MỤC LỤC
3.Phân chia nguồn thu ngân sách thành phố Hà Hội..............................................................6
4.Đánh giá việc thực thi pháp luật về phân chia nguồn thu ngân sách tại Thành phố Hà Nội.
............................................................................................................................................... 10
4.1.Những ưu điểm................................................................................................................. 10
4.2.Hạn chế............................................................................................................................ 10
III.HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÂN CHIA NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG.()..........................................11
1.Tạo điều kiện mở rộng và duy trì nguồn thu.......................................................................11
1.Xây dựng một khung quy chuẩn đối với nguồn tự thu của địa phương...............................12
2.Khắc phục tính lồng ghép trong hệ thống ngân sách nhà nước..........................................12
LỜI KẾT................................................................................................................................... 12
DANH MỤC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM.....................................................................................14
1
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ
mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Vì vậy việc thu ngân sách nhà nước và phân chia
ngân sách nhà nước vô cùng quan trọng, điều này được thể hiện từ hoạt động quản lý
thu ngân sách của ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Hà Nội là một trong các
thành phố lớn của Việt Nam, ngoài ra đây còn là thủ đô chính trị của cả nước vì thế hoạt
động quản lý ngân sách địa phương tại Hà Nội mang những đặc điểm khác biệt so với ở
các địa phương khác. Vì vậy, vấn đề phân chia ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội
nhận được nhiều sự quan tâm của người dân. Chính vì lẽ đó, trong bài tập này nhóm 1
xin được chọn đề tài số 1: “Tìm hiểu việc thực thi pháp luật về phân chia nguồn thu
ngân sách cấp chính quyền địa phương trên địa bàn Hà Nội và đưa ra những nhận xét
pháp lý.”
NỘI DUNG
1
Như vậy, thu ngân sách nhà nước chính là công cụ tập chung vào tay nhà nước
lượng tiền cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tổ chức và
quản lí xã hội. Nói cách khác, thu NSNN tạo ra tiền đề kinh tế bảo đảm sự vận hành các
chức năng của Nhà nước.
Căn cứ Điều 2 Luật NSNN 2002 thì: “Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ
thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp
của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác của pháp luật”
1.3.Phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
Phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NSNN là việc xác định mỗi cấp
ngân sách được tập trung những nguồn thu nào và mức độ tập trung đến đâu đồng thời
đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho từng cấp ngân sách.
Như vậy, phân cấp nguồn thu tức là giảm nguồn thu của một số cấp trước đây độc
quyền, nhưng mặt khác phân cấp cho nhiều cấp thu là nhằm phát hiện ra các nguồn thu
mới và thu hết, thu đủ các nguồn thu đã có và tạo cơ hội để các đơn vị thu chủ động tìm
kiếm và nuôi dưỡng nguồn thu.
2. Pháp luật về phân chia nguồn thu ngân sách địa phương.
2.1.Cơ sở pháp lý.
- Luật NSNS 2002 (Chương III)
- Nghị định của Chính phủ số 60/2003/NĐ-CP (Nghị định 60) ngày 6/6/2003 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN (Chương II)
- Thông tư của Bộ tài chính số 59/2003/TT-BTC (Thông tư 59) ngày 23/6/2003
hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP (Mục II).
2.2.Đối tượng áp dụng phân chia.
Là các khoản thu ngân sách địa phương được quy định tại Điều 32 Luật NSNN
2002, bao gồm:
Khoản thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động
sách chính quyền địa phương theo nguyên tắc.(1)
Thứ nhất, phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh đối
với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư của từng vùng và trình độ qunr lý
của địa phương.
Thứ hai, trong các nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn, ngân sách xã, thị trấn
được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà đất;
thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia
đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.
Thứ ba, trong các nguồn thu của ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngân
sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ,
không kể lệ phí trước bạ nhà đất.
Ngoài ra, các nguyên tắc phân chia nguồn thu ngân sách địa phương được hướng
dẫn cụ thể tại Điều 6 và Điều 23 Nghị định 60.
2.6.Ý nghĩa của việc phân chia nguồn thu ngân sách tại địa phương.
Với việc phân định nguồn thu ngân sách địa phương theo pháp luật hiện hành
được xây dựng trên cơ sở quán triệt tinh thần, phát huy những kết quả đã đạt được và
khắc phục những tồn tại trong suốt quá trình thực thi Luật NSNN 1996 có ý nghĩa quan
trong trong việc tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, khuyến khích địa phương
chăm lo đầu tư phát triển kinh tế- xã hội, bồi dưỡng nguồn thu, chống thất thu, thực
hành tiết kiệm chi để tự cân đối ngân sách và tăng cường đóng góp cho ngân sách nhà
nước, đồng thời đề cao trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền địa phương trong
công tác quản lý, điều hành ngân sách các cấp ở địa phương
1()
Xem: Điều 34 Luật NSNN 2002.
3
II.
2
3
A
THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
115.466.000
I
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu
10.600.000
1
Thuế XNK, thuế TTĐB hàng nhập khẩu
2.401.000
2
Thuế VAT hàng nhập khẩu
8.199.000
II
3
Thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN
12.186.000
4
Thu từ khu vực CTN, dịch vụ NQD
12.750.000
5
Lệ phí trước bạ
3.500.000
6
Thuế nhà đất
7
Thuế Thu nhập cá nhân
6.200.000
8
11
Tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
300.000
12
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
560.000
13
Thu khác ngân sách
290.000
- Trung ương
140.000
- Địa phương
150.000
14
Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích … tại xã
1
2
Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp
40.349.320
- Từ các khoản thu NSĐP hưởng 100%
17.061.200
- Từ các khoản thu phân chia giữa NSĐP với NSTW
hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
23.288.120
Bổ sung từ ngân sách Trung ương
275.000
- Bổ sung cân đối
- Bổ sung thực hiện CTMT QG và nhiệm vụ khác
275.000
Trong đó: vốn XDCB ngoài nước
Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND về việc công bố công khai số liệu dự toán
ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011 công khai tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản
thu cho ngân sách từng quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội như sau:
1()
Xem: Phụ lục số 2 tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn
2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội)
6
MẪU SỐ 19/CKTC-NSĐP
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ
NỘI NĂM 2011
Số Tên quận, A. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH QUẬN, HUYỆN, HƯỞNG THEO TỶ B. TIỀN SỬ C. CÁC KHOẢN THU NS QUẬN,
TT huyện
LỆ CHUNG
DỤNG ĐẤT HUYỆN HƯỞNG THEO TỶ LỆ
ĐIỀU TIẾT RIÊNG
1.
Thuế
môn
bài
A
B
1
10
11
12
10.
Thu Thu
Thu giao khác
khác đất và (nhỏ
ngân đấu lẻ, xen
sách giá đất kẹt và
khác)
13
17
1.
Thuế
giá trị
gia
tăng
(NQD
)
2.
Thuế
tiêu
19
20
21
22
100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 30% 100% 17%
17%
17%
17%
17%
2
Ba Đình 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
4
Hai Bà
Trưng
100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 30% 100% 18%
18%
18%
18%
18%
5
Thanh
Xuân
100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
7
Cầu Giấy 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 30% 100% 17%
17%
17%
17%
17%
7
8
Hoàng
Mai
100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
Sơn Tây 100% 100%
(*)
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 35% 100% 42%
42%
42%
50%
42%
11 Hà Đông 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 30% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
42%
14
Sóc Sơn 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 50% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
15 Đông Anh 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 35% 100% 42%
100%
100% 100% 35% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
18 Quốc Oai 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 30% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
19
42%
42%
21 Ứng Hòa 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 50% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
22
Mỹ Đức 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 50% 100% 42%
100%
100% 100% 50% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
8
25
100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 50% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
42%
Đan
100% 100%
Phượng
100% 100% 100% 100% 100%
100%
100% 100% 30% 100% 42%
42%
42%
42%
42%
29 Hoài Đức 100% 100%
100% 100% 100% 100% 100%
100%
Ở nước ta, chỉ có một số ít tỉnh có sự điều tiết thu nộp về ngân sách trung ương như
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,... còn lại đa số các tỉnh khác
đều thu 100% các khoản thu mà không có sự điều tiết. Như vậy, có thể thấy việc Hà Nội
không ngừng điều chỉnh tỷ lệ phần trăm tăng thu nộp lên ngân sách cấp trung ương là một
tín hiệu tích cực, bổ sung nguồn thu ngân sách trung ương.
Theo quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thành phố
Hà Nội giai đoạn 2011-2015 thì có một số khoản thu theo Luật NSNN là do ngân sách địa
phương hưởng 100% nhưng lại được điều chỉnh thu điều tiết với trung ương. Đó là các
khoản thu từ: lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu biển, tài sản khác; phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải; tiền sử dụng đất đối với loại đất có quy mô diện tích từ 5000 m 2 trở lên;
hoặc đất dưới 5000 m2 tiếp giáp với đường, phố; không bao gồm tiền sử dụng đất các dự
án di dời theo Quyết định số 09/2007/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngân sách
Thành phố hưởng 100% và đất nhỏ lẻ, xen kẹt có quy mô dưới 5000 m 2 không tiếp giáp
đường, phố điều tiết 100% cho ngân sách quận, huyện, thị xã; Tiền sử dụng đất các dự án
đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng khu đấu giá đất, gồm: Khu đô
thị mới Cầu Giấy, khu đô thị mới Mỗ Lao quận Hà đông, khu trung tâm hành chính Hà
Đông, khu đô thị mới Xuân Phương huyện Từ Liêm, quận Long Biên (theo Quyết định số
5560/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội) tương ứng với kinh phí
đầu tư dự án xây dựng đường QL1A đoạn cầu Chui – cầu Đuống; phần tiền sử dụng đất
còn lại sau khi đầu tư theo cơ chế đặc thù sẽ thực hiện điều tiết theo cơ chế chung.
Như vậy, với chính sách này của Thành phố Hà Nội góp phần không nhỏ vào ngân
sách trung ương. Qua các năm tỷ lệ này càng ngàycàng tăng: Năm 2005: 32%, Năm 2006:
32%, Năm 2008: 45%.
4.2.Hạn chế.
Trong những năm qua, hoạt động thu ngân sách trên địa bàn các quận, phường tại
Hà Nội nhìn chung vẫn còn thất thoát nhiều, một số nguồn thu chưa tập trung đầy đủ vào
NSNN, ngược lại, có một số nguồn thu không đúng quy định của Luật NSNN; một số hoạt
động chi chưa công khai, minh bạch; đã xuất hiện nhiều sự việc, hiện tượng tiêu cực, gây
bức xúc, phiền hà cho người dân địa phương, làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, Nhà
nước. Việc khai thác, quản lý nguồn thu ngân sách chưa tốt; nguồn thu tại các quận,
tạo cơ hội cho đầu tư phát triển.
Việc phân cấp về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cũng là một nguồn thu
đáng kể của các cấp chính quyền. Mặc dù phạt không phải là mục tiêu của hoạt động quản
lý nhà nước nhưng trong trường hợp cần thiết để nhằm lập lại trật tự kỉ cương của xã hội
thì đó cũng là một nguồn thu cần quan tâm.Việc chuyển giao ngân sách từ cấp trên xuống
cấp dưới. Luật NSNN đã điều chỉnh để trao quyền nhiều hơn cho chính quyền địa phương
trong việc thu, chi về ngân sách, nhưng lại tập trung nhiều quyền hơn cho chính qyền
trung ương, đặc biệt là Bộ tài chính về các vấn đề vĩ mô. Vì vậy, để phân cấp ngân sách
một cách hiệu quả, cần xác định trong luật rõ ràng những nội dung, nguồn thu nào là
nguồn thu của địa phương thuần túy nhằm phục vụ cho mục đích của cộng đồng dân cư
gắn với nguồn thu đó, và mức độ hưởng lợi chủ yếu gắn liền với nhân dân của cộng đồng,
tỉnh, huyện, xã, nguồn thu nào là nguồn nhờ thu của chính quyền địa phương cấp trên hoặc
chính quyền trung ương, chính quyền địa phương cần được trao quyền về một số loại thuế
địa phương mà họ có thể thu được một cách hiệu quả nhất vì họ biết những gì nguồn thu
đó phụ thuộc (ví dụ: thuế thu nhập từ lương, thuế bán lẻ hàng hóa, thuế tài sản…)
Chính quyền phường, xã đóng vai trò rất quan trọng trong công tác tổ chức thu, đôn
đốc nắm bắt tình hình biến động của các đối tượng chịu thuế. Vì vậy, đối với các khoản
thu thuế chuyển quyền sử dụng đất , thuế nhà đất, thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh
doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình, lệ phí trước bạ nhà đất nên phân
1()
Xem: Về phân cấp thu ngân sách cho chính quyền địa phương/ Trần Thị Diệu Oanh. Tạp chí Quản lý Nhà nước. HVHC số
175/2010 . tr 48.49.
11
cấp cho xã, phường, thị trấn. Gắn trách nhiệm, tổ chức, quản lý thu với phân chia tỷ lệ %
nguồn thu giữa các cấp ngân sách. Việc xác định tỷ lệ % cần đảm bảo khuyến khích công
tác thu nhưng đảm bảo cân đối chung.
1. Xây dựng một khung quy chuẩn đối với nguồn tự thu của địa phương.
tạp khi thiết kế nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương. Chính vì
thế, cần phải có một bước chuyển tiếp.
LỜI KẾT
Như vậy, ta có thể thấy NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định
hướng phát triển sản xuất điều tiết thị trường bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Vì
thế việc quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong
12
quản lý nhà nước nói chung. Các hoạt động thu ngân sách và phân chia nguồn ngân sách
các cấp chính quyền địa phương tại Hà Nội mặc dù vẫn còn nhiều điểm hạn chế song trên
thực tế đã góp phần không nhỏ vào hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật ngân sách nhà nước, Nxb. Công an
nhân dân, Hà Nội, 2009.
2) Trường Đại học Luật Hà Nội, Từ điển giải thích thuật ngữ luật học (Phần luật tài
chính), Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 1999.
3) Về phân cấp thu ngân sách cho chính quyền địa phương/ Trần Thị Diệu Oanh. Tạp
chí Quản lý Nhà nước. HVHC số 175/2010 . tr 48.49
4) Luật NSNS 2002
5) Nghị định của Chính phủ số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật NSNN
6) Thông tư của Bộ tài chính số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực
hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP.
7) Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định
ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và định
mức phân bổ dự toán chi ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2015
8) Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 2 năm 2011 về
việc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách thành phố Hà Nội năm 2011.
1.1
Thuế môn bài thu từ DNNN; DN có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa
bàn; các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể,
lực lượng vũ trang Thành phố.
1.2
Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, …)
1.3
Thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh:
TP
(%)
Q,H
(%)
100
100
- Trên địa bàn phường
70
- Trên địa bàn xã, thị trấn
Cầu Giấy, khu đô thị mới Mỗ Lao, khu TT hành chính quận Hà Đông, khu đô
thị mới Xuân Phương huyện Từ Liêm; quận Long Biên (theo Quyết định số
5560/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội) tương ứng
với kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường QL1A đoạn cầu Chui - cầu Đuống
(*); phần tiền SD đất còn lại sau khi đầu tư theo cơ chế đặc thù sẽ thực hiện
điều tiết theo cơ chế chung.
3.2
Đối với loại đất có quy mô diện tích dưới 5000 m 2 (nhỏ lẻ, xen kẹt) không
tiếp giáp với đường, phố.
14
100
100
100
100
ST
T
3.3
4
TW
(%)
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
4.1
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của DN có vốn đầu tư nước ngoài (không kể
tiền thuê mặt nước từ hoạt động khai thác dầu khí)
4.2
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (không kể thu từ khu vực doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và hoạt động khai thác dầu khí)
5
Thuế nhà, đất
6
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thu các hộ sản xuất tại địa bàn xã, thị trấn
6.2
Thu từ các nông trường, trạm, trại nhà nước quản lý
100
Tiền đền bù thiệt hại đất
Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc thành phố quản lý.
- Cấp huyện quản lý
100
- Cấp xã quản lý
9.1
100
100
7.1
9
100
100
6.1
7
X,P,
TR
(%)
100
- Thu trên địa bàn xã, thị trấn
9.2
100
Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác
Quận Hoàn Kiếm
83
17
Quận Ba Đình
88
12
Quận Đống Đa
84
16
Quận Hai Bà Trưng
82
18
10
Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của
ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính
của Thành phố
100
11
Viện trợ không hoàn lại các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho địa phương theo quy định của pháp luật
- Thành phố
100
- Cấp huyện
100
- Xã, phường, thị trấn
12
100
Phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu (không
kể Phí xăng dầu; Lệ phí trước bạ, Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải).
- Do Thành phố quản lý thu
100
TP
(%)
Q,H
(%)
Thu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương quản lý
- Thành phố
100
- Cấp huyện
100
- Xã, phường, thị trấn
15
100
Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật
- Thành phố
100
- Cấp huyện
100
100
- Do cơ quan cấp huyện xử lý phạt
100
- Do cấp xã, Phường, thị trấn xử lý phạt
19
100
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Thành phố
100
- Cấp huyện
100
- Xã, phường, thị trấn
20
X,P,
TR
(%)
100
100
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA VỚI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Thuế giá trị gia tăng
1.1
Thu từ DNNN Trung ương (không kể thuế GTGT hàng nhập khẩu, hoạt động
khai thác dầu khí)
58
42
1.2
Thu từ DNNN Địa phương (không kể thuế GTGT hàng nhập khẩu, hoạt động
Xổ số kiến thiết)
58
42
1.3
Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thuế GTGT hàng nhập khẩu,
hoạt động khai thác dầu khí)
58
Quận Hai Bà Trưng
58
24
18
Quận Thanh Xuân
58
24
18
Quận Cầu Giấy
58
25
17
Huyện Từ Liêm
58
15
58
42
2.3
Thu từ DN Đầu tư nước ngoài (không kể thuế TNDN hoạt động khai thác
dầu khí)
58
42
2.4
Thu từ khu vực kinh tế CTN ngoài quốc doanh
Quận Hoàn Kiếm
58
25
17
Quận Ba Đình
58
30
58
24
18
Quận Thanh Xuân
58
24
18
Quận Cầu Giấy
58
25
17
Huyện Từ Liêm
58
15
27
58
42
3.4
Thu từ khu vực kinh tế CTN ngoài quốc doanh
Quận Hoàn Kiếm
58
25
17
Quận Ba Đình
58
30
12
Quận Đống Đa
58
26
16
27
Các quận, huyện, thị xã còn lại
58
4
Thu khác khu vực kinh tế CTN ngoài quốc doanh
5
Thuế thu nhập cá nhân
5.1
Thuế thu nhập cá nhân của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài thu qua KBNN Hà Nội.
5.2
Thuế thu nhập cá nhân giao quận, huyện, thị xã quản lý thu (không bao gồm
của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thu
qua KBNN Hà Nội)
42
100
58
TR
(%)
ST
T
TW
(%)
TP
(%)
Q,H
(%)
Quận Hai Bà Trưng
58
24
18
Quận Thanh Xuân
58
24
7
Phí xăng, dầu
58
42
B
KHOẢN THU XSKT NGOÀI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
Nội dung
X,P,
TR
(%)
42
100
(*) Tiền sử dụng đất thu từ các hộ tái định cư và thu từ đấu giá chuyển quyền SD đất trên phần diện tích còn lại sau
khi bố trí tái định cư của dự án khu nhà ở tái định cư phường Giang Biên (21,8 ha); tiền đấu giá quyền SD đất tại các
phần diện tích đất trong khu đô thị mới Việt Hưng (các lô đất CT-15, CT-19B, CT-21B) thu lại từ Tổng công ty phát
triển nhà và đô thị - HUD, tiền đấu giá quyền SD đất tại dự án khu đấu giá đất phường Giang Biên (11,5 ha); nguồn
thu tiền chênh lệch về tiền SD đất do điều chỉnh quy hoạch các ô đất hỗn hợp HH04, HH05, HH06 trong khu đô thị
mới Việt Hưng sang chức năng nhà ở.
20