TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG HÀ NỘI
LỚP BỒI DƢỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN K4A - 2015
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
PHƢƠNG ÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN SAU
THUẾ NĂM 2014 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VT
Họ tên học viên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
NGUYỄN THỊ HÀ THU
CÔNG CHỨC
PHÕNG NÔNG NGHIỆP - GIAO THÔNG - NHÀ ĐẤT,
CHI CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP,
SỞ TÀI CHÍNH HÀ NỘI
Hà Nội, tháng 11/2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
1
Tiểu luận
PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định cơ sở pháp lý làm căn cứ giải quyết tình huống phân phối lợi
nhuận phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- Phân tích nguyên nhân, hậu quả tình huống, đánh giá lựa chọn phương
án giải quyết hợp lý, hợp tình, lập kế hoạch tổ chức phương án đã lựa chọn trong
việc thực hiện phân phối lợi nhuận năm 2014 của Công ty TNHH một thành
viên VT.
- Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng hoàn thiện hệ thống pháp lý
trong hoạt động thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế đối với doanh nghiệp
100% vốn nhà nước, cũng như quy trình thực hiện của cơ quan quản lý hành
chính nhà nước ở địa phương.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích,
phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp phỏng vấn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm
2014 của Công ty TNHH một thành viên VT.
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH
một thành viên VT, thuộc quản lý của phòng Nông nghiệp - Giao thông - Nhà
đất, Chi cục Tài chính doanh nghiệp, Sở Tài chính Hà Nội.
5. Bố cục của tiểu luận:
phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2014 của Công ty.
- Ngoài ra, hồ sơ gửi kèm theo gồm:
+ Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH một thành viên VT đã
được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM).
+ Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 28/02/2014 của UBND Thành
phố về việc giao chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một
thành viên VT năm 2014.
+ Biên bản họp liên ngành ngày 13/7/2015 của Liên ngành về việc thẩm
định quỹ tiền lương, tiền thưởng thực hiện năm 2014 và kế hoạch năm 2015 của
VCQL doanh nghiệp và người lao động Công ty TNHH một thành viên VT.
+ Công văn số 1896/UBND-KT ngày 16/7/2015 của UBND Thành phố về
việc phê duyệt quỹ lương thực hiện của VCQL Công ty TNHH một thành viên
VT năm 2014.
- Theo Công văn số 368/VTHN ngày 08/9/2015 của Công ty TNHH một
thành viên VT, Công ty đề nghị phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2014 như sau:
Căn cứ Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày
11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý
tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
4
Trích quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp:
214.500.000 đồng.
Quỹ lương của VCQL Công ty được phê duyệt là 1.716.000.000 đồng.
Đánh giá xếp loại doanh nghiệp theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ, Công
ty xếp loại A, theo quy định tại Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
của Bộ Tài chính, Công ty được trích tối đa 1,5 tháng lương bình quân là
214.500.000 đồng để thực hiện chi thưởng cho VCQL doanh nghiệp.
Tổng quỹ lương thực chi cho người lao động là 82.337.378.600 đồng.
Theo quy định tại Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính, Công ty được trích tối đa 3 tháng lương cho 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi,
lợi nhuận còn lại không đủ trích theo quy định, vì vậy trích toàn bộ lợi nhuận
còn lại sau khi trích quỹ thưởng VCQL để trích quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Công ty đề nghị UBND Thành phố, Sở Tài chính xem xét, phê duyệt
phương án phân phối lợi nhuận năm 2014.
2. Xác định mục tiêu xử lý tình huống:
- Giải quyết các vấn đề do tình huống đặt ra:
+ Xem xét phương án đề nghị phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2014 của
Công ty TNHH một thành viên VT trên cơ sở của các quy định hiện hành.
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
5
hàng chục, hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, trong đó hoạt động cung ứng sản phẩm,
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
6
Tiểu luận
dịch vụ công được nhà nước quan tâm, chú trọng như môi trường, nước sạch,
hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cộng đồng…
Để đáp ứng tình hình mới, Đảng và nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ
trương, chính sách pháp luật tạo khung pháp lý để điều chỉnh, định hướng và
phát huy vai trò chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh của các thành
phần kinh tế, các doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển sản xuất kinh doanh, nâng
cao năng suất lao động, đảm bảo các nhu cầu thích đáng của người lao động, kế
thừa, hoàn thiện và phát triển các nội dung quy định của pháp luật về hoạt động
phân phối lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại
Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
phân phối lợi nhuận đối với công ty TNHH một thành viên Nhà nước làm chủ sở
hữu. Hiện nay, các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện phân phối lợi
nhuận theo quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Thủ
tướng Chính Phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; Thông tư số
220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP. Cùng với sự ra đời của Luật Doanh
nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội thì dự thảo văn bản
quy định về quản lý tài chính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong đó có
tự ưu tiên, quy mô các quỹ nên khi thực hiện có thể phát sinh nhiều trường hợp
khác nhau, đòi hỏi cán bộ quản lý phải cân nhắc, lựa chọn tìm ra phương án hợp
lý, hợp tình, hài hòa lợi ích, quyền lợi giữa các bên liên quan.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Do sự kém hiểu biết hoặc hiểu biết chưa đúng của cán bộ tham mưu
cũng như lãnh đạo Công ty về các quy định của pháp luật trong hoạt động phân
phối lợi nhuận của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
+ Ý chí chủ quan của lãnh đạo Công ty trong hoạt động phân phối lợi
nhuận, đặt lợi ích của nhóm lên trên nên nội dung đề nghị trích lập chưa có sự
hài hòa giữa lợi ích VCQL doanh nghiệp với lợi ích của Nhà nước, lợi ích của
xã hội và lợi ích của người lao động trong Công ty.
3.2. Hậu quả:
Do tính chất của tình huống là xem xét, hướng dẫn thực hiện quy định của
pháp luật trên cơ sở đề nghị nên tình huống không để lại hậu quả về kinh tế, xã
hội nghiêm trọng.
+ Hoạt động phân phối lợi nhuận ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng các
quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đến kế hoạch sản xuất
và nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt động của Công ty.
+ Nếu phân phối lợi nhuận không hợp lý, hợp tình sẽ không khích lệ,
động viên được tinh thần trách nhiệm trong công tác của VCQL doanh nghiệp
và trong sản xuất của người lao động, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ công
ích nói riêng.
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
sang nên toàn bộ số lợi nhuận sau thuế của Công ty được phân phối theo quy
định tại Khoản 3, Điều 38 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của
Chính phủ như sau:
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
9
- Trích Quỹ Đầu tư phát triển:
Theo quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 38 của Nghị định này: “Trích
30% vào Quỹ đầu tư phát triển”, như vậy Quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp
trích theo quy định là 10.224.411.499 x 30% = 3.067.323.450 đồng.
- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 38 Nghị định này: “Doanh
nghiệp xếp loại A được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai
quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
Quỹ lương thực hiện của người lao động Công ty năm 2014 thực tế chi
theo kết quả của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là 82.337.378.600 đồng.
Như vậy quỹ khen thưởng phúc lợi được phép trích tối đa theo quy định là
82.337.378.600/12 x3 = 20.584.344.650 đồng.
- Trích Quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp:
Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 38 của Nghị định này: “Doanh
nghiệp xếp loại A được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của
VCQL doanh nghiệp”.
hiện chức năng, nhiệm vụ của VCQL doanh nghiệp, người lao động, tiểu luận đã
xây dựng 03 phương án thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2014 của
Công ty TNHH một thành viên VT như sau:
4.1.1. Phƣơng án 1:
Trích quỹ đầu tư phát triển (30%), trích quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp
với mức trích tối đa 1,5 tháng lương thực hiện của VCQL doanh nghiệp, không
thực hiện trích quỹ khen thưởng, phúc lợi đủ mức tối đa 3 tháng lương thực hiện
của người lao động.
a) Nội dung phương án:
- Trích Quỹ Đầu tư phát triển:
Theo quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 38 của Nghị định này: “Trích
30% vào Quỹ đầu tư phát triển”, như vậy trích Quỹ đầu tư phát triển doanh
nghiệp là 10.224.411.499 x 30% = 3.067.323.450 đồng.
- Trích Quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp:
Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 38 của Nghị định này: “Doanh
nghiệp xếp loại A được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của
VCQL doanh nghiệp”.
Theo Công văn số 1896/UBND-KT ngày 16/6/2015 của UBND Thành
phố, Quỹ lương thực hiện của VCQL Công ty năm 2014 được phê duyệt là
1.716.000.000 đồng.
Theo Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty đã được kiểm toán, quỹ
lương thực tế chi trả cho VCQL trong công ty là 1.630.200.000 đồng.
Như vậy, trích Quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp năm 2014 là
1.630.200.000/12 x 3 = 203.775.000 đồng.
- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trích quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp:
Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập quỹ:
203.775.000 đồng.
0 đồng.
b) Đánh giá phương án:
- Ưu điểm của phương án:
+ Thỏa mãn phương án đề nghị phân phối lợi nhuận của Công ty.
+ Khích lệ, động viên VCQL doanh nghiệp tiếp tục phát huy vai trò, trách
nhiệm trong quản lý, giám sát hoạt động của doanh nghiệp. Gắn lợi ích doanh
nghiệp với lợi ích của người quản lý: doanh nghiệp kinh doanh tốt người quản lý
được thưởng nhiều và ngược lại theo đúng quy định.
+ Trích quỹ đầu tư phát triển góp phần tăng thu cho nhà nước về quỹ hỗ
trợ, sắp xếp doanh nghiệp do hiện Công ty đã đủ vốn điều lệ theo quy định.
- Hạn chế của phương án:
+ Sự mất cân đối, không hài hòa về lợi ích giữa VCQL doanh nghiệp và
người lao động. Không động viên, khích lệ được nhiều tinh thần làm việc của
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
12
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
13
Tiểu luận
Quỹ lương thực hiện của người lao động Công ty năm 2014 thực tế chi
theo kết quả của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là 82.337.378.600 đồng.
Như vậy, quỹ khen thưởng phúc lợi được phép trích tối đa theo quy định
là 82.337.378.600/12 x 3 = 20.584.344.650 đồng.
Tuy nhiên, lợi nhuận còn lại sau khi trích hai quỹ đầu tư phát triển doanh
nghiệp và quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp là:
10.224.411.499 - 3.067.323.450 - 203.775.000 = 6.953.313.049 đồng.
Theo quy định tại điểm d, Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP
của Chính phủ: “Các doanh nghiệp trích hai quỹ khen thưởng, phúc lợi mà
không đủ mức theo quy định tại điểm b Khoản này, thì được giảm trừ phần trích
lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi nhưng tối
đa không vượt quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính”.
Do đó, giảm trừ toàn bộ phần trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung
quỹ khen thưởng, phúc lợi. Công ty trích quỹ khen thưởng phúc lợi là
10.020.636.499 đồng.
Tổng hợp lại, Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế như sau:
Lợi nhuận sau thuế:
Trích Quỹ Đầu tư phát triển (30%):
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi:
được thưởng nhiều và ngược lại theo đúng quy định.
+ Khích lệ, động viên tinh thần làm việc của người lao động, những người
trực tiếp làm ra của cải vật chất và cung ứng dịch vụ cho toàn xã hội, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo quy mô quỹ khen thưởng, phúc lợi để thực hiện vai trò xã hội
trong đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột
xuất cho lao động và công tác từ thiện.
+ Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cho toàn xã hội.
- Hạn chế của phương án:
+ Không thỏa mãn phương án đề nghị trích lập các quỹ của Công ty.
+ Giảm thu về quỹ hỗ trợ, sắp xếp doanh nghiệp, tăng áp lực cân đối sử
dụng quỹ trong hoạt động tái cơ cấu, đổi mới sắp xếp doanh nghiệp thời gian tới.
4.1.3. Phƣơng án 3:
Ưu tiên thực hiện trích quỹ khen thưởng, phúc lợi với mức trích tối đa 3
tháng lương thực hiện của người lao động trước khi trích quỹ thưởng VCQL
doanh nghiệp và giảm trừ trích quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp để trích lập
bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi.
a) Nội dung phương án:
- Trích Quỹ Đầu tư phát triển:
Theo quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 38 của Nghị định này: “Trích
30% vào Quỹ đầu tư phát triển”, như vậy trích Quỹ đầu tư phát triển doanh
nghiệp là 10.224.411.499 x 30% = 3.067.323.450 đồng.
- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 38 Nghị định này: “Doanh
nghiệp xếp loại A được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai
quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
Quỹ lương thực hiện của người lao động Công ty năm 2014 thực tế chi
theo kết quả của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là 82.337.378.600 đồng.
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
10.224.411.499 đồng.
Trích quỹ thưởng VCQL doanh nghiệp:
0 đồng.
Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập quỹ:
0 đồng.
b) Đánh giá phương án:
- Ưu điểm của phương án:
+ Khích lệ, động viên tinh thần làm việc của người lao động, những người
trực tiếp làm ra của cải vật chất và cung ứng dịch vụ cho toàn xã hội, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo quy mô quỹ khen thưởng, phúc lợi để thực hiện vai trò xã hội
của mình trong đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, trợ cấp khó
khăn đột xuất cho lao động và công tác từ thiện.
+ Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cho toàn xã hội.
- Hạn chế của phương án:
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
16
quả hoạt động của Công ty trong những năm tới.
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
17
5. Lập kế hoạch để tổ chức thực hiện phƣơng án phân phối lợi nhuận
năm 2014 của Công ty TNHH một thành viên VT:
Trên cơ sở phương án phân phối lợi nhuận được lựa chọn, phương án
phân phối lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH một thành viên VT được thực
hiện theo các bước như sau:
Thứ tự
Nội dung công
các bước
việc
Bước 1
Chủ thể thực hiện
nhất phương án - Công ty:
thực hiện.
+ Ban lãnh đạo Công ty.
+ Phòng Tài chính – kế toán.
Bước 2
Trình UBND
- Chuyên viên soạn thảo các
Thành phố xem văn bản.
xét, phê duyệt
- Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo
Sau 3 – 5
- Phiếu trình giải
ngày làm
quyết công việc.
việc
đề nghị phương Chi cục duyệt, ký nháy.
án phân phối
động của
án phân phối lợi
Công ty
nhuận của UBND
nhuận của
VT
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
hạch toán kế toán đúng quy
Thành phố.
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
18
Tiểu luận
định)
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
19
Tiểu luận
Công ty TNHH một thành viên VT trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành,
thực trạng Công ty và mối quan hệ hài hòa về lợi ích giữa nhà nước, doanh
nghiệp, viên chức quản lý, người lao động và toàn xã hội để lựa chọn được
phương án phân phối lợi nhuận năm 2014 của Công ty TNHH một thành viên
VT vừa có lý, vừa có tình. Đồng thời qua việc xử lý tình huống,tiểu luận đã nêu
lên được nhưng bất cập, những hạn chế và có kiến nghị với các cơ quan chức
năng nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý, quy trình thực hiện phân phối lợi nhuận
sau thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước./.
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
Tiểu luận
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Viên chức quản lý
HV: Nguyễn Thị Hà Thu
Lớp K4A - 2015
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
21
Tiểu luận
MỤC LỤC
I. LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................... trang 1.
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................... trang 1.
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... trang 1.
3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. trang 2.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... trang 2.
5. Bố cục của tiểu luận ......................................................................... trang 2.
II. NỘI DUNG CỦA TIỂU LUẬN ........................................................ trang 3.
1. Mô tả chi tiết tình huống................................................................... trang 3.
2. Xác định mục tiêu xử lý tình huống .................................................. trang 4.
3. Phân tích nguyên nhân và hệ quả ..................................................... trang 5.
3.1. Phân tích nguyên nhân ............................................................... trang 7.
3.2. Hậu quả ..................................................................................... trang 7.
4. Xây dựng, phân tích và lựa chọn phương án xử lý tình huống .......... trang 8.
4.1. Xây dựng, phân tích và đánh giá các phương án ........................ trang 8.
4.1.1. Phương án 1 ...................................................................... trang 10.