MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 16
MỞ ĐẦU
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định và
được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước.” Nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) là các khoản thu
từ thuế, lệ phí, từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, vay nợ, viện trợ, đóng góp
của công chúng,… Do đó, việc công khai trong hoạt động NSNN là rất quan
trọng, đảm bảo việc sử dụng NSNN đúng mục đích, đúng trình tự, thủ tục,
tránh tình trạng tham nhũng, thất thoát, lãng phí. Việc công khai cũng chính là
việc hiện thực hóa quyền giám sát của công dân với những công việc quan
trọng của đất nước, mà cụ thể là hoạt động sử dụng NSNN của các cá nhân, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
NỘI DUNG
I. Các quy định về vấn đề công khai trong hoạt động ngân sách nhà nước
Điều 3 Luật Ngân sách nhà nước đã quy định rõ: “Ngân sách nhà nước
được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh
bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.”
Như vậy, nguyên tắc công khai minh bạch chính là một trong những
nguyên tắc quan trọng của hoạt động ngân sách. Nguyên tắc này nhằm phát
huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nước, tập thể người lao động
và nhân dân trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử
dụng vốn, tài sản Nhà nước; huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng
góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; phát hiện và ngăn chặn kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà
nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
ương đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao; tổng số và chi
tiết theo từng lĩnh vực quyết toán chi ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương đã
được Quốc hội phê chuẩn.
+ Dự toán, quyết toán chi ngân sách trung ương cho các dự án, chương trình
mục tiêu quốc gia đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao
(đối với dự toán), Quốc hội phê chuẩn (đối với quyết toán).
+ Dự toán, quyết toán thu NSNN trên địa bàn, chi cân đối ngân sách địa
phương, số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Quốc hội quyết
định, Thủ tướng Chính phủ giao (đối với dự toán), đã được Quốc hội phê
chuẩn, Bộ Tài chính thẩm định (đối với quyết toán); tỷ lệ (%) phân chia các
khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đã được Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quyết định,
Thủ tướng Chính phủ giao.
Cơ quan thực hiện việc công khai NSNN và ngân sách trung ương là Bộ
Tài Chính. Việc công khai phải được thực hiện hàng năm, chậm nhất sau 60
ngày, kể từ ngày Quốc hội ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán NSNN,
3
phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước,
dưới các hình thức thông báo bằng văn bản cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, HĐND và UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phát hành ấn phẩm; công bố trên trang
thông tin điện tử của Bộ Tài chính (địa chỉ: www.mof.gov.vn)
* Đối với ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ngân
sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Việc công khai đối với ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng bao gồm những
ngân sách huyện, việc công khai được thực hiện bằng các hình thức sau: thông
báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, HĐND, UBND
các xã, phường, thị trấn thuộc cấp huyện; phát hành ấn phẩm. Đối với ngân
sách cấp xã, những nội dung này phải được niêm yết công khai tại trụ sở
UBND cấp xã ít nhất trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo
bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng
các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn; thông
báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã.
Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin
công khai ngân sách nhà nước có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về
các nội dung công khai dưới các hình thức bằng văn bản hoặc chất vấn trực
tiếp trong các kỳ họp. Người có trách nhiệm thực hiện công khai phải trả lời
chất vấn về các nội dung đã được công bố công khai. Việc trả lời chất vấn
phải được thực hiện bằng hình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới
người chất vấn, tuỳ theo hình thức chất vấn và nội dung chất vấn chậm nhất
sau 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung
chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản
hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ
ngày nhận được nội dung chất vấn.
5
2. Công khai tài chính đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có
sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các dự án đầu tư và xây dựng
có sử dụng nguồn vốn NSNN được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao kế
hoạch vốn đầu tư của Nhà nước trong dự toán NSNN hàng năm đều phải thực
hiện công khai tài chính, bao gồm các dự án được đầu tư 100% bằng nguồn
vốn NSNN và các dự án được hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn NSNN.
sở cơ quan và công bố trong hội nghị của cơ quan đơn vị.
Các đơn vị thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước phải trả lời chất
vấn về các nội dung công khai tài chính. Việc trả lời chất vấn phải được thực
hiện bằng văn bản và gửi tới người chất vấn. Thời gian trả lời chất vấn chậm
nhất là 10 ngày sau khi nhận được văn bản chất vấn, trường hợp nội dung chất
vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời không quá 45 ngày.
3. Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ
chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
Các đơn vị dự toán NSNN có trách nhiệm công khai phân bổ dự toán
ngân sách hàng năm, quyết toán NSNN. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên
công bố công khai:
- Dự toán thu - chi NSNN, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có)
được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị
dự toán cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử
dụng), các đơn vị được ủy quyền (phần kinh phí ủy quyền - nếu có).
- Quyết toán kinh phí NSNN, kinh phí khác.
Và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít
nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời thông báo bằng văn bản cho
các đơn vị cấp dưới trực thuộc và các đơn vị được ủy quyền (nếu có), chậm
nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều
7
chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có) hoặc từ ngày được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí NSNN cũng
công bố công khai dự toán thu – chi NSNN, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc
bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác và
không phải thực hiện việc công khai tài chính, thì các DNNN khác đều phải
thực hiện. Các DNNN có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các
thông tin tài chính phải công khai tại hệ thống báo cáo tài chính hàng năm,
bao gồm các thông tin về tài sản, tiền vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN, lưu chuyển tiền tệ và thông tin thuyết
minh về báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng;
hoặc các thông tin tài chính về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh, việc trích lập sử dụng các quỹ doanh nghiệp, các khoản đóng góp cho
ngân sách nhà nước của doanh nghiệp, các khoản thu nhập và thu nhập bình
quân của người lao động, số vốn góp và hiệu quả góp vốn của nhà nước tại
doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức công đoàn,
đoàn thanh niên, Đảng và các đối tượng khác. Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc (Giám đốc) công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
nội dung công khai. Tùy vào tình hình thực tế mà các DNNN có thể công khai
các thông tin trên theo hình thức gửi báo cáo tài chính, theo hình thức cổ đông
hoặc người góp vốn thông qua báo cáo tài chính tại đại hội Đại hội đồng cổ
đông hoặc tại hội nghị thành viên hoặc phát hành ấn phẩm; niêm yết tại doanh
nghiệp; công bố trong hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của doanh
nghiệp, chậm nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Các tổ chức, cá nhân được tiếp nhận thông tin công khai tài chính có
quyền chất vấn về các nội dung công khai tài chính. Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc (Giám đốc) công ty thực hiện công khai tài chính có trách nhiệm trả
lời chất vấn về các nội dung công khai tài chính. Các chất vấn phải được trả
lời cho người chất vấn chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung
9
chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để
chuẩn bị trả lời thì phải hẹn lại ngày trả lời cụ thể cho từng người chất vấn,
nhưng tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn.
hình thức như phát hành các ấn phẩm của quỹ (báo cáo thường niên, in thành
tài liệu); niêm yết bằng văn bản tại trụ sở chính của quỹ và các đơn vị trực
thuộc và công bố công khai trong hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của
quỹ.
Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc); người có
trách nhiệm quản lý quỹ; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có tổ chức huy động
đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, chủ tịch
Hội đồng xét thầu có trách nhiệm trả lời chất vấn về các nội dung công khai.
Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới người chất
vấn. Thời gian trả lời chất vấn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận chất vấn.
Trong trường hợp nội dung chất vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời
chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn.
6. Xử lý vi phạm
Theo quy định của pháp luật hiện hành, những hành vi sau bị coi là
hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính:
- Công khai không đầy đủ nội dung, hình thức, thời gian quy định.
- Công khai số liệu sai sự thật;
- Công khai những số liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm thời gian, báo cáo sai sự thật.
Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử
lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất
của công chức; xử phạt hành chính đối với vi phạm về báo cáo và công khai
tài chính theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của
Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Thông tư
11
số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của
Quốc hội và HĐND các cấp quyết định, phê chuẩn, còn mở rộng nội dung
công khai ngân sách và kinh phí của các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ
trợ kinh phí; công khai các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có
nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; các dự án, công trình đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước; công khai các khoản hỗ trợ của
ngân sách nhà nước cho các cá nhân, dân cư…
Việc công khai quy trình ngân sách, công khai dự toán, thực hiện dự
toán và quyết toán ngân sách, công khai kết quả kiểm toán ngân sách hàng
năm cũng được đẩy mạnh. Dự toán ngân sách được công khai từ các định
hướng chính sách ngân sách của Nhà nước đối với năm lập dự toán ngân sách;
công khai số liệu dự toán sau khi được Quốc hội và HĐND các cấp phê duyệt.
Theo đó, hàng quý, Bộ Tài chính thực hiện công khai số liệu ngân sách nhà
nước theo mẫu báo cáo thống kê tài chính Chính phủ. Số liệu về thực hiện
ngân sách hàng năm được công khai 2 lần, lần thứ nhất vào thời điểm tháng 11
của năm đó và lần thứ 2 vào thời điểm tháng 5 của năm sau. Các số liệu quyết
toán ngân sách và báo cáo kiểm toán cũng được công khai theo quy định. Từ
năm 2006 đến nay, để tăng cường hơn nữa công tác công khai minh bạch
trong quản lý tài chính công, hàng năm, Bộ Tài chính công khai Báo cáo đánh
giá thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành và dự toán ngân sách nhà
nước cho năm sau gắn với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
Với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, nhân dân có thể dễ
dàng tiếp cận được với những nội dung công khai ngân sách của các cấp ngân
sách được in thành ấn phẩm hoặc đăng trên các phương tiện thông tin đại
chúng, đặc biệt là trên chính những trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính,
của các tỉnh thành phố, trực thuộc trung ương,…
Tuy nhiên, công tác công khai ngân sách vẫn còn nhiều những bất cập,
đòi hỏi phải có sự thay đổi kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của việc công
13
chức quản lý ngân sách như công tác công khai, minh bạch và hội nhập quốc
tế;
- Cơ chế luật pháp cần phải hướng tới việc điều chỉnh việc chi tiêu, mua sắm
của Chính phủ. Những vấn đề cần lưu tâm là: Chính phủ phân bổ các nguồn
lực như thế nào; cơ chế đầu tư của chi tiêu công; sau khi đầu tư, mua sắm tài
sản đó thuộc về ai, ai sử dụng? Cần kiểm tra, kiểm soát tài sản quốc gia, kể cả
tài sản định lượng được và tài sản không định lượng được. Việc nâng cao chất
lượng chi tiêu của Chính phủ sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng hoạt
động tài chính, ngân sách, tạo dựng và củng cố lòng tin của nhân dân.
- Cần gắn chặt công tác công khai hoạt động ngân sách với hoạt động chất
vấn, kiểm tra, giám sát, để tăng cường hiệu quả thực tế của công tác công khai
ngân sách.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy chế công khai tài
chính – ngân sách trong các tầng lớp nhân dân để người dân hiểu biết về tình
hình công khai ở địa phương, từ đó thực hiện tốt vai trò kiểm tra, giám sát
trong quá trình sử dụng ngân sách nhà nước…
KẾT LUẬN
Công khai, minh bạch trong hoạt động ngân sách là biện pháp quan trọng hàng
đầu để ngăn ngừa tham nhũng. Công khai, minh bạch tạo điều kiện để người
dân cũng như xã hội giám sát hoạt động thu, chi, sử dụng ngân sách nhà nước.
Đồng thời, việc công khai, minh bạch cũng đòi hỏi cơ quan nhà nước, các đối
15
tượng sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đúng đắn các quy định của pháp
luật, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngân sách nhà nước, tránh tình trạng tham
nhũng, phung phí, nhất là ở các đơn vị sử dụng ngân sách.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
chức
được
ngân
sách
nhà
nước
hỗ
trợ.
8. Thông tư của Bộ Tài Cính số 29/2005/TT-BCT ngày 14/04/2005 Hướng
dẫn quy chế công khai tài chính doanh nghiệp nhà nước.
9. Một số trang web khác.
17