tục giải quyết vụ án tại
toà án cấp sơ thẩm