Phân tích cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo lãnh ngân hàng và thực trạng bảo lãnh ngân hàng tại tổ chức tín dụng - Pdf 34

Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động không thể thiếu đối với các ngân hàng
cũng như với sự phát triển kinh tế của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng
đó cũng như để hiểu hơn về những quy định của pháp luật về hoạt động bảo lãnh
ngân hàng hiện nay cũng như thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại các tổ
chức tín dụng có những điểm tích cực và hạn chế nào? Đó là lý do em chọn đề
tài: “ Phân tích cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo lãnh ngân hàng và thực trạng
bảo lãnh ngân hàng tại tổ chức tín dụng”

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1 Bảo lãnh ngân hàng là gì?
1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Khái niệm bảo lãnh dưới góc độ kịnh tế xã hội và góc độ pháp lý được hiểu theo
các cách khác nhau. Đồng thời, bảo lãnh theo quy định của pháp luật các nước
khác nhau cũng có những điểm khác biệt.
Theo từ điển tiếng việt bảo lãnh được hiểu theo hai nghĩa. Thứ nhất, bảo lãnh là
bảo đảm người khác thực hiện một nghĩa vụ và chịu trách nhiệm nếu người đó
không thực hiện; thứ hai là việc dùng tư cách, uy tín của mình để bảo đảm cho
hành động, tư cách của người khác.
Theo phương diện pháp lý, nhìn chung khái niệm bảo lãnh được quy định tương
đối giống nhau trong pháp luật của các nước.
Theo quy định của pháp luật Mỹ, bảo lãnh được hiểu là thỏa thuận trong đó
người bảo lãnh đồng ý sẽ thực hiện nghĩa vụ nợ của bên nợ chỉ khi bên nợ không
1





Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách
hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
1.2 Sự cần thiết phải ban hành pháp luật về bảo lãnh ngân hàng.
Thứ nhất: Xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế
Với chính sách mở cửa xây dựng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nhanh
chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nhà nước ta từng bước cho
phép các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế đối ngoại để
nhằm thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn hợp tác đầu tư, ứng dụng công nghệ và
tiếp thu trình độ khoa học tiên tiến của nước ngoài vào sản xuất kinh doanh.
Điều này làm cho các giao dịch kinh tế giữa doanh nghiệp trong nước với nhau
và giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài ngày càng trở nên phong
phú, đa dạng về hình thức và quy mô. Do tính bảo đảm cao cùng với khả năng
vượt khỏi biên giới quốc gia, lại được điều chỉnh bởi nhiều công ước., quy tắc
pháp luật chung thống nhất nên bảo lãnh ngân hàng được đặt ra như là một lựa
chọn, một yêu cầu tất yếu để phục vụ và thúc đẩy quá trình phát triển của nền
kinh tế.
Thứ hai: Xuất phát từ tính rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng, nhằm đảm
bảo sự an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng TCTD thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh là
các trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng , do đó hoạt
động bảo lãnh cũng luôn chứa đựng nhiều rủi ro, tổn thất là rất đa dạng: rủi ro tín
dụng, rủi ro chứng từ, rủi ro lãi suất... Mặt khác do tính đặc thù của hoạt động
ngân hàng và khả năng phản ứng dây chuyền nếu để xảy ra rủi ro trong bảo lãnh

vẫn đề phức tạp vừa mang tính kỹ thuật pháp lý vừa mang tính kỹ thuật nghiệp
vụ, bao gồm việc xác định chủ thể, hình thức và nội dung sự bảo lãnh, trình tự
thủ tục bảo lãnh và các loại hình bảo lãnh.
a Chủ thể trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng
4


Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng vốn mang bản chất là hoạt động thương
mại nên có cấu trúc pháp lý khá đặc thù bao gồm sự gắn kết giữa hai loại hợp
đồng: Hợp đồng bảo lãnh được ký kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
và hợp đồng dịch vụ bảo lãnh được ký kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo
lãnh.
Cấu trúc tham gia hoạt động bảo lãnh ngân hàng gồm:
-

Bên bảo lãnh

-

Bên được bảo lãnh

-

Bên nhận bảo lãnh

Bên bảo lãnh: là tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đó là Các tổ

a. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
b. Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện thẩm định, quyết định
bảo lãnh;
c. Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng
Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);
d. Việc áp dụng quy định đối với người được bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng, con
của Giám đốc, phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ chức tín dụng
xem xét quyết định.
Theo quy định của pháp luật, không phải mọi tổ chức, cá nhân đều được các tổ
chức tín dụng bảo lãnh. Căn cứ vào các điều khoản của quy chế và nghiệp vụ bảo
lãnh của các tổ chức tín dụng, những điều kiện đó bao gồm:
1. Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật;
2. Mục đích đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh là hợp pháp;
3. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh
trong thời hạn cam kết;
4. Trường hợp khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì ngoài các điều
kiện nêu trên phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
6


Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ
hưởng bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
Khi tham gia hợp đồng bảo lãnh với các tổ chức tín dụng bên nhận bảo lãnh phải
thỏa mãn những điều kiện chủ thể do pháp luật quy định nhằm góp phần đảm


Môn luật Ngân Hàng

4. Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu;
5. Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo
lãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả
tiền ứng trước;
6. Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận.
c Hình thức và nội dung của giao dịch bảo lãnh ngân hàng
Về phương diện hình thức, pháp luật quy định việc bảo lãnh của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng phải được lập bằng văn bản. Bao gồm các hình thức
sau: Hợp đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh và các hình thức khác pháp luật không cấm
và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Về phương diện nội dung, các bên tham gia bảo lãnh Ngân hàng phải thoả
thuận rõ các điều khoản trong đơn xin bảo lãnh và văn bản bảo lãnh như điều
khoản xác định chủ thể kí kết hợp đồng; điều khoản về đối tượng hợp đồng (bao
gồm việc xác định nghĩa vụ được bảo lãnh, mức phí bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh);
điều khoản về thời gian bảo lãnh...
d Thủ tục bảo lãnh Ngân hàng
Tổ chức tín dụng ban hành quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thẩm định cấp bảo
lãnh ngân hàng cho khách hàng, phù hợp với đặc điểm của từng tổ chức tín
dụng và từng loại bảo lãnh.
đ Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng
-

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh

8




Môn luật Ngân Hàng

Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;
Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách
hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh.
-

Quyền và nghĩa vụ của khách hàng được bảo lãnh

Với tư cách là bên hưởng dịch vụ bảo lãnh khách hàng được bảo lãnh sẽ có các
quyền và nghĩa vụ sau đây:
Khách hàng có quyền:
Đề nghị tổ chức tín dụng cấp bảo lãnh cho mình;
Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thoả thuận
trong Hợp đồng cấp bảo lãnh;
Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi tổ chức tín dụng vi phạm nghĩa vụ đã
cam kết;
Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu được các bên có liên quan
chấp thuận bằng văn bản.
Khách hàng có nghĩa vụ:
Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu
cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;
Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;
Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả
thuận;

10



không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh.
11


Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về
việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp
khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán
của mình khi đến hạn.
Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo
đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp, khách hàng phải
nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ
tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo
lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo
hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp
đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức tín dụng
với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận
về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho
bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức
tín dụng sẽ thực hiện thay.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận
bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo
hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp

1 Quy mô hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ mới ở Việt Nam, lại rất phức tạp vì vậy
hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại các tổ chức tín dụng hiện nay còn gặp nhiều
khó khăn. Tuy nhiên hoạt động bảo lãnh cũng đã đạt được nhiều thành quả đáng

13


Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

kể, doanh số bảo lãnh ngày càng gia tăng, số các doanh nghiệp liên hệ xin mở
bảo lãnh cũng tăng dần.
Bảng kết cấu bảo lãnh theo đối tượng bảo lãnh của ngân hàng Công thương
Cầu Giấy
Đơn vị: Triệu VNĐ
Doanh

Tổng số
Năm

nghiệp

quốc Doanh nghiệp ngoài quốc

doanh

Số món Số tiền


382

215.021 342

205.625 95,63

40

9.396

4,37

2003

482

620.021 447

611961 98,7

35

8.060

1,3

2004

530



71.479

25,14

112.369

57,21

120000
100000
80000
Mức tăng
trưởng doanh số bảo lãnh
Doanh số
BL

60000
40000

14

20000
0

2005

2006

2007


Tỷ

Số tiền

Tỷ

Số tiền

trọng

trọng

(%)

(%)

Tỷ
trọng
(%)

BL trong nước

46.076

80,67

59.201

82,8


100

9
Mức tăng trưởng bảo lãnh
100000
90000
80000
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0

BL trong nước
BL nước ngoài

2005

2006

2007

Ta thấy rằng doanh số bảo lãnh nước ngoài chiếm tỷ trọng khoảng 20%
tổng doanh số bảo lãnh. Trong khi đó doanh số bảo lãnh trong nước luôn chiếm
một tỷ trọng lớn, trên 80% tổng doanh số bảo lãnh .
Doanh số bảo lãnh tăng đều hàng năm, chứng tỏ các doanh nghiệp rất tin tưởng

25,89

5,46

5,98

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
Tỷ lệ DTPBL/Tổng DT (%)

5,23

Qua các bảng số liệu trên cho thấy hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng đạt được kết
quả khá cao. Bên cạnh đó, các khách hàng xin bảo lãnh đều thực hiện rất nghiêm
túc việc đóng phí bảo lãnh.
Tóm lại, hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng tỏ ra có hiệu quả, đóng góp vào ngân
hàng một khoản thu nhập lớn.
2 Về cơ cấu hoạt động bảo lãnh
Hiện nay, các ngân hàng hầu hết đã áp dụng các loại hình bảo lãnh được quy
định trong quy chế bảo lãnh của NHNN. Cho đến nay các ngân hàng đã cung cấp
rất nhiều loại bảo lãnh cho khách hàng với mục tiêu đa dạng hóa các loại hình
bảo lãnh. Do nhu cầu của khách hàng về các loại bảo lãnh rất phong phú và đa
dạng tại ngân hàng doanh số bảo lãnh của các loại đều tăng qua các năm.

Cơ cấu các loại hình bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương Hà Nội
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu

2005(%)

2006(%)


9,8

8,9

BL thanh toán

6,5

6,7

7,2

BL mở L/C

26,5

26,1

22,5
17


Bài tập học kỳ

Tổng

Môn luật Ngân Hàng

100

Ngoài ra trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng còn có sự bất cập trong quá trình
theo dõi các món bảo lãnh, hay thời gian thực hiện bảo lãnh còn chưa đạt tiêu
chuẩn, bên cạnh đó hiện nay còn xuất hiện chứng thư bảo lãnh giả là một hình
18


Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

thức tội phạm mới, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp cũng như
uy tín của ngân hàng.
III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Hoạt động bão lãnh ngân hàng tại các tổ chức tín dụng hiện nay còn gặp nhiều
khó khăn do một số nguyên nhân như: Môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh,
đồng bộ, cơ chế bảo lãnh còn phức tạp, trình tự và năng lực quản lý của các
doanh nghiệp còn thấp, công nghệ thông tin các trang thiết bị máy móc hiện đại
cơ sở hạ tầng còn chưa hợp lý; Việc thu thập và xử lý thông tin về khách hàng
còn gặp nhiều khó khăn và trình độ cán bộ nghiệp vụ còn chưa hoàn thiện….
Trên cơ sở kết hợp phân tích những khó khăn vướng mắc trong công tác bảo
lãnh em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị như sau.


Về điều kiện được bảo lãnh

NHNN quy định tổng số tiền bảo lãnh tối đa cho một khách hàng không được
vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng. Quy định này là chưa phù hợp vì cơ chế
quy định mức dư nợ cho vay và mức bảo lãnh riêng đã làm hạn chế mức bảo
lãnh của ngân hàng trong trường hợp khách hàng có nhu cầu bảo lãnh tại ngân
hàng nhưng không vay vốn tại ngân hàng. Trong thời gian tới cần quy định

KẾT LUẬN
Bài viết trên đã khái quát được những cơ sở lý luận của hoạt động bảo lãnh ngân
hàng cũng như thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở các tổ chức tín dụng ở
Việt Nam hiện nay và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động bảo lãnh ngân hàng. Song do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu còn
hạn chế nên bài viết còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo và đóng
góp của các thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Luật dân sự Việt Nam năm 2005.
2 Luật Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
3 Luật các tổ chức tín dụng 2010
4 Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành theo quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN
ngày 26/6/2006.
20


Bài tập học kỳ

Môn luật Ngân Hàng

5 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam, NXB
CAND, 2010.
6 Tạp chí luật học
7 Các Website:

/>




1.2

Sự cần thiết phải ban hành pháp luật về bảo lãnh ngân hàng……..

3

2

Cơ sở pháp lý của hoạt động bảo lãnh ngân hàng………………….

4

II Thực trạng bảo lãnh ngân hàng tại các tổ chức tín dụng…………….

13

Quy mô hoạt động bảo lãnh ngân hàng………………………….

13

1

2 Về cơ cấu hoạt động bảo lãnh…………………………………….
2

Những bất cập trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại các tổ chức

17
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status