ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THU HẰNG
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN NỀN TẢNG DI ĐỘNG
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2015
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Ngày nay, Thương mại điện tử phát triển với tốc độ nhanh
chóng và đang dần đi sâu vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau trong cuộc sống.
Thương mại điện tử trên nền tảng di động đã và đang trở thành là
xu hướng phát triển mới và góp phần không nhỏ trong hoạt động mua
bán, mang lại doanh thu và uy tín cho các đơn vị kinh doanh. Việc tiêu
thụ và sử dụng điện thoại không chỉ với mục đích liên lạc đơn thuần nữa
mà còn liên quan đến hầu hết các công việc, nhu cầu tất yếu hàng ngày
cho mọi cá nhân. Môi trường ứng dụng di động có sự tương tác phong
phú, hỗ trợ người sử dụng, do đó mang lại rất nhiều lợi ích. Những nhà
phát triển di động thường xây dựng theo các module, kế thừa nền tảng
có sẵn hoặc dùng các phương pháp tiếp cận nhanh để triển khai ứng
giao dịch và sử dụng các dịch vụ thanh toán nhanh chóng, an toàn
tại mọi thời gian, không gian địa điểm. Ứng dụng xây dựng và phát
triển dịch vụ ví điện tử trên di động mang lại lợi ích kinh tế cho các
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản, bài báo, sách, tài liệu về
phát triển Thương mại di động, công nghệ thiết bị di động, ví điện tử
trên thiết bị di động… Các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu để áp dụng phát
triển Thương mại điện tử trên nền tảng di động (Cụ thể là dịch vụ ví
điện tử trên di động).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản liên quan đến
Thương mại di động tại Việt Nam. Có thể thấy rằng, nghiên cứu tài
liệu thể hiện được đầy đủ và cho một cái nhìn chính xác nhất về hiện
trạng phát triển thương mại di động và đề xuất hướng phát triển cho
nước ta.
2
- So sánh, rút kinh nghiệm từ các dịch vụ đã triển khai trên thế
giới để có bài học đúng đắn trong triển khai dịch vụ ví điện tử trên di
động trong thanh toán tại Việt Nam. Để học hỏi kinh nghiệm và rút
ra bài học.
- Phân tích và tổng hợp: Từ những tài liệu thu thập được, tiến
hành phân tích và tổng hợp các nguồn thông tin đó để đánh giá hiệu quả
và đề xuất hướng phát triển.
5. Kết quả của đề tài
các tính năng cải tiến mới về giao diện và tương tác người sử dụng.
Trong khi đó các hệ thống máy tính và máy tính để bàn hầu hết tập
trung phát triển về giao diện cửa sổ, biểu tượng, văn bản, câu lệnh,
đồ họa....Các nhân viên văn phòng được đào tạo để có thể truy cập,
sử dụng điều hành các hệ thống quản lý kinh doanh, hỗ trợ khách
hàng sử dụng các dịch vụ Thương mại điện tử trực tuyến. MS
Windows hiện đang là môi trường hệ điều hành phổ biến cho hầu hết
các ứng dụng thương mại điện tử trực tuyến kết hợp của ngôn ngữ
đánh dấu siêu văn bản (HTML) và JavaScript. Trong điện toán di
động, nhà sản xuất cung cấp phần cứng có thể hỗ trợ nhiều hệ điều
hành khác nhau, cung cấp các kết nối liên thông cao, tương tác đa
phương thức và một số tính năng khác biệt so với các hệ thống thông
thường. Nhà phát triển cần hiểu rõ lợi ích và hạn chế của các công
nghệ được sử dụng trong thiết bị di động. Ngoài ra, nhà mạng di
động cần cung cấp các chế độ kết nối, ứng dụng tốt hơn cho người sử
dụng. Đây sẽ là cơ hội để phát triển thương mại di động hoạt động
hiệu quả trên nhiều thiết bị khác nhau.
Ứng dụng Thương mại điện tử đi cùng với sự phát triển của
mạng Internet, nơi mà mọi cá nhân tổ chức đều có thể truy cập và sử
dụng. Sự phát triển của thương mại điện tử trên nền tảng di động cần
được theo dõi liên tục để điều chỉnh cho phù hợp với thiết bị và tài
4
nguyên mạng. Chẳng hạn như: Pin, băng thông mạng… Một ứng
dụng di động mà không được duy trì sẽ nhanh chóng mất thị phần và
được thay thế bởi các đối thủ mạnh hơn.
Nhà phát triển sẽ lựa chọn xây dựng và tối ưu duy nhất một nền
tảng hoặc một ứng dụng đa nền thực hiện trên nhiều nền tảng. Vấn
điện tử
Thương mại điện tử trên nền tảng di động là bất kỳ giao dịch nào liên
quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hàng hoá và dịch vụ, được khởi xướng và/hoặc hoàn thành bằng cách
sử dụng truy cập di động vào mạng máy tính qua trung gian với sự
giúp đỡ của một thiết bị điện tử."
1.3. Các phương pháp phát triển phần mềm
Hiện nay, có một số phương pháp phát triển hệ thống theo mô
hình thác nước truyền thống của công nghệ SDLC như Scrum và
Extreme Programming. Ứng dụng di động được thiết kế để đáp ứng
với một thị trường phát triển nhanh chóng, trong đó nhấn mạnh về
khả năng tương tác phong phú với khách hàng, nhận định về vị trí, và
khả năng xử lý hiệu quả. Phương pháp Agile được sử dụng rộng rãi
trong các ứng dụng di động. Các mô hình D-mobile đề xuất vào năm
2004 có năm giai đoạn, và mỗi giai đoạn có 3 bước phát triển: Lập
kế hoạch, xây dựng và phát hành sản phẩm. Quá trình này là phù
hợp với các dự án cung cấp dữ liệu nhỏ trên điện thoại di động
1.3.1. Ứng dụng web
Web Application: Là ứng dụng chạy trên nền tảng web. Ứng dụng
này sẽ chạy trên trình duyệt hoặc các ứng dụng bản quyền của thiết
bị di động đó. Màn hình trình duyệt đã được tính toán và thiết kế phù
hợp cho điện thoại di động. Những website được thiết kế trên máy
tính để bàn thường có kết xuất kém, giao diện chưa thật sự thân
thiện, danh sách thả xuống và các nút là bất tiện khi sử dụng trên
điện thoại di động
6
1.3.2. Ứng dụng gốc
Điện toán đám mây (Cloud computing) là một lĩnh vực rất phổ
biến hiện nay, đây là mô hình tính toán phát triển trên máy tính có
kết nối với mạng Internet, cho phép người dùng có thể truy cập các
dịch vụ thông tin trên máy chủ áo hay được gọi là “Đám mây” mà nó
không hề cần quan tâm chi tiết đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công
nghệ đó.
1.4.3. So sánh các nền tảng lập trình
Các nhà cung cấp khác nhau cung cấp bộ công cụ có thể tạo thuận lợi
cho phát triển điện thoại di động. Bộ công cụ của họ chạy trên nền
tảng có sẵn để phát triển, và các có thể là các IDE có mục đích chung
hoặc các nền tảng điện thoại di động phát triển chuyên môn
1.4.4. Nhà cung cấp, hỗ trợ các kho ứng dụng
Nhiều nhà cung cấp thiết bị di động và các mạng viễn thông di động
cung cấp khả năng truy cập, duy trì kiểm soát các ứng dụng mà họ
cho phép và hỗ trợ trên nền tảng của họ. Việc kiểm soát chủ yếu thực
hiện thông qua một giấy cấp phép và phê duyệt quy trình cho việc cài
đặt các ứng dụng gốc trên phần cứng. Điều này trái ngược với máy
tính hoặc Desktop, nơi mà các ứng dụng có thể được phát triển và
tiếp thị bởi các nhà phát triển với rất ít can thiệp, hoặc lệ phí cấp giấy
phép từ phần cứng, hệ điều hành, hoặc nhà cung cấp mạng. Trong
trường hợp điện thoại di động các ứng dụng bằng cách sử dụng mã
nguồn gốc, các nhà cung cấp thường phải cắt giảm doanh thu, dao
động lên đến 30% thị phần của Apple. Ngoài ra, nhiều chủ sở hữu
nền tảng chẳng hạn như Apple, Microsoft, Google, hoặc duy trì ứng
dụng Blackberry các cửa hàng, nơi sản phẩm được chào bán
1.5. Ứng dụng công nghệ điện thoại di động
1.5.1. Tương tác phần cứng
Các nhà phát triển thích sử dụng một công cụ lập trình/ngôn ngữ cho
phiên bản khác nhau của các ứng dụng của họ
9
1.6. Quá trình trải nghiệm của người dùng trên thiết bị
1.6.1. Trang Web
Các ứng dụng Web được thiết kế để phân phối qua Internet. Mô hình
MVC thiết kế trong các ứng dụng web nhằm cung cấp giao diện
người dùng. Thông thường thiết kế của các ứng dụng web tập trung
trên máy tính để bàn và máy tính xách tay, cung cấp các nội dung
thông qua một trình duyệt. Khi người dùng kết nối với các ứng dụng
web thông qua các thiết bị di động, họ sử dụng một màn hình nhỏ
hơn nhiều để xem trang này
1.6.2. Trình quản lý thiết bị
Việc thiết kế các ứng dụng web trên thiết bị di động phụ thuộc vào
các yếu tố như kích thước màn hình, băng thông, kết nối di động.
Ngoài ra còn một yếu tố rất quan trọng nữa đó là tài nguyên thiết bị
di động. Khi chạy một ứng dụng sẽ tiêu tốn pin, sử dụng nguồn và
các tài nguyên trong một môi trường di động
1.6.3. Công nghệ cảm ứng tương tác
Các thiết bị di động thường có màn hình nhỏ chính vì vậy không
gian màn hình thường thiếu, để khắc phục vấn đề này các nhà sản
xuất thường kết hợp một loạt các định dạng đầu vào và đầu ra người
dùng tăng cường để cải thiện tương tác người dùng. Xu hướng tiêu
dùng mới của công nghệ thông tin là tích cực sử dụng công nghệ mới
trong các thiết bị di động và thường xuyên sử dụng trong môi trường
làm việc. Trước kia, các thiết bị điện toán di động thường có chi phí
cao và chỉ được giao cho các nhân viên dùng để phục vụ công việc
1.6.4. Ứng dụng nhập xuất thông tin bằng giọng nói
Mật khẩu đã được sử dụng như một công cụ xác thực. Cơ chế xác
thực cần phải được cập nhật và đổi mới để bắt kịp với nhu cầu mới.
Việc xác thực chỉ dựa duy nhất vào hệ thống mật khẩu hiện tại không
còn phù hợp và đủ độ an toàn nữa nhất là đối với những cá nhân sử
dụng máy tính để bàn
11
1.7. Kiểm thử
1.8. Các công nghệ xây dựng ứng dụng web trên di động
1.8.1. HTML5
1.8.2. JQuery
Chương 2.
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
VÍ ĐIỆN TỬ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ
MỘT SỐ NƯỚC PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI
2.1. Giới thiệu về dịch vụ trung gian thanh toán ví điện tử
Thanh toán trên thiết bị di động và chuyển tiền từ người này
sang người khác được dự báo sẽ trở thành một trong những ứng dụng
điện thoại di động sử dụng nhiều nhất trong những năm tới. Việc
theo dõi sự tăng trưởng này sẽ là cơ hội kết nối tất cả các mạng di
động khác nhau nói cách khác sẽ có một “Hệ sinh thái” mới ra đời,
các ngân hàng cùng các dịch vụ ví điện tử cho phép các đối tác làm
việc cùng nhau trên toàn hệ thống, vượt qua mọi biên giới. Điều này
sẽ mở ra những hướng doanh thu mới cho các nhà khai thác mạng di
động, các thương gia và các đối tác trong khi làm tăng tính dễ tiếp
cận với các khoản thanh toán tiền cho người tiêu dùng.
Ví điện tử là một sản phẩm thanh toán/chấp nhận thanh toán
trực tuyến của cộng đồng Thương mại điện tử. Ví điện tử là dịch vụ
Mỹ và Trung Quốc là hai quốc gia có ngành thương mại điện
tử phát triển nhất. Hiện nay có khoảng 49% người tiêu dùng trực
tuyến sử dụng máy tính và 45% sử dụng các thiết bị di động để mua
hàng
Theo diễn đàn trực tuyến o2o, các ứng dụng di động đang bùng
nổ tại Trung Quốc, lĩnh vực thanh toán trực tuyến đang trở thành
điểm nóng của mọi hoạt động thương mại. Phương pháp thanh toán
truyền thống như tiền mặt và ngân hàng giao dịch đang dần dần bị bỏ
13
lại phía sau các kênh thanh toán của bên thứ ba. Đứng đầu trong số
đó là “BAT”, cụ thể gồm: Baidu, Alibaba, Tencent các công ty này
đã phát triển các nền tảng thanh toán trực tuyến cho riêng mình
2.2.4. Kenya
Dịch vụ ví di động M Pesa của đất nước Kenya là dịch vụ
chuyển tiền được đánh giá là thành công nhất thế giới. Nó cho phép
hàng triệu người dân được tiếp cận với một chiếc điện thoại di động,
nhưng không có hoặc chỉ có giới hạn truy cập vào một tài khoản
ngân hàng, gửi và nhận tiền, top-up đường truyền và thực hiện thanh
toán hóa đơn. Lý do khiến M Pesa thành công nhất ở Kenya có lẽ là
vì tại đất nước này dịch vụ ngân hàng rất ít do đó chuyển khoản rất
phức tạp và đắt tiền
2.3. Kết quả thu được qua những điển hình trên
Nhìn chung, các công ty cung cấp dịch vụ ví di động tại
những quốc gia trên đã tìm được hướng đi riêng, đặc trưng
không giống ai, và trên hết là dịch vụ đó phù hợp với đặc điểm,
và thực trạng, thói quen sử dụng tiêu dùng của người dân thuộc
từng quốc gia cụ thể. Rất nhiều bài học chúng ta đã tìm thấy qua
đạt được các chức năng mà bất kỳ một dịch vụ ví điện tử trên di động
nào trước kia đã xây dựng đều có được bao gồm: Nạp tiền, chuyển
tiền, thanh toán các hóa đơn dịch vụ…
Việc nạp và rút tiền phải dễ dàng, an toàn cho phép người
dùng xem các thẻ chọn phương thức thanh toán và loại hình thẻ mà
họ muốn sử dụng phải nhắm tới các đối tượng khác nhau (Đây chính
là khả năng “phân khúc thị trường”): Có tài khoản ngân hàng và
chưa có tài khoản ngân hàng, tức là đối tượng người sử dụng ở đây
bao gồm dân số ở các thành phố và cả ở nông thôn, miền núi (Nơi
mà các ngân hàng còn ít việc nhận, chuyển, gửi tiền còn khó khăn,
phức tạp do địa hình, vị trí địa lý…). Đòi hỏi phải đặt các đại lý ủy
quyền giao dịch ví điện tử trên di động tại nhiều địa điểm phù hợp để
khách hàng có thể trực tiếp đến và giao dịch. Có thể tích hợp luôn tại
15
các siêu thị, đại lý, hoặc các cửa hàng tiện ích, trung tâm mua sắm…
Hỗ trợ nhưng người nghèo không có tài khoản ngân hàng để họ được
tiếp cận các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán thông qua ví điện tử
trên di động. Vì thông thường chỉ có những người lao động làm
việc tại các công ty, doanh nghiệp hay đơn vị nhà nước mới sử
dụng thẻ ngân hàng vì họ thường được trả lương thông qua các
hệ thống thẻ tín dụng do sự liên kết giữa các cơ quan trên và
ngân hàng.
Đồng thời có các tính năng khác liên qua như: Đẩy mạnh
marketing, quảng cáo, Phiếu giảm giá, khuyến mại, thưởng, lòng
trung thành, thông tin sản phẩm…Các lệ phí ít nhất (FX, thấu chi),
ngưỡng để có thể "xoay hoặc quay vòng", phiếu giảm giá đặc
biệt/giảm giá, tiền thưởng chỉ được áp dụng, tối ưu hóa trong khả
pháp tương đối phổ biến trong các giao dịch điện tử. Xác thực
thông qua One-Time-Password bằng thiết bị như Token. Ngoài ra
có chính sách đảm bảo an toàn giao dịch.
Bên cạnh đó, một vấn đề tồn tại gây khó khăn cho sự phát
triển của ví điện tử trên di động tại nước ta đó là lo ngại về mức độ
bảo mật riêng tư khi việc để lộ thông tin mua sắm, giao dịch trên
mạng. Để phát triển ví điện tử trên di động ở Việt Nam cần rất nhiều
thời gian, không chỉ cần sự hỗ trợ ở cơ chế, chính sách của Nhà nước
mà còn cần sự vào cuộc tích cực hơn nữa từ phía các doanh nghiệp,
thúc đẩy phát triển thanh toán qua ví điện tử trên di động phổ biến
hơn nữa, đem lại lợi ích đối với người tiêu dùng Việt Nam.
Cung cấp các dịch vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng, tự động
gửi cho người dùng email thông báo khi mật khẩu tài khoản bị thay
đổi…Đồng thời tính toán, đánh giá và lường trước mọi xâm nhập tổn
hại có thể xảy ra, để kịp thời sửa chữa, khắc phục, giải quyết kịp thời
cho khách hàng. Những tổn hại mang tính hệ thống của công ty công
nghệ dựa trên ứng dụng phải được giới hạn trong phạm vi cho phép.
Xây dựng một cộng đồng sử dụng ví điện tử trên di động. Có
thể thấy rằng, hiện nay mạng xã hội đang trở thành “ngôi nhà thứ
17
hai” của hầu hết giới trẻ. Nắm bắt được xu hướng đó hệ thống ví điện
tử trên di động thiết kế như một trang mạng xã hội, có thể cho phép
người sử dụng ngoài việc đăng ký tài khoản do hệ thống ví cung cấp
vừa có thể thực hiện đăng nhập bằng địa chỉ Facebook, Twitter,
zalo… hay dùng một địa chỉ email để bắt đầu sử dụng. Việc này sẽ
thúc đẩy sự gắn kết và làm gia tăng tính tương tác cũng như thời gian
lưu trang trên mạng xã hội. Khi một người dùng một giao dịch, chi
cung cấp bởi nhà cung cấp phi ngân hàng.Vấn đề này sẽ quyết định
sự thành công hay thất bại của dịch vụ, nó đòi hỏi thời gian và trải
nghiệm lâu dài của người sử dụng. Đối tượng mà chúng ta nhắm đến
chính là những khách hàng trẻ tuổi vì họ rất bị cuốn hút bởi công
nghệ cao, khả năng mua sắm mới, nhanh chóng tuyệt vời, tối ưu hóa
thanh toán.
Chương 3.
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM VÍ ĐIỆN TỬ TRÊN
THIẾT BỊ DI ĐỘNG
3.1. Mô tả bài toán
Ứng dụng ví điện tử trên thiết bị di động được cài đặt dựa trên
nền tảng hệ điều hành Android, ngôn ngữ lập trình Java. Android là
hệ điều hành được xây dựng trên một nền tảng mở, và một bộ thư
viện đa năng, mạnh mẽ với nguyên lý mở.
Ứng dụng sẽ cung cấp cho người sử dụng ba chức năng cơ
bản: Mua sắm, chuyển tiền và xem thông tin tài khoản. Trong đó
chức năng mua sắm tập trung vào nạp tiền tiện ích và mua thẻ cho
thuê bao di động hoặc game trực tuyến. Thông qua ứng dụng ví điện
tử trên điện thoại di động, thuê bao có thể chọn mục Nạp tiền hoặc
mua thẻ cho thuê bao di động, chọn số tiền cần nạp và thực hiện xác
thực để thanh toán. Khách hàng có thể chọn nhiều kênh khác nhau để
nạp tiền cho thuê bao di động mà không cần phải mua thẻ cào.
3.2. Biểu đồ chức năng hệ thống
3.2.1. Biểu đồ ca sử dụng
19
Tác nhân(Actor): Người sử dụng, Quản trị hệ thống, Nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông
Thương mại di động mang đến những cơ hội mới cho người sử
dụng cũng như các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp:
- Cung cấp cho người tiêu dùng thói quen và hành vi giao dịch
mua sắm mới
- Điện thoại di động và các trang web cung cấp cho người
dùng khả năng kết nối tuyệt vời nhất.
- Công nghệ di động cho phép cung cấp dịch vụ theo hướng
kiến trúc hướng dịch vụ SOA, giúp khách hàng thấy những gì hệ
thống làm được và có thể chỉnh sửa hệ thống để đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của người tiêu dùng cá nhân. Khi người tiêu dùng phản ứng tích
cực nhà phát triển cũng dành nhiều thời gian để hiểu được nhu cầu
và cung cấp dịch vụ tuyệt vời hơn.
- Góp phần thay đổi cách thức hoạt động kinh doanh
- Công nghệ di động cho phép đối thoại hai chiều giữa chủ sở
hữu thương hiệu và người tiêu dùng tạo ra một mối quan hệ với
người tiêu dùng.
- Ứng dụng và dịch vụ góp phần gia tăng giá trị cho các giao
dịch và các nhãn hiệu và đi xa hơn giới hạn trước đây áp dụng
- Các vấn đề kinh doanh hiện tại (như chiến dịch phiếu giảm
giá không hiệu quả) có thể được giải quyết một cách hiệu quả bằng cách
sử dụng công nghệ di động.
Ưu điểm của ví điện tử chính là ở tính đơn giản, thuận tiện
trong thao tác trên thiết bị di động. Với việc đăng ký và sử dụng một
tài khoản ví điện tử, người dùng sử điện thoại di động để thực hiện
giao dịch với người bán hàng. Khi sử dụng dịch vụ ví điện tử trên di
động, nhà cung cấp dịch vụ sẽ xác định được lượng tiền đã được
người mua chuyển sang ví của mình và được các ngân hàng đảm
bảo. Do đó, nếu phát triển tốt, ví điện tử được kỳ vọng sẽ sớm trở
21
riêng.
22
Luận văn đã ứng dụng xây dựng demo thử nghiệm một số chức
năng cơ bản cho hệ thống ví điện tử. Với những tiện ích, ưu điểm của
các sản phẩm bán hàng và thanh toán trực tuyến cho thấy việc phát
triển dịch vụ này tại các Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay là
tất yếu. Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ ví điện tử hiện đại này cũng
cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng, đồng thời vấn đề về
pháp lý và công nghệ cũng góp phần không kém trong việc triển khai
thành công dịch vụ ví điện tử.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1]. Đặng Văn Đức (2002), Phân tích thiết kế hướng đối tượng
bằng UML, Nhà xuất bản Giáo dục
[2]. Nguyễn Đăng Hậu (2004), Kiến thức Thương mại điện tử,
Viện đào tạo công nghệ và quản lý quốc tế
[3] Báo cáo Thương mại điện tử trên nền tảng di động tại Việt
Nam (2014), www.vecita.gov.vn, Cục Thương mại điện tử và Công
nghệ thông tin - Bộ Công Thương
Tiếng Anh
[4] Brent Clark (2001), Electronic wallets: Past, present and
future, Gpayments pty ltd
[5] Beyond, (2012), Inside the Mobile Wallet: What It Means
for Merchants and Card Issuers, A First Data White Paper
[6] D. Kosivr (1997), Understanding Electronic Commerce:
How Online Transactions Can Grow your Business, Microsoft Press
[7] Donald L. Amoroso1 and Rémy Magnier-Watanabe,