HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH - Pdf 34

1

LỜI MỞ ĐẦU
Nhà ở theo phạm trù triết học là lượng vật chất định hình kiến trúc, đồng bộ
và mang tính văn hóa. Theo phạm trù xã hội thì đó là phương tiện đáp ứng nhu
cầu ở - một nhu cầu thiết yếu nhất của sự tồn tại và phát triển của con người.
Theo phạm trù kinh tế thì đó là khối tài sản có giá trị lớn, còn theo phạm trù
pháp luật thì nhà ở là đối tượng điều chỉnh cụ thể của ngành luật dân sự. Nhà ở
luôn gắn liền với cuộc sống con người, là nhu cầu không thể thiếu của mỗi cá
nhân, mỗi gia đình nên nó mang tính xã hội sâu sắc.
Hiện nay ở Việt Nam, nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng theo nhịp độ tăng
trưởng kinh tế với yêu cầu về chỗ ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn nên hoạt động
tạo lập nhà ở ngày càng trở nên sôi động. Do quĩ đất của quốc gia và đặc biệt ở
các đô thị lớn là có hạn nên việc xây dựng các nhà chung cư được coi như một
trong những biện pháp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhà ở.
Theo đó thì hợp đồng mua bán nhà chung cư dần dần chiếm tỉ trọng lớn trong
các giao dịch bất động sản. Nghiên cứu về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
mang tính cấp thiết, để đáp ứng yêu cầu trước mắt phục vụ cho các giao dịch
trên thị trường bất động sản hiện tại và để chuẩn bị về lí luận và tư tưởng cho
việc bùng nổ của các giao dịch mua bán căn hộ chung cư trong tương lai . Do
quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn vì điều kiện khách quan và trình
độ nhận thức chủ quan có hạn, mặc dù em đã cố gắng hết sức, song, bài viết
chắc chắn không tránh khỏi những điểm hạn chế và thiếu sót. Bởi vây, em rất
mong nhận được những ý kiến góp ý, phê bình quý báu từ phía thầy cô giáo để
bài viết hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


2

dân sự theo quy định của Điều 21, 22, 23 BLDS 2005, muốn giao kết hợp đồng
mua bán nhà ở đều phải thông qua người đại diện theo pháp luật của họ. người
đại diện theo pháp luật của các nhân chính là cha, mẹ đối với con chưa thành
niên ( Khoản 1 Điều 141 BLDS 2005); người giám hộ đối với người được giám
hộ ( Khoản 2 Điều 141 BLDS 2005) hay người được tòa án chỉ định làm giám

2


3

hộ đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Khoản 3 Điều 141 BLDS
2005).
1.1.3. Đối tượng:
Đối tượng của hợp đồng mua bán nhà ở chính là căn nhà cụ thể, căn hộ cụ thể
hoặc chỉ là một diện tích nhà ở nhất định. Kể từ ngày 15/10/1993 (ngày Luật
Đất Đai có hiệu lực) đối tượng của hợp đồng mua bán nhà ở không chỉ còn là
ngôi nhà, vật kiến trúc nữa mà bao gồm cả quyền sử dụng đất. Nghĩa là hợp
đồng mua bán nhà ở gồm hai phần: phần mua bán nhà ở và phần chuyển quyền
sử dụng đất. Đây là đặc thù của hợp đồng mua bán nhà ở nước ta.
1.1.4. Hình thức
Pháp luật Việt Nam quy định rất chặt chẽ về hình thức của hợp đồng mua
bán nhà ở là phải lập thành văn bản có sự chứng thực của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền ( ủy ban nhân dân hoặc công chứng viên Nhà nước…). Xét về bản
chất, Nhà nước muốn thông qua việc lập hợp đồng bằng văn bản, có chứng thực
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chính là để vừa đảm bảo tính an toàn
pháp lý cho các bên tham gia giao kết hợp đồng, vừa thể thiện được sự giám sát
của Nhà nước đối với các giao dịch có liên quan đến đối tượng có tính xã hội
sâu sắc và phần nào theo dõi được nhu cầu của xã hội về nhà ở cũng như có cơ
sở cho việc hoạch định kế hoạch, chính sách quốc gia về nhà ở.

biên bản bàn giao giữa chủ đầu tư (người bán) và người mua.
- Căn hộ chung cư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ THEO QUY
ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH.
2.1. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án.
Về chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án: Hợp đồng mua bán
căn hộ chung cư dự án là hợp đồng được kí kết giữa Chủ đầu tư và người mua
gốc. Trong một số trường hợp của hợp đồng này, Chủ đầu tư đưa ra một số điều
kiện đối với người mua gốc (như có con đang học đại học, phải là cán bộ công
nhân viên…)
Trong trường hợp giao dịch mua bán căn hộ chung cư dự án giữa người mua
gốc và người mua lại, thường được lập dưới dạng hợp đồng ủy quyền có công
chứng, theo đó người mua gốc ủy quyền cho người mua lại thực hiện tiếp hợp
đồng mua bán căn hộ chung cư dự án với chủ đầu tư, được nhận căn hộ khi chủ
đầu tư bàn giao, được bán đứt căn hộ thuộc quyền sở hữu của người mua gốc
cho người khác…
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án thường được kí giữa chủ đầu tư và
người mua gốc là dạng hợp đồng theo mẫu. Một thực tế xảy ra đối với hợp đồng
mua bán căn hộ chung cư dự án là bên chủ đầu tư thường vi phạm hợp đồng,
không bảo đảm thời gian giao nhà theo quy định nhưng bên mua thường không
thể làm gì do không đưa ra điều khoản phạt vi phạm hợp đồng khi kí kết (lý do
chính vì phải ký hợp đồng theo mẫu). Để mua được căn hộ chung cư, mỗi khách
hàng phải đặt trước hàng trăm triệu đồng (khoảng 30% giá trị căn hộ) và thanh

4


5

toán thành nhiều đợt tiếp theo cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào sử

5


6

3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế kết cấu nhà ở, thiết bị hư
hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành, sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của
người sử dụng nhà ở gây ra.
4. Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu nhà ở để
đưa vào sử dụng và được quy định như sau:
a) Không ít hơn sáu mươi tháng đối với nhà chung cư từ chín tầng trở lên và các loại nhà ở
khác được đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước;
b) Không ít hơn ba mươi sáu tháng đối với nhà chung cư từ bốn đến tám tầng;
c) Không ít hơn hai mươi bốn tháng đối với nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm a và
điểm b khoản này.

Như vậy, cho dù trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án có thể
không ghi điều kiện bảo hành, hoặc ghi ít hơn quy định của pháp luật (12 tháng
kể từ ngày bàn giao căn hộ…) việc bảo hành đối với căn hộ chung cư ít nhất
phải theo quy định trên của pháp luật.
Trên đây là một số vấn đề phát sinh từ những đặc điểm riêng của hợp đồng
mua bán căn hộ chung cư dự án. Các vấn đề chung (về hình thức, nội dung…)
được xem xét theo quy định chung của BLDS về hợp đồng mua bán tài sản.
2.2. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư đã có Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà.
2.2.1. Hình thức:
Điều 450 BLDS 2005 về hình thức hợp đồng mua bán nhà ở quy định:
“Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có chứng thực hoặc
chứng nhận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Điều 401 BLDS 2005: “Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng

là phần chung – rất đa dạng: quyền sử dụng đất, sân, vườn chung, lối đi chung,
mái nhà chung, cầu thang máy, hành lang, nơi để xe, nơi đổ rác, mạng điện
chung, đường ống nước chung, nhà kho chung…
Đối với phần riêng – trên nguyên tắc, chủ sở hữu căn hộ chung cư có quyền
chiếm hữu và sử dụng căn hộ riêng của mình như một chủ thể đầy đủ của quyền
sở hữu nhưng không thể làm tất cả mọi việc theo ý mình như trong trường hợp
tài sản nằm biệt lập. Một mặt, chung cư có thể được xây dựng theo những tiêu
chuẩn đặc thù của nhà ở và không thể được sử dụng vào mục đích thương mại.
Mặt khác, các chủ sở hữu trong chung cư có thể đạt tới một thỏa thuận về việc
xác định công dụng của chung cư; khi đó chủ sở hữu phải tuân theo thỏa thuận
này. Chủ sở hữu có quyền sửa chữa, cải tạo, nâng cấp căn hộ của mình trong
chừng mực kết cấu chung của chung cư cho phép và nhất là không được gây
thiệt hại cho những chủ sở hữu khác trong chung cư.
Đối với phần chung – các chủ sở hữu căn hộ chung cư có quyền quản lý và
sử dụng ngang nhau đối với phần diện tích và thiết bị chung.

7


8

Phần chung được sử dụng riêng – có những phần chung thuộc chung cư chỉ
được sử dụng bởi một hoặc một nhóm chủ sở hữu nào đó. Nhưng phần này vẫn
luôn là phần chung theo nghĩa đích thực, nghĩa là thuộc về tất cả, nhưng các chủ
sở hữu khác trong chung cư hầu như không bao giờ sử dụng chung. Sự tồn tại
của các phần chung được sử dụng riêng này xuất phát từ đặc điểm về cấu tạo
của chung cư.
Chủ sở hữu căn hộ chung cư có quyền thế chấp, chuyển nhượng căn hộ theo
ý mình và có quyền để lại căn hộ của mình cho người thừa kê. “Căn hộ” ở đây
được hiểu theo nghĩa rộng, tức là bao gồm phần riêng và các quyền đối với phần

Điều 280: Nghĩa vụ dân sự.
Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó một hoặc nhều chủ thể (sau đây gọi chung là
bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có
giá,thực hiện công việc khác hoặc không thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của
một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi tắt là bên có quyền).

Trong trường hợp, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có một điều khoản
nhằm ràng buộc các bên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ là sự cam đoan của
cả hai bên về mua bán. Sự cam đoan đó là cơ sở đảm bảo cho hợp đồng thực
hiện cho đúng nội dung mà họ cam kết trong hợp đồng khi có tranh chấp và có
yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu bên nào cam đoan không đúng sự thực thì họ sẽ
phải chịu trách nhiệm vật chất đền bù thiệt hại cho bên kia.
Về thủ tục ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư đã có giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà: hai bên mua và bán căn hô chung cư khi đã thỏa thuận đưc
với nhau sẽ ra công chứng để là thủ tục ký hợp đồng mua bán. Nếu đủ các điều
kiện cần thiết thì công chứng viên hướng dẫn lập và ký hợp đồng bằng văn bản.
Về giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn giao nhà, giao tiền, giao giấy tờ
về ngôi nhà, về cam đoan của các bên… kể từ khi các phòng công chứng nhà
nước chứng nhận các hợp đồng mua bán nhà ở thì hạn chế được rất nhiều các
tranh chấp xảy ra.
2.2.4. Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.
Hợp đồng mua bán nhà ở là hợp đồng dân sự mang tính đặc thù so với các
loại hợp đồng dân sự khác. Thực tiễn cho thấy hợp đồng mua bán nhà ở thường
được các bên bàn bạc thỏa thuận với nhau về ngôi nhà, về cách thức hợp đồng,
về giá cả, phương thức thanh toán, về các khoản thuế phải nộp, về trách nhiệm
của mỗi bên sau đó lập văn bản và xin pháp lệnh của công chứng nhà nước hoặc
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền…trong các giai đoạn đó, việc xác định hợp
đồng mua bán nhà ở có hiệu lực vào thồi điểm nào có một ý nghĩa rất quan
trọng cả về lý luận và thực tiễn.
BLDS 2005 đã quy định hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà xác định ngay

Các bên tham gia ký kết phải có năng lực hành vi dân sự
Các bên tham gia ký kết phải hoàn toàn tự nguyện
Hình thức mua bản phải theo đúng quy định của pháp luật
Mục đích, nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở không vi phạm điều
cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Thiếu một trong các điều kiện kể trên hoặc không đáp ứng đầy đủ diều kiện
đó thì hợp đồng mua bán nhà ở mặc dù đã ký kết cũng không phát sinh hiệu lực
vì vậy quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ không đươc bảo hộ của pháp luật khi
có tranh chấp xảy ra.
Một số trường hợp về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu:
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu là những hợp đồng không tuân
thủ đầy đủ các điều kiên theo quy định của pháp luật. hợp đồng mau bán căn hộ

10


11

chung cư vô hiệu do vi phạm các yếu tố về chủ thể, vi phạm về nội dung, về
hình thức hợp đồng. Về nguyên tắc khi giao kết hợp đồng, nếu hợp đông vi
phạm các quy định của pháp luật, thì hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu. Căn cứ vào tính
chất mức độ nguy hiểm của từng chủ thê, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
vô hiệu có thể được phân thành nhiều loại khác nhau: hợp đồng mau bán căn hộ
chung cư vô hiệu tuyệt đối và hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tương đối. Cơ
sở để phân biệt hai loại hợp đồng mua bán nhà ở vô hiệu này la đưa vào nguyên
tắc các bên giao kết vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ lợi ích chung của
xã hội hay bảo vệ lợi ích của cá nhân như sau:
- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu tuyệt đối là những hợp đồng
“ vi phạm những quy định của pháp luât”. Có nghĩa là khi giao kết các bên hoặc

trường hợp nhà chung cư đã phá vỡ xây dựng mới hoàn toàn hoặc thiệt hại do
khách quan mang lại như giá căn hộ chung cư tăng giảm đột biến.
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG
MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ – MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
CHUNG CƯ.
3.1. Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.
Thực tế hiện nay, đi đôi với quy trình thủ tục phức tạp, tốn kém việc mua bán
nhà dự án, căn hộ chung cư dự án còn mang nhiều yếu tố bao cấp, phân phối và
không bình đẳng giữa những người mua. Những căn hộ có vị trí tốt đều bằng
cách này hay cách khác thuộc về những người có ảnh hưởng đến dự án, những
căn hộ còn lại mới được bán ra ngoài. ở thời điểm hiện nay, quỹ nhà tham gia
thị trường căn hộ chung cư dự án còn thấp, mặt bằng giá lại quá cao (giá của
một số dự án phát triển nhà ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có cơ cấu bao
gồm: chi phí sử dụng đất chiếm 25-30%, chi phí tạo mặt bằng xây dựng và hạ
tầng chiếm 10-15%, chi phí xây dựng chiếm 35-50% và thuế cộng lãi chiếm 1520%). Mức giá căn hộ chung cư thường không phù hợp với khả năng thanh toán
của nhều tầng lớp trong xã hội. Phần lớn người dân bình thường chỉ có thể tiếp
cận mua nhà chung cư qua quảng cáo rao bán trong bối cảnh thị trường ế ẩm do
dự án chọn địa điểm không thuận lợi hoặc hệ thống hạ tầng chưa được đầu tư.
Qua kết quả điều tra ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 11 năm
2011), hiện có khoảng 10,25% người được hỏi sống trong căn hộ chung cư, chỉ
có 13,75% người được hỏi có nguyện vọng sống trong căn hộ chung cư. Có
nhiều lý do khiến người dân chưa muốn ở nhà chung cư. Lý do lớn nhất là
không thuận tiện trong sinh hoạt (57,50%), lý do thứ hai là không thuận tiện đi
lại (9,5%), lý do thứ ba là không thuận tiện kinh doanh (3%). Rõ ràng đô thị thì
không thể mở rộng mãi, việc xây nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không
phải dễ dàng thực hiện (do quỹ đất có hạn, do tài chính của mỗi gia đình không
đủ để mua đất xây nhà…). Vì vậy, giải pháp xây nhà chung cư vừa mang tính
hiện thực, vừa mang tính bắt buộc. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là làm thế nào để
cuộc sống trong căn nhà chung cư cũng thuận tiện như trong các căn nhà đơn lẻ.

về tài sản, bất động sản; trong đó có quy định về hợp đồng mua bán, cho thuê
tài sản, nhà ở…
Thực tế cho thấy hầu hết các trường hợp mua bán nhà ở các bên đều lập
thành văn bản, song đa số lại không thực hiện các thủ tục hình thức trọn vẹn mà
pháp luật quy định như: chỉ có làm giấy viết tay giữa hai bên, cùng ký hoăc
điểm chỉ cẩn thận hơn thì có mời người làm chứng thì họ voi như đã thực hiện
xong hợp đồng hoặc họ cùng nhau đến Chính quyền địa phương để xin chứng
thực chữ kí song lại không sang tên trước bạ. Thực tế có tình trạng như vậy một
mặt là do trình độ ý thức cả người dân về pháp luật còn thấp, mặt khác việc thực
hiện, áp dụng pháp luật của các cơ quan chức năng còn buông lỏng trong suốt
thời gian dài. Những hợp đồng không thực hiện trọn vẹn theo quy định của pháp
luật như đã trình bày ở trên khi xảy ra tranh chấp có được chấp nhận hay không
là một vấn đề phức tạp, các cấp tòa án có nhiều cách hiểu và áp dụng khác nhau:

13


14

chấp nhận là hợp đồng có hiệu lực, không chấp nhận hoặc chấp nhận một
phần…việc công nhận hợp đồng chưa làm xong thủ tục nhưng thực tế việc thực
hiện trên thực tế diễn ra đúng như trong hợp đồng là phù hợp với khách quan,
phù hợp với ý chí của các bên khi giao kết hợp đồng. hợp đồng đó sẽ là chứng
cứ pháp lý để Tòa án xem xét giải quyết tranh chấp nếu xảy ra.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua
bán căn hộ chung cư.
Hợp đồng mua bán nhà ở nói chung và hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
nói riêng là một hợp đồng dân sự thông dụng trong giao lưu dân sự vừa đáp ứng
nhu cầu nhà ở của con người thông qua việc chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở từ
người bán sang người mua, vừa bảo đảm sự quản lý của Nhà nước đối với nhu

Thứ ba, cần đơn giản hóa thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sơ hữu nhà để
sớm đưa căn hộ chung cư đã giao nhà vào giao dịch dân sự hoặc có văn bản
công nhận “căn hộ chung cư đã giao nhà” như đối tượng của giao dịch và đưa
nó vào giao dịch dân sự.
Thứ tư, cần sớm có quy định về quyền sử dụng đất đối với căn hộ chung cư.
Thứ năm, cần quy định chế độ bảo hiểm đối với căn hộ chung cư như một loại
bảo hiểm tài sản thông qua các công ty bảo hiể phi nhân thọ. Chi phí bảo hiểm
sẽ được hai bên chủ đầu tư và người mua cùng chịu.
Ngoài ra, để hoạt động mua bán nhà ỏ đi vào trật tự theo quy định của
BLDS, với các phân tích cụ thể trọng bài viết này, xin kiến nghị những giải
pháp cụ thể sau:
Chính phủ cần ban hành nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của bộ
luật dân sự về hợp đồng mua bán nhà ở trong đó: quy định thống nhất về cách
hiểu và thi hành đúng các quy định của bộ luật dân sự về hợp đồng mua bán nhà
ở; quy định thống nhất trình tự, thủ tục tiến hành giao dịch, kí kết, thực hiện hợp
đồng mua bán nhà ở; quy định thống nhất việc giám sát của Nhà nước đối với
các giao dịch mua bán nhà ở, giao cho cơ quan Công chứng nhà nước, ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc giám sát đó thông qua việc chứng
nhận hợp đồng mua bán nhà ở và hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có nhà ở
đó; quy định các diều kiện cần thiết đối với người bán, đối với người mua để áp
dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
Tiến hành tuyên truyền pháp luật thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng ở mọi cấp độ, phổ biến pháp luật liên quan tới nhà ở và hợp đồng mua
bán nhà ở bằng hoạt động của chính các cơ quan chức năng chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất ở à các cơ quan hữu quan khác.
Cải cách cơ chế hành chính trong việc quản lý nhà ở và hoạt động mua bán
nhà ở, thống nhất việc quản lý nhà ở, đất ở vào một đầu mối, tạo đều kiện thuận
lợi cho việc đang ký quyền sở hữu nhà ở để chủ sở hữu khi đưa nhà ở vào giao
dịch mua bán nhà ở không gặp khó khăn phiền phức và cũng không trốn tránh
được việc giám sát của Nhà nước trong việc mua bán cũng như thực hiện nghĩa



17

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………..……………...….…1
PHẦN NỘI DUNG…………………………………………………………………..2
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ NÓI CHUNG VÀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
NÓI RIÊNG……………………………………………………………………....….2
1.1. Một số vấn đề về hợp đồng mua bán nhà………………….……………….….2
1.1.1. Khái niệm………………………………………………………..……….….2
1.1.2. Chủ thể………………………………………………………..….………….2
1.1.3. Đối tượng………………………………………………………………….…3
1.1.4. Hình thức………………………………………………………………….…3
1.2.

Lý luận chung về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư………………….…..3

1.2.1. Khái niệm……………………………………………………………..…...…3
1.2.2. Chủ thể và đối tượng………………………………………………...…….....3
CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ THEO
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH….………………………………….4
2.1. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án…………………………………...…4
2.2. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư đã có Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà………………………………………………………………………….…....6
2.2.1. Hình thức………………………………………………………………………6
2.2.2. Đối tượng………………………………………………………………...……7
2.2.3 Về các nội dung khác trong hợp đồng mua bán chung cư………………...…...8
2.2.4. Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư……...……9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status