TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh qua hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao THPT - Pdf 26

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học ở trường phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là
phát triển tư duy cho học sinh ở mọi bộ môn, trong đó có bộ môn Hoá học. Hoá học là
môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết,vì thế bên cạnh việc nắm vững lý thuyết,
người học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn đề thông qua hoạt động
thực nghiệm, thực hành giải bài tập.
Một trong những phương pháp dạy học tích cực đó là sử dụng bài tập hoá học
trong hoạt động dạy và học ở trường phổ thông. Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là
nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tư duy và kỹ năng thực
hành bộ môn một cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao
kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện tìm tòi, hình thành kiến thức mới.
Rèn luyện tính tích cực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp các em có hứng thú
học tập, chính điều này đã làm cho bài tập hoá học ở trường phổ thông giữ một vai trò
quan trọng trong việc dạy và học hoá học, đặc biệt là sử dụng hệ thống bài tập để phát
huy tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học.
Đã có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu các vấn đề về bài tập hoá học và
cũng có nhiều công trình được áp dụng ở mức độ khác nhau. Tuy nhiên hệ thống bài
tập hoá học lớp 12 NC phần kim loại và việc nghiên cứu sử dụng chúng để phát huy
tính tích cực của học sinh vẫn còn là cái mới được nhiều giáo viên THPT quan tâm.
Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu xây dựng cho mình những tư liệu dạy học và sử
dụng hiệu quả các bài tập hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trung học phổ
thông, tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo
của học sinh qua hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao THPT”
Đây là hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm dùng để hình thành khái niệm
mới, củng cố, nâng cao kiến thức rèn kỹ năng tư duy logic và để kiểm tra, đánh giá
kiến thức của học sinh trên lớp.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực áp dụng trong môn hóa học.
- Nghiên cứu lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm phần kim
loại thuộc chương trình hoá học lớp 12 nâng cao và phương pháp sử dụng chúng theo

- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và các tài
liệu liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa hoá học THPT đặc biệt là chương
2
trình hoá học lớp 12 nâng cao phần kim loại.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thăm dò trao đổi ý kiến với các chuyên gia.
- Thực nghiệm sư phạm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm.
7. Điểm mới của đề tài
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống gồm 439 câu hỏi lý thuyết, bài tập minh hoạ và
bài tập vận dụng rất đa dạng, phong phú làm cơ sở cho việc dạy học phần kim loại lớp
12 nâng cao.
- Đề xuất 6 phương hướng sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại nhằm
gây hứng thú, phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy
học hóa học ở trường THPT và hướng dẫn học sinh tự học.
8. Cấu trúc của đề tài
Phần 1. Mở đầu
Phần 2. Nội dung
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12
nâng cao ở trường THPT và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Phần 3. Kết luận
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Hoạt động nhận thức
1.1.1. Khái niệm nhận thức

số khái quát sau:
- Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành, phát triển năng lực tư duy
linh hoạt, sáng tạo được thể hiện bước đầu qua việc giải các bài toán nhận thức và vận
dụng nó vào thực tiễn một cách chủ động, độc lập ở các mức độ rất khác nhau.
- Việc hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên
tục, thống nhất và có hệ thống, được thực hiện thông qua việc rèn luyện óc quan sát,
phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, nắm vững kiến thức, kĩ năng kĩ
xảo. . . đó là việc làm đặc biệt quan trọng đối với học sinh. Những yếu tố này ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình hình thành và phát triển năng lực nhận thức của học sinh.
1.1.2.3. Những nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo để nâng cao tính tích cực nhận thức
cho học sinh
Vấn đề phát huy năng lực hoạt động độc lập, tích cực của HS trong dạy học nói
chung, DHHH nói riêng từ lâu đã được các nhà lí luận dạy học cũng như GV ở trường
phổ thông đặc biệt quan tâm. Nguyên tắc dạy học phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS được xây dựng dựa trên vai trò của HS (HS là chủ thể của hoạt động
học, quyết định chất lượng giáo dục) và xuất phát từ bản chất hoạt động nhận thức của
HS. Như vậy muốn nâng cao tính tích cực nhận thức của HS cần đảm bảo một số
nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Phải biết kế thừa, phát hiện những mặt tích cực của PPDH truyền
thống đồng thời tiếp thu và vận dụng một số PPDH mới phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh và đối tượng.
Nguyên tắc 2: Phải duy trì nhịp độ khẩn trương của việc nghiên cứu tài liệu, kiến
thức đã lĩnh hội sẽ được củng cố khi nghiên cứu kiến thức mới. Cần chú ý: Logic trình
bày của SGK; Cách đặt vấn đề nghiên cứu có đòi hỏi sự khái quát hóa; Quá trình luyện
tập các kỹ năng, nêu ra định nghĩa, phân loại sự kiện; Hệ thống bài tập, câu hỏi có sự
vận dụng tri thức đã thu nhận được; Sự ghi nhớ, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo.
5
Nguyên tắc 3: Dạy học không chỉ hướng vào việc cung cấp kiến thức lý thuyết
mà quan trong hơn cần hình thành năng lực hoạt động trí tuệ, hình thành các phẩm
chất tư duy và hình thành phương pháp hoạt động.

cũng được biểu diễn dưới dạng một câu ngữ pháp.Trong thao tác tư duy người ta luôn
luôn phải chứng minh để khẳng định hoặc phủ định, phải bác bỏ các luận điểm khác
nhau để tiếp cận chân lí. Tuân thủ các nguyên tắc logic trong phán đoán sẽ tạo được
hiệu quả cao.
1.2.4.3. Hình thành phán đoán mới ( Suylí)
Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo một phán đoán mới
gọi là suy lí.
1.2.5. Hình thành và phát triển tư duy hoá học cho học sinh THPT
- Phát triển tư duy cho học sinh trước hết giúp các em nắm vững kiến thức hoá
học cơ bản, biết vận dụng kiến thức đó vào việc giải bài tập, thực hành, nhờ đó kiến
thức mà học sinh thu nhận trở nên vững chắc, sinh động hơn. Học sinh chỉ thực sự lĩnh
hội tri thức khi tư duy pháp triển. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh biết phân
tích, tổng hợp, khái quát tài liệu có nội dung liên quan, từ đó rút ra những kết luận cần
thiết.
1.3. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.3.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 -
1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các
chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999).
Luật Giáo dục , điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh". Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động.
1.3.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học
7
Từ thực tế của ngành giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự
phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học chú trọng

xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh
thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc
cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất
lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.
Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được
tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích
cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp
thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.
1.3.3.3. Phương pháp hoạt động nhóm: Phương pháp này giúp các thành viên trong
nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận
thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ
hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở
thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên.
1.3.3.4 Phương pháp đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực
hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.
1.3.3.5 Phương pháp động não: Động não là phương pháp giúp học sinh trong một
thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.
1.3.4 Công nghệ thông tin với việc đổi mới phương pháp dạy học [ 19, 23]
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã quyết định lấy chủ đề năm học 2008 -
2009 là "Năm học ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)". Chỉ thị số 47/2008/CT-
BGDĐT của Bộ GD & ĐT về năm học 2008-2009 cũng nêu rõ: "Đẩy mạnh một cách
hợp lí việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và
học ở từng cấp học". Việc sử dụng CNTT vào dạy học có thể là một "phương pháp dạy
học hiện đại" hoặc chỉ là "phương tiện dạy học" hay là "biện pháp kĩ thuật hỗ trợ cho
đổi mới phương pháp dạy học".
1.4. Bài tập hoá học
1.4.1. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học tích cực
Trong dạy học hoá học, bản thân bài tập hoá học đã được coi là phương pháp dạy
học có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học. Nó giữ vai trò quan trọng

* Bài tập tự luận.
Là dạng bài tập yêu cầu học sinh phải kết hợp cả kiến thức hoá học, ngôn ngữ
hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá học, phải tự viết
10
câu trả lời bằng ngôn ngữ của chính mình.
1 4.2.3. Phân loại theo mục tiêu sử dụng
Có thể chia bài tập theo 2 loại: Bao gồm các bài tập dùng trong quá trình giáo
viên trực tiếp giảng dạy và các bài tập cho học sinh tự luyện tập thông qua các phương
tiện truyền tải thông tin mà không có sự xuất hiện trực tiếp của giáo viên.
1.4.3. Những xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay
Hiện nay, bài tập hoá học được xây dựng theo các xu hướng:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung kiến thức hoá học nghèo nàn, lạm dụng quá
nhiều các thao tác toán học và mang tính đánh đố học sinh như giải hệ nhiều ẩn, nhiều
phương trình, bất phương trình, phương trình bậc cao
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối phức tạp, xa rời
hoặc sai với thực tiễn.
- Tăng cường sử dụng các bài tập thực nghiệm hoặc bài tập có gắn bó trong
thực tế.
- Tăng cường sử dụng các bài tập theo hình thức trắc nghiệm khách quan, trong
đó các đáp án được chọn lựa kỹ càng. Nội dung bài tập có kiến thức hoá học phong
phú, sâu sắc. Phần tính toán đơn giản, nhẹ nhàng.
- Xây dựng hệ thống bài tập mới về hoá học với môi trường, đa dạng hoá các
loại hình bài tập như sử dụng sơ đồ, vẽ đồ thị, dùng hình vẽ hoặc lắp ráp các mô hình
thí nghiệm đơn giản
- Xây dựng các bài tập có tác dụng rèn cho học sinh năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề đối với những vấn đề có liên quan đến vận dụng kiến thức hoá học vào
cuộc sống.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng.
- Sử dụng bài tập hoá học theo hướng tích cực ( Mục 2.4).
- Sử dụng bài tập trong phát triển tự học của học sinh thông qua các hình thức

trường Đại học, cao đẳng. Vì vậy việc rèn luyện và phát triển cho học sinh các thao
tác tư duy và cách trả lời nhanh các dạng bài tập hoá học thường gặp trong các đề thi
theo hình thức trắc nghiệm là rất cần thiết.
2.1. Mục tiêu chương trình hoá học phần kim loại lớp 12 nâng cao THPT [8, 12,
17, 25]
2.1.1. Về kiến thức
2.1.1.1. Bậc 1:
- Nêu được các kiến thức đại cương về kim loại như vị trí, cấu tạo, tính chất của
kim loại. Khái niệm hợp kim và ứng dụng của nó. Biết nguyên tắc sắp xếp và ứng
dụng của dãy điện hoá, ăn mòn kim loại và các biện pháp chống ăn mòn. Biết các
phương pháp điều chế kim loại.
- Chỉ ra được vị trí, tính chất, ứng dụng của các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt
và các nguyên tố chuyển tiếp cùng với tính chất và ứng dụng của các hợp chất của
chúng.
2.1.1.2. Bậc 2.
- Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế
chung cho từng kim loại. Dẫn ra được các phản ứng hoá học để minh hoạ. Hiểu được
từng tận bản chất của dãy điện hoá, hiện tượng ăn mòn kim loại và các phương pháp
điều chế kim loại.
- Thiết lập được mối quan hệ giữa vị trí, tính chất và ứng dụng của từng kim loại cụ
thể cũng như các hợp chất của chúng.
- Vận dụng các kiến thức tổng hợp về kim loại để giải được các bài tập lý thuyết,
13
thực nghiệm và các bài toán về kim loại và các hợp chất của kim loại.
2.1.2. Về kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức về cấu tạo để giải thích các tính chất vật lý, tính chất hoá
học riêng của từng kim loại và các hợp chất của chúng.
- Thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu và chứng minh tính chất của các kim
loại và các hợp chất của kim loại.
- Giải được các bài toán theo phương trình phản ứng và vận dụng kiến thức lý

Chương 7: Crom- Sắt - Đồng
- Bài 38. Crom.
- Bài 39.Một số hợp chất của crom.
- Bài 40. Sắt.
- Bài 41. Một số hợp chất của sắt.
- Bài 42. Hợp kim của sắt.
- Bài 43. Đồng và một số hợp chất của đồng.
- Bài 44. Sơ lược về một số kim loại khác.
- Bài 45. Luyện tập về crom, sắt và các hợp chất của chúng.
- Bài 46. Luyện tập tính chất của đồng, hợp chất của đồng và các kl khác.
2.3. Hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao THPT
2.3.1. Cơ sở lựa chọn bài tập hoá học
2.3.1.1. Dựa vào mục tiêu của chương trình
Chương trình hoá học được xây dựng và phát triển trên cơ sở đảm bảo cơ bản
định hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực bao gồm cả đảm bảo định hướng đổi
mới đánh giá kết quả học tập hoá học của HS. Bài tập hoá học phải đảm bảo yêu cầu
đánh giá kiến thức kỹ năng của HS ở 3 mức độ:
+ Bài tập biết
+ Bài tập hiểu và vận dụng
+ Bài tập vận dụng sáng tạo.
2.3.1.2. Dựa vào tính tích cực nhận thức của HS
- Rèn luyện cho HS tính tích cực nhận thức, làm việc khoa học, biết cách vận
dụng kiến thức vào giải quyết những tình huống học tập, rèn cho HS các thao tác tư
duy như biết cách phân tích, tổng hợp so sánh, khái quát hoá và thói quen tự học.
- Rèn luyện cho HS những kĩ năng cơ bản tối thiểu khi làm bài thí nghiệm làm
việc với hoá chất và dụng cụ thí nghiệm. HS phải rèn luyện kĩ năng tính toán và giải
bài tập hoá học, kĩ năng vận dụng sáng tạo kiến thức để góp phần để góp phần giải
quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tiễn.
15
2.3.1.3. Nguyên tắc lựa chọn bài tập

đồ thị.
2.3.4. Hệ thống bài tập định lượng.
2.3.4.1 Các bài tập định lượng về từng phản ứng đặc trưng của kim loai
Dạng 1: Kim loại phản ứng axit: Phân tích, hướng dẫn và lấy ví dụ cách giải được 10
bài toán theo các dạng khác nhau.
Dạng 2 : Kim loại phản ứng với muối (kim loại không tác dụng với nước) : Phân tích
cách giải và lấy được 8 bài tập minh hoạ.
Dạng 3: Kim loại phản ứng với nước: Xây dựng và phân tích được 3 bài toán minh
hoạ.
16
Dạng 4: Kim loại phản ứng với Bazơ: Xây dựng và phân tích được 3 bài toán minh
hoạ.
2.3.4.2. Bài tập về các phương pháp điều chế kim loại
Dạng 1: Phương pháp nhiệt luyện.:
Dạng 2: Phương pháp điện phân.
2.4. Sử dụng bài tập hoá học nhằm phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập,
sáng tạo của học sinh
2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, phát
triển năng lực hoạt động cho học sinh.
Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học là một trong những phương
pháp quan trọng để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Người giáo viên có
thể đưa ra các dạng bài tập trong bài dạy kiến thức mới, bài tập lý thuyết, bài tập thực
tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, phát triển năng lực hoạt động của
học sinh.
2.4.1.1. Sử dụng bài tập hóa học để hình thành khái niệm hóa học: L 2 vd
2.4.1.2. Sử dụng bài tập hóa học để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và rèn kĩ
năng cho học sinh
2.4.1.3. Sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học
2.4.1.4. Sử dụng bài tập thực tiễn
2.4.1.5. Bài tập bằng hình vẽ

Kiểm tra đánh giá là công đoạn cuối cùng và rất quan trọng trong quá trình
giảng dạy và học tập, căn cứ vào kết quả kiểm tra đánh giá, giáo viên và học sinh biết
được hiệu quả phương pháp dạy học và tự điều chỉnh phương pháp cũng như cách dạy,
cách học.
Kết quả đánh giá phản ánh kết quả dạy và học của giáo viên và học sinh. Vì thế
để kiểm tra đánh giá được công bằng, khách quan, chính xác thì nội dung và phương
pháp kiểm tra đánh giá phải đa dạng và được tiến hành dưới nhiều hình thức khác
nhau.
2.4.6. Sử dụng bài tập Hoá học trong hoạt động tự học của học sinh thông qua
website của trường phổ thông hoặc các website hướng dẫn học sinh tự học
Trong thực tiễn giảng dạy ở trường phổ thông chúng tôi nhận thấy: Phần lớn
các em học sinh thường mất quá nhiều thời gian cho việc đi học phụ đạo, bồi dưỡng
mà it chú trọng đến hoạt động tự học. Ngoài các nguyên nhân khác, có một phần
nguyên nhân là do giáo viên không hướng dẫn, cung cấp hệ thống bài tập để các em tự
18
học. Với tính năng hạn chế của website trường THPT Bình Giang, chúng tôi đã tiến
hành đưa lên một số nội dung hướng dẫn ôn tập lý thuyết và hệ thống bài tập tự luyện
phần kim loại lớp 12 nâng cao nhằm giúp các em có thể tự ôn tập. Dưới đây là đường
link đến website và một số hình ảnh chụp màn hình của trang web:
http://binhgiang.edu.vn/Form/De_thi/Xem_de_gvien.aspx
http://binhgiang.edu.vn/Form/De_thi/Xem_de.aspx
http://binhgiang.edu.vn/Form/De_thi/Xem_de_mon.aspx
http://thptbinhgiang.edu.vn/forum/showthread.php?p=47157#post47157
http://thptbinhgiang.edu.vn/forum/showthread.php?p=47158#post47158
19
Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.1.1 M c ích c a th c nghi mụ đ ủ ự ệ
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định tính hiệu quả của việc sử dụng

THPT Bình Giang
THPT Đoàn Thượng
THPT Thanh Hà
Trần Văn Lâm
Nguyễn Hữu Nghị
Phạm Văn Quyến
12A8(50)
12A2( 44)
12A1(45)
12A7(45)
12A3(46)
12A3(45)
3.2.1.2 Thiết kế chương trình thực nghiệm
- Chúng tôi trao đổi, thảo luận với các giáo viên về nội dung và phương pháp
thực nghiệm
3.2.2 Tiến hành thực nghiệm
3.2.2.1 Tiến hành soạn giáo án các giờ dạy
3.2.2.2 Tiến hành các giờ dạy
- Giáo án giờ dạy sử dụng hệ thống bài tập theo hướng phát huy tính tích cực của học
sinh được dạy ở lớp thực nghiệm.
- Giáo án soạn theo truyền thống được dạy ở lớp đối chứng.
- Phương tiện trực quan được sử dụng như nhau ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng.
3.2.2.3 Tiến hành kiểm tra:
- Bài kiểm tra 15 phút được thực hiện ngay sau bài dạy nhằm mục đích xác định
kết quả tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh sau khi kết thúc hoạt động dạy học
- Bài kiểm tra 45 phút được thực hiện theo phân phối chương trình của bộ giáo
dục nhằm mục đích xác định độ bền vững của kiến thức.
-Các đề bài kiểm tra được sử dụng như nhau ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng, cùng biểu điểm và giáo viên chấm.

bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao trung học phổ thông” đã:
+ Tổng quan được cơ sở lý luận về nhận thức, tư duy và sự phát triển tư duy tích cực, độc
lập, sáng tạo của học sinh THPT.
+ Đã phần nào đánh giá được việc sử dụng BTHH đối với sự phát triển tư duy tích cực,
độc lập, sáng tạo của học sinh THPT.
+ Đã nêu ra được 4 nguyên tắc lựa chọn và 2 cơ sở để xây dựng hệ thống bài tập hoá học
và 6 cách sử dụng bài tập hoá học nhằm phát triển tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của học
sinh.
+ Đã tuyển chọn và xây dựng được một hệ thống gồm 439 câu hỏi và bài tập hoá học
thuộc phần kim loại lớp 12 nâng cao để sử dụng trong quá trình dạy học.
+ Đã soạn được 3 giáo án dùng cho thực nghiệm giảng dạy tại các trường THPT dưới
dạng Microsoft Word và Powerpoint. Xây dựng được 4 đề kiểm tra nhằm đánh giá kết quả của
việc áp dụng đề tài tại trường THPT.
+ Dựa trên website của trường THPT Bình Giang, Hải dương chúng tôi đã xây dựng
được hệ thống bài tập phần kim loại lớp 12 nâng cao nhằm hướng dẫn học sinh tự học và cung
cấp các bài tập từ mức độ dễ đến khó làm tư liệu cho học sinh tự ôn tập nội dung phần kim loại
lớp 12 nâng cao, góp phần phát triển tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh.
Kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi của đề tài, là tài liệu tham khảo tốt cho giáo
viên và học sinh tại trường THPT.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status