Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn địa lý kèm đáp án chi tiết - Pdf 34

Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Địa Lý kèm đáp án chi tiết là tài liệu mới nhất hữu
ích cho bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn. Chúc các em học sinh thi đạt kết quả cao nhất.
UBND HUYỆN ......
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Năm học ...... – ......
Môn thi: Địa lý - Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm)
Dựa vào Átlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày:
a, Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta ?
b, Ảnh hưởng của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp ở nước ta ?
Câu 2: (1,5 điểm)
Quan sát biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo khu vực ngành của nước ta năm 1989 và năm 2005
Nông lâm- Ngư nghiệp
Công nghiệp- Xây dựng
Dịch vụ

Nêu nhận xét về cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động. Giải thích nguyên
nhân.
Câu 3: (3 điểm)
Cho bảng số liệu dưới đây:
Số dân, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long và cả nước năm 2005:
Vùng
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long

hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số
đang có sự thay đổi .
( Sách giáo khoa Địa lý 9 – Nhà xuất bản giáo dục năm 2012 )
Bằng kiến thức đã học, em hãy chứng minh nhận định trên .
---------HẾT--------( Đề thi gồm có 2 trang)
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh………………………………..; Số báo danh………………


UBND HUYỆN ......
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn thi: Địa lý- Lớp 9

Câu 1: (1,5 điểm)
Ý/Phần

a

b

Đáp án
* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:(2điểm)
- Nước ta nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới nên nhận được
lượng nhiệt mặt trời lớn. Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận dược
trên một triệu kilôcalo, số giờ nắn đạt 1400-1300 giờ trong một
năm
- Nhiệt độ trung bình năm là trên 210C và tăng dần từ Bắc vào
Nam

Hiện tượng sa mạc hóa đang mở rộng ở Ninh Thuận và Bình
Thuận.


Câu 2: (1,5điểm)
Ý/Phần
Đáp án
a
+ Khu vực I có tỉ lệ lao động lớn nhất, khu vực II, có tỉ lệ lao
động ít nhất (dẫn chứng)
(Hoặc xếp thứ tự các khu vực có tỉ trọng từ lớn đến bé từng năm rồi
rút ra nhận xét khu vực có tỉ trọng lớn nhất, nhỏ nhất)
+ Trong thời kỳ trên, cơ cấu lao động phân theo khu vực ngành
của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực:
- Giảm dần tØ lệ lao động của khu vực I (dẫn chứng)
- Tăng dần tØ lệ lao động của khu vực II, III (dẫn chứng)

b

+ Khu vực I sử dụng nhiều lao động do nước ta là nước nông
nghiệp, trình độ sản xuất còn thấp.
+ Có sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động phân theo khu vực
ngành như trên do kết quả của việc thực hiện công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước.

Câu 3: (3 điểm)
Ý/Phần
Đáp án
a
a. Tính năng suất lúa, bình quân sản lượng lúa trên đầu người.

0,25
0,25

0,25
0,25

Điểm
0,5
điểm
0,5
điểm

b

b. Vẽ biểu đồ cột ghép: Vẽ đúng, đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải.
(Thiếu tên biểu đồ hoặc chú giải... trừ 1đ)

1,5
điểm

c

c. Nhận xét và giải thích: (1 điểm)
- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn năng suất lúa của
Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (dẫn chứng), giải thích.
- Bình quân sản lượng lúa trên đầu người của Đồng bằng sông Hồng
thấp hơn của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (dẫn chứng),giải
thích.

0,5

- Nhóm tuổi từ 60 trở lên: có xu hướng tăng.
VD:
Năm 1979
Năm
2005
Nhóm tuổi từ 0-14
42,5%
27%
Nhóm tuổi từ 15-59
50,4%
64%
Nhóm tuổi từ 60 trở lên:
7,1%
9%
Theo giới: Tăng tỉ lệ nam, giảm tỉ lệ nữ, chênh lệch giữa tỉ lệ
nam và nữ có xu hướng giảm dần, dần tiến tới cân bằng hơn.
Nam 48% (1979) lên 49,2% (1999); nữ từ 51,5% (1979) xuống
50,8% ( 1999).
UBND HUYỆN ......
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

0,5 điểm

1 điểm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1

Năm học ...... - ......
Môn thi : Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)

25,6
28,2
28,4
30,0
60 trở lên
2,9
4,2
3,0
4,2
3,4
4,7
Tổng số
48,5
51,5
48,7
51,3
49,2
50,8
Từ bảng số liệu trên hãy :
a/ Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi. Sự thay đổi cơ
cẩu dân số theo độ tuổi có ảnh hưởng gì đến việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta ?
b/ Nhận xét về cơ cấu giới tính và sự thay đổi cơ cấu giới tính ở nước ta.
Câu 3: (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 - 2007 (%)
Năm
1991 1995 1997 2001 2005 2007
Tổng số
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, Lâm, Ngư nghiệp
40,5 27,2 25,8 23,3 21,0

:


UBND HUYỆN ......

HƯỚNG DẪN CHẤM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Môn thi : Địa lí - Lớp 9

Câu 1 : (2,0 điểm)
Ý/Phần
Đáp án
(1,5 đ) - Mạng lưới sông ngòi phản ánh cấu trúc địa hình:
+ Địa hình ¾ diện tích là đồi núi nên sông ngòi nước ta mang đặc điểm
của sông ngòi miền núi: ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp nước
chảy xiết. Ở đồng bằng lòng sông mở rộng nước chảy êm đềm.
+ Hướng nghiêng địa hình cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam nên sông
ngòi nước ta chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: sông Đà,
sông Hồng, sông Mã, sông Tiền, sông Hậu... Ngoài ra địa hình nước ta có
hướng vòng cung nên sông ngòi nước ta còn chảy theo hướng vòng cung:
sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam...
+ Ở miền Trung do địa hình cao ở phía Tây thấp dần về phía Đông nên
sông ngòi chảy theo hướng Tây - Đông: sông Bến Hải, sông Thu Bồn...
+ Địa hình nước ta bị chia cắt phức tạp, độ dốc lớn vì vậy tốc độ bào mòn
nhanh làm cho sông ngòi nước ta bị chia cắt phức tạp, hàm lượng phù sa
lớn.
(1,5 đ) - Mạng lưới sông ngòi phản ánh nhịp điệu mùa của khí hậu:
+ Do mưa nhiều, mưa rào tập trung vào một thời gian ngắn làm xói mòn

Ý/Phần
Đáp án
a/ Nhận xét về sự thay đổi cơ cẩu theo nhóm tuổi :
- Nhóm tuổi 0 – 14 tỉ trọng ngày càng giảm.
Dẫn chứng (phải cộng cả cột nam và nữ): từ 42.5% (1979), xuống 39.0%
(1989) và 33.5% (1999).
- Nhóm tuổi trong và ngoài độ tuổi lao động (từ 15 – 59 và từ 60 trở lên) tỉ
trọng tăng.
Dẫn chứng : ………
KL: nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng già hoá.
a/
* Nguyên nhân:
(1,0) - Nhóm tuổi 0 – 14 giảm, do giảm tỉ lệ sinh, tỉ lệ sinh giảm do chính sách
dân số được triển khai một cách có hiệu quả.
- Nhóm tuổi trong và ngoài độ tuổi lao động tăng là do đời sống vật chất
tinh thần ngày càng nâng cao tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
* Ảnh hưởng:
+ Giảm tỉ lệ dân số phụ thuộc, giảm gánh nặng dân số.
+ Cơ cấu dân số trẻ nên lực lượng lao động dồi dào, năng động, nguồn dự
trữ lao động lớn.
+ Sự ra tăng nguồn lao động gây sức ép lên việc giải quyết việc làm.
b/ Nhận xét sự thay đổi về giới :
- Nhóm tuổi từ 0 – 14: tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
- Từ 15 – 59 và từ 60 trở lên: tỉ lệ nam ít hơn nữ.
b/
- Nước ta có cơ cấu giới tính mất cân đối và ít biến đổi trong 20 năm qua
(1,0)
Dẫn chứng : Nam 48,5% (1979) lên 49,2% (1999); nữ từ 51,5%(1979)
xuống 50,8% (1999) (hoặc tỉ lệ giới tính nước ta luôn có sự mất cân đối và
đang tiến tới cân bằng hơn).

(1,5 đ) * Về cơ cấu:
0,25đ
- Năm 1991:
+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất. (40,5%)
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng thứ hai. (35,7%)
+ Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất.(23,8%).
- Năm 1995, 1997, 2001
0,25đ


+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất. (DC)
+ Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng thứ hai (DC)
+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC)
- Năm 2005, 2007:
+ Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất. (DC)
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng thứ hai. (DC)
+ Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (DC.)
* Về sự thay đổi cơ cấu:
Cơ cấu GDP nước ta thời kỳ 1991 – 2007 chuyển dịch theo hướng giảm tỉ
trọng của nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp xây dựng.
Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng khá cao nhưng còn nhiều biến động.
- Cụ thể:
+ Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm ( D/C)
+ Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng liên tục tăng ( D/C)
+ Tỉ trọng của khu vực còn nhiều biến động ( D/C)
- Kết luận: Quá trình chuyển dich trên là tích cực phù hợp với quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch
còn chậm.
Câu 4 : (2,5 điểm)
Ý/Phần

- Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp (dưới 0,05ha/người), đất

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Điểm

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ


bị chia cắt manh mún, hạn chế cho việc cơ giới hóa sản xuất
- Diện tích đất canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho đất sản xuất lương thực ở một số 0,25đ
địa phương bị thu hẹp, bị suy thoái
- Thời tiết diễn biến thất thường, tai biến thiên nhiên thường xảy ra
(bão lụt, hạn, rét hại,...)
- Thu nhập từ sản xuất lương thực còn thấp ảnh hưởng đến việc phát

330951,4
101374,6
14948,6
51459,2
44376,8

Dân số (nghìn người)
88772.9
12577,4
19059,5
10189,6
8984,0


Tây Nguyên
54641,1
5379,6
Đông Nam Bộ
23598,0
15192,3
Đồng bằng sông Cửu Long
40553,1
17390,5
a. Tính mật độ dân số của các vùng lãnh thổ ở nước ta năm 2012.
b. Nhận xét sự phân bố dân cư trên lãnh thổ nước ta và cho biết ảnh hưởng của nó đến
phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh năm 1994)
(Đơn vị: tỉ đồng)

25.585,7
7.942,7
1.588,5
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng
nhóm cây trồng của nước ta giai đoạn 1990 – 2005.
b. Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc đô tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản
xuất của ngành trồng trọt.
Câu 4: (2,0 điểm)
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm khác nhau
của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
b. Nêu các thế mạnh kinh tế nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 5: (1,0 điểm)
Giao thông vận tải có vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Em
hãy phân tích nhận định trên.
…………………HẾT.…………………..
(Đề thi gồm có 02 trang)
Thí sinh chỉ được sử dụng tài liệu Átlát Địa lý Việt Nam để làm bài. Cán bộ coi thi không
giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………………..;Số báo danh:…………………


UBND HUYỆN ......
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn thi: Địa lý – Lớp 9

Câu 1: (2,0 điểm)
Câu Ý
Đáp án

Đáp án

Điểm

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ

Điểm


Tính mật độ dân số của các vùng nước ta năm 2012.
Vùng
Mật độ dân số (người/km2)
Cả nước
268
Trung du và miền núi Bắc Bộ
124
Đồng bằng sông Hồng
1275
Câu 2 a
(2,0 đ)
Bắc Trung Bộ
198

Lương
Rau
Cây ăn
Cây
Năm Tổng số
công
thực
đậu
quả
khác
nghiệp
1990
100
100
100
100
100
100
Câu 3 a
1995
133,4
126,5
143,3
181,5
110,9
122,0
(3,0 đ)
2000
183,2
165,7


1,0đ


Cây
Cây ăn
Cây
Năm
công
quả
khác
nghiệp
1990
67,1
7,0
13,5
10,1
2,3
2005
59,2
8,3
23,7
7,4
1,4
- So năm 2005 với năm 1990 tỉ trọng các ngành trồng trọt có thay đổi:
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng 10,2%.
+ Rau đậu tăng 1,3%.
+ Tỉ trọng cây lương thực giả 7,9%.
+ Cây ăn quả giảm 2,7%.
+ Cây khác giảm 0,4%.

Núi thấp, đồi (trung du) Các dải núi cao, các
và các dạng địa hình sơn nguyên đá vôi và
Các dạng địa hình
cácxtơ (D/C).
những đồng bằng nhỏ
giữa núi (D/C).
Các thế mạnh kinh tế nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, bôxit, … để phát triển công
nghiệp nặng: nhiệt điện, luyện kim, …
- Phát triển thủy điện (nêu tiềm năng và các nhà máy).
- Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt
b
và ôn đới; chăn nuôi gia súc lớn.
- Phát triển kinh tế biển: du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, xây
dựng cảng biển, …
- Du lịch sinh thái (kể tên các điểm du lịch).

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

Câu 5: (1,0 điểm)
Câu Ý
Đáp án
Điểm
Câu 5
GTVT là một ngành sản xuất đặc biệt, vừa mang tính chất sản xuất ,
(1,0 đ)
vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển KT – 0,2đ


Năm học ...... - ......
Môn thi: Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Nêu các hướng sông chính ở nước ta?
b. Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc?
c. Mùa lũ trên các hạ lưu sông có trùng nhau không? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm).
1) Trình bày đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề việc làm ở nước ta.
2) Để giải quyết vấn đề việc làm cần có các biện pháp nào?
Câu 3 ( 2 điểm)
Cho bảng số liệu về tình hình sản xuất lúa ở đồng bằng sông Hồng:
Năm
1985
Diện tích lúa (nghìn ha )
1.185,0
Sản lượng lúa ( nghìn tấn ) 3.787,0

1995
1.193,0
5.090,4

1997
1.197,0
5.638,1

2000

28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
Dịch vụ
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
38,6
38,5
Dựa vào bảng số liệu em hãy nhận xét về cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002.
---------- HẾT ---------(Đề thi gồm có 01 trang)
Thí sinh được sử dụng Atlat khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:...............................................; Số báo danh.........................
UBND HUYỆN ......
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Địa lí - Lớp 9

Câu 1: (3,0điểm)
Ý/phần

a

Đáp án
Điểm
- Hướng TB- ĐN là hướng chủ yếu có các sông: sông Đà,
sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Ba, sông Tiền, sông

1,0

Câu 2: (2,0 điểm)
Ý/phần

* Đặc
điểm
nguồn
lao
động:

Đáp án
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào (dẫn chứng).
- Số lao động tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta có
thêm hơn 1 triệu lao động.
- Ưu điểm: có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học
kĩ thuật. Chất lượng lao động đang được nâng cao.
- Nhược điểm: hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa
* Vấn phát triển gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm.
đề việc - Tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của vùng nông
làm:
thôn.
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị tương đối cao
* Biện
pháp
giải
quyết

Lưu ý: thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm, sai thời gian trừ 0,5
điểm.
b
- Diện tích trồng lúa tăng liên tục, nhưng rất chậm; sau 15 năm
1


chỉ tăng được 27,4 nghìn ha
- Năng suất lúa tăng nhanh, sau 15 năm năng suất lúa tăng 2,2
tấn/ ha, càng về sau năng suất lúa tăng càng nhanh
- Sản lượng lúa tăng nhanh:
+ Sau 15 năm sản lượng tăng 1,7 lần ( 2.807,8 nghìn tấn)
+ Sản lượng tăng nhanh theo thời gian.
Câu 4: (1,0 điểm)
Ý/phần

* Tình
hình
phát
triển

Đáp án

Điểm

- Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
ở nước ta, giai đoạn 2000-2007( giá so sánh 1994, đơn vị:
nghìn tỉ đồng)
Năm
200 2005 2007

nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng. Khu
vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.
- Nông, lâm, ngư nghiệp giảm 17,5% (từ 40,5% năm 1991
xuống 23,0% năm 2002). Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
giảm mạnh đã phản ánh quá trình phát triển của nước ta đang
chuyển dần từ một nước nông nghiệp là chính thành một
nước công nghiệp

Điểm

0,5

0,5


- Công nghiệp – xây dựng tăng 14,7% (từ 23,8 năm 1991 lên
38,5% năm 2002). Đây là khu vực kinh tế tăng nhanh nhất,
do chính sách đổi mới - mở cửa, chính sách công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước của Đảng và Nhà nước ta đã đạt được
0,5
những thành tựu to lớn với mục tiêu phấn đấu đến những năm
20 của thế kỉ XXI, Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại.
- Dịch vụ tăng 2,8% (từ 35,7 năm 1991 lên 38,5% năm 2002)
và chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta thời kì
0,5
1991 - 2002.
UBND HUYỆN ......
DỤC VÀ ĐÀO TẠO



100,0

100,0

100,0

100,0

Nông, lâm, ngư nghiệp

40,5

29,9

27,2

25,8

25,4

23,3

23,0

Công nghiệp - xây dựng

23,8

28,9



Vai trò của yếu tố chính sách phát triển nông thôn đã tác động lên những vấn đề gì trong
nông nghiệp? (Tại sao yếu tố chính sách được coi là đòn bẩy đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp nước ta)?
Câu 5 :( 2 điểm )
Nêu những thế mạnh về điều kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
---------- HẾT ---------(Đề thi gồm có 02 trang)
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………;Số bá danh:………………….

UBND HUYỆN ......
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS …………………….

HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn thi : Địa lý- lớp 9.

ĐÁP ÁN
Câu 1 : ( 3 điểm )
Ý

Đáp án

Điểm


a


nấm mốc , sâu bệnh có hại phát triển …
+ Hiện tượng sa mạc hóa đang mở rộng ở Ninh Thuận , Bình
Thuận . Tất cả các khó khăn đó làm ảnh hưởng lớn đến năng
suất , và sản lượng cây trồng , vật nuôi.
Câu 2 :( 2 điểm )
Ý
Đáp án
a)
- Việt Nam là một nước đông dân ( dẫn chứng )
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần ( dẫn
chứng )
- Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa
( dẫn chứng )
- Cơ cấu dân số theo giới thay đổi theo hướng tăng tỉ lện
nam , giảm tỉ lệ nữ .
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ

0,5

0,5
0,25
0,25
0,75

0,75

Điểm
0,25
0,25
0,25

Điểm
- Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :
( 0,25đ)
+ Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh
trong lao động nông nghiệp
+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp
- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác
mọi tiềm năng sẵn có : mô hình kinh tế hộ gia đình, trang
( 0,25đ)
trại, hướng xuất khẩu
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu
( 0,25 đ)
cây trồng, vật nuôi .
( 0,25đ)
Câu 5 :( 2 điểm )
Ý
Đáp án
Điểm
Những thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ :
( 0,25đ)
Vị trí địa lí:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Thượng Lào, phía
đông giáp Biển Đông, phíá nam giáp ĐBSH, thuận lợi cho giao
lưu KT - XH trong và ngoài nước, phát triển kinh tế biển.


Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên:
*Địa hình:

ĐNA. Hiện nay sản lượng than khai thác đạt 30 triệu tấn /năm.
Ngoài ra còn có các mỏ than nâu ( Na Dương – Lạng Sơn) ; than
mỡ ( Thái Nguyên)
- Khoáng sản kim loại:
Có nhiều mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn như : Sắt ( Thái
Nguyên), Thiếc ( Cao Bằng), Chì- kẽm ( Bắc Cạn ) , Bô xít ( Cao
Bằng), Đồng – Niken (Sơn La), . …
- Các khoáng sản phi kim loại: Đáng kể nhất là Apatit (Lào Cai)
trữ lượng khoảng hơn 2 tỉ tấn; pirit ( Phú Thọ), Photphat ( Lạng
Sơn)...
- Vật liệu xây dựng : đá vôi, sét, cao lanh ( Quảng Ninh), đá quí

( 0,25đ)

( 0,25đ)

( 0,25đ)

( 0,25đ)
( 0,25đ)

( 0,25đ)

( 0,25đ)


( Yên Bái)...
=> Các loại khoáng sản: than, sắt, đồng, chì, apatit, đá vôi …có
giá tri kinh tế cao.
* Tài nguyên du lịch: Phong phú thuận lợi phát triển kinh tế du

Nữ
0 – 14
17,4
16,1
13,2
12,3
15 – 59
28,4
30,0
31,8
33,3
60 trở lên
3,4
4,7
3,8
5,6
Tổng
49,2
50,8
48,8
51,2
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 và năm 2007.
b. Từ biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét và giải thích về cơ cấu dân số ở nước ta?
Câu 3: ( 2 điểm)
Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta .
Câu 4 : (1 điểm)
Tại sao Hà Nội trở thành trung tâm công nghiệp vào loại lớn nhất nước ta ?
Câu 5: ( 2 điểm)
Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
---------- HẾT ---------(Đề thi gồm có 01 trang)

- L thi k hot ng mnh m ca giú ụng bc xen ln l nhng t giú
ụng nam.
- Thi tit, khớ hu trờn cỏc min ca nc ta cú s khỏc nhau rt rừ rt:
+ Min Bc cú mựa ụng khụng thun nht: u ụng l tit thu se lnh,
khụ hanh, cui ụng l tit xuõn m t.
+ Tõy Nguyờn v Nam B thi tit núng khụ, n nh sut mựa.
+ Riờng Duyờn hi Trung B cú ma rt ln vo cỏc thỏng cui nm.
* Mựa giú Tõy Nam t thỏng 5 n thỏng 10 ( mựa h)
- L mựa hot ng thnh hnh ca giú tõy nam, xen k l tớn phong na
cu bc thi theo hng ụng nam.
0,5 im
- Nhit cao u trờn ton quc v t trờn 250c cỏc vựng thp, lng
ma rt ln trờn 80% lng ma c nm.
Nguyờn nhõn: Nc ta nm trong khu vc giú mựa => chu nh hng
ca cỏc hon lu giú mựa:
- Gió mùa mùa đông: Gm giú mựa ụng bc v tớn phong ụng bc:
+ Giú mựa ụng bc cú ngun gc t cao ỏp Xibia trn xung vi tớnh cht
c bn lnh khụ, ma khụng ỏng k. Gió mùa đông bắc hoạt động từ vĩ
tuyến 16 trở ra Bắc.
+ Gió Tín phong đông bắc ở phía nam (từ cao áp Bắc TBD thổi về
XĐ). Phm v hot ng t Nng tr vo Nam.
- Gió mùa mùa hạ gồm gió mùa tây nam ở phía Nam và gió đông nam ở
phía Bắc) : Cú ngun gc thi t bin vo vi tớnh cht núng m ma
nhiu.
-> Sự tranh chấp luân phiên của các khối khí theo mùa tạo nên tính phân
mùa của khí hậu nc ta .
Nhng thun li, khú khn do thi tit mang li:
* Thun li :
- Khớ hu mang tớnh cht nhit i giú mựa m, ngun nhit cao, m
phong phỳ => to iu kin cho sn xut nụng nghip cú th phỏt trin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status