NHỮNG VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN - Pdf 34

NHỮNG VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN
VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
- Luật doanh nghiệp 2005: Luật DN 2005.
- Luật doanh nghiệp nhà nước 2003: Luật DNNN 2003 (đã hết hiệu lực nhưng
vẫn sử dụng để làm rõ các khái niệm).
- Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 về chuyển đổi công ty nhà nước
thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu: NĐ 25/2010.
-

Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/05/2010 hướng dẫn xử lý tài chính khi
chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên: TT 79/2010.

1


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG...................................................................................................................................3
3.Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ sau khi chuyển đổi....................................................................9

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng đi vào
chiều sâu. Và sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt
được những thành tựu to lớn về mọi mặt. Với chủ trương tăng cường hợp tác,
làm bạn với tất cả các nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, vì vậy
Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tham gia diễn
đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn Hợp tác Á –
Âu (ASEM), gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tham gia vào các

Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp cho đến hiện tại: chuyển đổi
công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; chuyển đổi
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty công ty trách nhiệm
hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên thành doanh nghiệp tư nhân; chuyển đổi doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội thành công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên (bao gồm việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên).
Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên là việc chuyển đổi công ty nhà nước hoạt động theo Luật DNNN
2003 thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Luật
DN.
Chuyển đổi công ty nhà nước là một hành vi định đoạt đối với công ty
nhà nước, do đó về nguyên tắc, chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
quyền mới có quyền quyết định chuyển đổi công ty nhà nước. Công ty trách
nhiệm hữu hạn mới được thành lập phải đăng kí kinh doanh và sau khi đăng kí
kinh doanh công ty nhà nước được chuyển đổi mới chấm dứt sự tồn tại.

3


Như vậy, có thể thấy rằng thực chất của việc chuyển đổi là thay đổi bản chất
doanh nghiệp. Hậu quả pháp lý của việc chuyển đổi là tạo ra một doanh nghiệp
thuộc loại hình khác, nhưng vẫn do Nhà nước làm chủ sở hữu.
2. Tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi
Đối với nước ta, khu vực kinh tế nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo, là trụ
cột của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thì
doanh nghiệp nhà nước nói chung và công ty nhà nước nói riêng dần mất đi vị
trí độc quyền. Vậy vấn đề ở đây là làm sao để doanh nghiệp nhà nước vẫn bắt
kịp với xu hướng của nền kinh tế mà vẫn giữ được vai trò chủ đạo của mình?

giảm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nhà nước. Cũng chính sự quan
liêu, bao cấp, cửa quyền đã dẫn đến sự tham nhũng, ỷ lại, chậm chạp của công
chức, nó đã trở thành thói quen, một thói quen rất xấu, đáng bị lên án và loại bỏ.
Như vậy, sau hơn 50 hoạt động doanh nghiệp nhà nước đã bộc lộ những
yếu kém không chỉ trong hoạt động mà còn trong công tác quản lý dẫn đến sự
kém hiệu quả trong việc tạo ra sản phẩm xã hội. Hơn nữa, các doanh nghiệp nhà
nước được thành lập không chỉ với vai trò tạo ra sản phẩm xã hội làm tăng thu
nhập quốc doanh mà còn nhằm mục đích điều tiết nền kinh tế vĩ mô theo những
định hướng đã đặt ra, do vậy, mục đích làm tăng thu nhập đôi khi bị lu mờ.
Bên cạnh đó là xu hướng hội nhập của thế giới. Năm 2007, nước ta gia
nhập WTO, điều đó càng thúc đẩy cần có sự đổi mới trong phát triển kinh tế đất
nước để bắt kịp trình độ phát triển của thế giới.
Từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, dẫn đến sự tất yếu của việc chuyển
đổi doanh nghiệp nhà nước nói chung và công ty nhà nước nói riêng thành các
loại hình doanh nghiệp khác.
II. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1. Công ty nhà nước
a.

Định nghĩa
Theo khoản 1, Điều 3 Luật DNNN 2003 thì “công ty nhà nước là doanh
nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý,
đăng kí hoạt động” theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước.

b.

Đặc điểm
Thứ nhất, sở hữu vốn nhà nước. Nhà nước vừa là nhà đầu tư, nhà kinh
doanh và là chủ thể quyền lực công thực hiện chức năng quản lý. Quyền của


d.

Cơ cấu tổ chức
- Đối với công ty nhà nước không có hội đồng quản trị thì cơ cấu tổ chức gồm:
Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng
- Đối với công ty nhà nước có hội đồng quản trị thì cơ cấu tổ chức gồm: Hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp
việc.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
a. Định nghĩa
Theo khoản 1, Điều 63 Luật DN 2005 thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở
hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”.
b. Đặc điểm
6


Thứ nhất, không có quyền phát hành cổ phần; chủ sở hữu của công ty
không có được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty
mà chỉ có quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số
vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác; chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi
công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản đến hạn phải
trả.
Thứ hai, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Thứ ba, có tư cách pháp nhân
c. Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân có:

- Công ty nhà nước độc lập.

- Công ty mẹ trong tổng công ty thuộc

- Công ty nhà nước là công ty mẹ tập tập đoàn kinh tế nhà nước.
đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ-

công ty thành viên hạch toán độc lập

trong tổng công ty nhà nước, công ty của tổng công ty nhà nước, tập đoàn
mẹ trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước.
kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong- đơn vị thành viên hạch toán phụ
mô hình công ty mẹ - công ty con.
-

thuộc tổng công ty nhà nước, công ty

công ty nông nghiệp, công ty lâm mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước,
nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm công ty mẹ của tổng công ty nhà nước
trường quốc doanh

Những công ty này không thuộc diện

Những công ty này phải thuộc ngành, Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng
nắm giữ 100% vốn, được Thủ tướng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
Chính phủ phê duyệt.

chiến lược phát triển, nắm giữ các bí
quyết kinh doanh, công nghệ, thông

một thành viên thực chất là việc chuyển doanh nghiệp nhà nước đang chịu sự
điều chỉnh của Luật DNNN 2003 sang hoạt động theo Luật DN 2005. Việc
chuyển đổi này không làm thay đổi chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển đổi,
vẫn là Nhà nước. Vì vậy sau khi chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên vẫn được hưởng các quyền của doanh nghiệp nhà nước như: nhận
vốn do nhà nước đầu tư bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, được kế thừa
quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được chuyển đổi… Bên cạnh các quyền là
tiếp nhận nghĩa vụ: kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam
kết…
4. Trình tự chuyển đổi
a. Chuẩn bị chuyển đổi (được quy định tại Điều 9, NĐ 25/2010)
Thủ tướng chính phủ, bộ trưởng, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hội
đồng quản trị công ty mẹ, tổng công ty nhà nước quyết định lộ trình và danh
sách chuyển đổi (quyết định theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 NĐ
25/2010). Người được giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu thông báo
cho doanh nghiệp về kế hoạch, lộ trình chuyển đổi.
Tiếp đó là bước thành lập ban chuyển đổi. Về thẩm quyền quyết định
thanh lập ban chuyển đổi quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 9 NĐ 25/2010.
Ban chuyển đổi doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc
chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Thành phần ban chuyển đổi gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hội đồng quản trị
9


hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty; ủy viên thường trực là Kế toán
trưởng; ủy viên có thể gồm Chủ tịch Công đoàn cơ sở, các trưởng phòng hoặc
ban: đổi mới và phát triển doanh nghiệp, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức cán bộ,
lao động; có thể mời Bí thư Đảng ủy (chi bộ) tham gia là ủy viên. Sau khi có
quyết định chuyển đổi, công ty nhà nước phải thông báo tới tất cả người lao
động trong công ty biết trong thời hạn 10 ngày.

• Kiểm kê và đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả, các nguồn vốn, quỹ,
số dư các tài khoản tại ngân hàng, … đánh giá, phân loại nợ theo quy định hiện
hành.
- Đối với nợ phải thu: Phải xác định rõ nợ sẽ thu hồi được, nợ khó đòi và nợ
không có khả năng thu hồi. Trong đó, phân tích nguyên nhân, xác định trách
nhiệm của cá nhân và tập thể đối với từng khoản nợ khó đòi, nợ không có khả
năng thu hồi và kiến nghị biện pháp xử lý.
- Đối với nợ phải trả: Phải lập danh sách chủ nợ và xác định từng khoản nợ phải
trả. Trong đó phân tích rõ các khoản nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ gốc, nợ lãi,
nợ phải trả không còn đối tượng trả, trách nhiệm của cá nhân và tập thể đối với
từng khoản nợ quá hạn để kiến nghị giải pháp xử lý.
Bước 3: Lập danh sách, phân loại lao động và phương án sử dụng diện tích đất
doanh nghiệp đang quản lý.
Sau khi lập danh sách và phân loại lao động, đối với những lao động dôi
dư thì xử lý theo những quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20
tháng 8 năm 2010 và Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12
năm 2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định đó.
Bước 4: Lập phương án xử lý tài chính, tài sản; phương án sắp xếp lại lao động;
báo cáo tài chính và dự kiến vốn điều lệ.
• Lập phương án xử lý tài chính, tài sản.
Căn cứ kết quả kiểm kê, phân loại tài sản, vốn và số liệu trong báo cáo tài
chính, công ty lập phương án xử lý những vấn đề tài chính để báo cáo cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Sau khi phương án chuyển đổi (trong đó có phương án
xử lý tài chính) được phê duyệt, công ty chủ động thực hiện việc xử lý những
vấn đề về tài chính theo quy định dưới đây, đồng thời lập lại báo cáo tài chính.
Thứ nhất, đối với tài sản. Tất cả các tài sản của doanh nghiệp khi thực
hiện chuyển đổi đều phải được tính bằng giá trị.
Tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản ứ đọng chờ thanh lý thì công ty
được nhượng bán, thanh lý. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được từ nhượng
bán, thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và chi phí thanh lý, nhượng bán được

thanh toán các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả nợ thuế và
các khoản nợ ngân sách, nợ cán bộ công nhân viên, thanh toán các khoản nợ
đến hạn. Các khoản nợ phải trả không còn đối tượng trả thì công ty hạch toán
tăng vốn chủ sở hữu.
Thứ ba, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất
các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài
chính, dự phòng trợ cấp mất việc làm, sau khi đã xử lý để bù đắp các khoản tổn

12


thất tài sản, nợ phải thu không thu hồi được nếu vẫn còn số dư thì doanh nghiệp
được chuyển số dư sang cho công ty TNHH để tiếp tục sử dụng.
• Báo cáo tài chính và dự kiến vốn điều lệ
- Sau khi thực hiện các phương án xử lý tài chính và phương án chuyển đổi được
phê duyệt thì tiến hành lập báo cáo tài chính cuối cùng.
- Vốn điều lệ của công ty có được sau khi đã tiến hành các bước xử lý tài chính
theo những nguyên tắc đã nêu trên và được xác định trên cơ sở báo cáo tài
chính. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển của công ty, người
quyết định chuyển đổi doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất mức vốn điều lệ (điều chỉnh tăng hoặc
giảm vốn điều lệ) và nguồn bổ sung vốn điều lệ theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính. Lưu ý: Đối với các ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật quy định phải
có vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty TNHH không được thấp hơn vốn
pháp định.
c. Xây dựng mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên; xây dựng dự thảo điều lệ
- Xây dựng, đề xuất mô hình và cơ cấu của công ty TNHH. Nếu chủ sở hữu bổ
nhiệm hai người làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý công ty
bao gồm: hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc và kiểm soát viên.

này bổ nhiệm các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch Hội
đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Tổng
giám đốc công ty.
Đối với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị thì chủ
sở hữu ra quyết định bổ nhiệm lại các thành viên Hội đồng quản trị làm thành
viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Hội đồng
thành viên.
f. Đăng ký kinh doanh
Đây là giai đoạn cuối cùng hoàn tất quy trình chuyển đổi, công ty nhà nước
chấm dứt hoạt động bằng quyết định chuyển đổi. Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên mà Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất chính thức ra đời bằng
quyết định đăng kí kinh doanh.
Công ty được chuyển đổi tiến hành đăng kí kinh doanh ngay sau khi có
quyết định chuyển đổi. Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng kí kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp 2005 quy định. Ngoài ra, công ty còn phải thông báo công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc chuyển đổi và thành lập công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, công ty phải thực
hiện thủ tục đăng kí lại quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc
14


mà công ty nhà nước chưa bao giờ phải thực hiện. Với thủ tục này, cùng với
việc chuyển giao tài sản, chủ sở hữu đã chuyển giao quyền sở hữu đối với tài
sản đó cho công ty. Như vậy, quyền sở hữu tài sản của công ty và chủ sở hữu
được tách bạch, trách nhiệm của công ty và chủ sở hữu được xác định rõ ràng.
Công ty có quyền độc lập về tài sản, có đủ năng lực để chịu trách nhiệm hữu
hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ khác về tài sản. Mặt khác chủ sở hữu cũng chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác trong phạm vi số vốn

công ty, vốn và vấn đề tài chính, lao động và tiền lương. Bên cạnh đó , các quan
hệ của công ty sau chuyển đổi không chỉ được điều chỉnh bằng pháp luật mà
còn được điều chỉnh bằng điều lệ công ty, một quy chế pháp lý riêng của công
ty.
Thứ ba, việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên là việc chuyển đổi doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của
Luật doanh nghiệp nhà nước sang chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp.
Giữa hai luật này có sự khác biệt lớn, nhưng pháp luật hiện hành đã xây dựng
được các quy định có tính chất bắc cầu khác hoàn thiện để điều chỉnh, bổ sung
cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.
NĐ 25/2010 đã khắc phục được hạn chế của Nghị định số 95/2006/NĐCP. Trước đây Nghị định số 95 đã quy định chuyển các DNNN sang công ty
TNHH một thành viên, nhưng không quy định về tổ chức quản lý với doanh
nghiệp sau chuyển đổi, không có chế tài thực hiện, do đó, việc thực hiện đạt kết
quả thấp. NĐ 25/2010 đã quy định mỗi công ty TNHH một thành viên chỉ do
một tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu,
cụ thể như: Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng
quyết định lộ trình và chuyển đổi doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập...
2. Hạn chế
Có thể thấy rằng, việc thực hiện NĐ 25/2010 đã xuất hiện những bất cập,
đó là:
- Không thực hiện được mục tiêu đặt ra là chuyển các DNNN chưa cổ phần hoá
sang mô hình công ty TNHH một thành viên trong thời hạn trước 01/7/2010,
bởi lẽ:
+ Số lượng DNNN phải chuyển đổi là con số rất lớn (hơn 1.500 DN) thuộc
nhiều ngành nghề hoạt động khác nhau, điều kiện cụ thể khi chuyển đổi rất khác
nhau, do đó, có bộ phận doanh nghiệp vì lý do nhất định khó thực hiện đúng
được thời hạn này.
+ Nguyên nhân chậm chuyển đổi có thể là: Chuyển sang công ty TNHH một
thành viên làm thay đổi (giảm) quyền lợi của các chức danh lãnh đạo doanh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật doanh nghiệp 2005.
2. Luật doanh nghiệp nhà nước 2003: Luật DNNN 2003.
3. Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 về chuyển đổi công ty nhà
nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
4.

Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/05/2010 hướng dẫn xử lý tài chính
khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên.

5. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thương mại Việt Nam, Nxb.
Công an nhân dân, Hà Nội 2006.
6. Vũ Tuấn Anh, Khóa luận tốt nghiệp, Tìm hiểu vấn đề pháp lý về chuyển đổi
công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Hà Nội
2007.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status