MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp Than là một trong những ngành công nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cơ bản cho sản xuất và đời
sống, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước .
Hiện nay, ngành công nghiệp Than khai thác mỗi năm khoảng 45 triệu tấn than thương phẩm,
đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu thu ngoại tệ, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc
gia và giảm nhập siêu.
Bên cạnh những lợi ích to lớn nêu trên, thì việc khai thác, chế biến, sử dụng than cũng gây nhiều
tác động xấu tới môi trường sinh thái và để lại hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và xã hội. Do
vậy, phát triển ngành công nghiệp Than theo hướng bền vững luôn được các nhà khoa học, các nhà
kinh tế, các nhà hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, bao
gồm: vấn đề khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý và tiết kiệm; vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường do khai
thác và chế biến; vấn đề giải quyết việc làm và thực hiện trách nhiệm xã hội tại địa bàn vùng than, v.v.
Thời gian tới, vấn đề càng trở nên cấp bách, nghiêm trọng hơn khi Việt Nam phải nhập khẩu than để
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và thực hiện chiến lược ứng phó với biến đổi
khí hậu.
Từ những lý do trên cho thấy phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam là đòi hỏi
hết sức quan trọng và cấp thiết. Vì thế Nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu phát triển bền
vững ngành công nghiệp Than Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ của mình, mong muốn góp phần
hiện thực hóa chủ trương phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước vào ngành công nghiệp Than.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần làm rõ những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn phát triển ngành công nghiệp Than
Việt Nam trên quan điểm PTBV.
- Đề xuất nội dung và xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững có căn cứ khoa học và thực tiễn cho
ngành công nghiệp Than Việt Nam làm cơ sở để xây dựng chiến lược PTBV, tổ chức và đánh giá thực
hiện PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam.
- Khuyến nghị một số nội dung thực hiện phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam thời
gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp; phương pháp chuyên gia và tổ chức hội nghị, hội thảo để tham
khảo ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý; đánh giá định tính và định lượng (sử dụng phần mềm
SPSS16.0 ) lựa chọn bộ chỉ tiêu PTBV phù hợp cho ngành công nghiệp Than.
6. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu
6.1.Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu góp phần hệ thống hóa, bổ sung, làm phong phú thêm cơ sở lý luận phát
triển bền vững; PTBV ngành năng lượng và PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam;
- Vận dụng luận cứ, cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu, xây dựng nội dung PTBV
ngành công nghiệp Than, đề xuất và lựa chọn Bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam
với cấu trúc mỗi chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính, kỳ tính toán, đánh giá, ý
nghĩa, và chú ý .
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho ngành công nghiệp Than, các ngành liên quan, các
cơ quan nhà nước về hoạch định chính sách PTBV nói chung và PTBV ngành công nghiệp Than nói
riêng. Ngoài ra, có thể dùng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập trong
lĩnh vực phát triển bền vững và phát triển ngành công nghiệp Than ở các viện nghiên cứu, các trường
đại học.
7. Những kết quả đạt đƣợc, những điểm mới của luận án
Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm về phát triển bền vững trong và ngoài
nước làm cơ sở để xây dựng luận cứ khoa học và phương pháp luận nghiên cứu nội dung và bộ chỉ
tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam.
Hai là: Xây dựng nội dung phát triển bền vững cho ngành công nghiệp Than Việt Nam một
2
cách tổng hợp trên 3 lĩnh vực là 3 trụ cột của PTBV:
(1) Phát triển bền vững Kinh tế: Đối với ngành công nghiệp Than có thể coi đó là PTBV sản
xuất kinh doanh với nội hàm: Phát triển SXKD than; Phát triển lan tỏa trên nền sản xuất than và phát
triển các sản phẩm thay thế than;
(2) Phát triển bền vững Xã hội: Đối với ngành công nghiệp Than đó là sự PTBV nguồn nhân
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Nghiên cứu phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững ngành năng lượng nói riêng đã được
một số tác giả của nhiều nước trên thế giới quan tâm như một số tác giả của Đức, Trung Quốc,
Ôttrâylia, Hà Lan, Inđônêxia …. Hầu hết các tác giả này đều nghiên cứu và đánh giá phát triển bền
vững cho một địa phương; hoặc đánh giá phát triển bền vững theo yêu cầu tiêu chuẩn của Hội nghị
Môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992); mà chưa đi sâu nghiên cứu về nội dung PTBV và nhất là
chưa đi xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV cho các quốc gia và cho ngành công nghiệp khai khoáng của nước
đó. Riêng GS.TS Holger Rogall với Kinh tế học bền vững – làm cơ sở khoa học, phương pháp luận
khoa học của nghiên cứu phát triển bền vững với 10 quan điểm về kinh tế học PTBVrất nổi tiếng đóng
góp nhiều trong phần lý luận nghiên cứu của luận án .
Trong tài liệu “Hướng dẫn thực hành cơ bản PTBV trong khai thác mỏ” của chính phủ Úc, với hướng
dẫn hàng đầu trong thực tế PTBV khai thác mỏ của Úc có nêu 5 nội dung để PTBV cho khai thác mỏ
là An toàn, môi trường, kinh tế, hiệu quả và cộng đồng. Thực hiện nội dung trên trong điều kiện khí
hậu, thời tiết và nền kinh tế phát triển của nước Úc. Tuy nhiên xây dựng bộ chỉ tiêu từ nội dung PTBV
chưa có, do đó có thể làm tài liệu tham khảo cho luận án.
Ngoài ra có một số tài liệu khác như “ Nghiên cứu phát triển bền vững trong ngành công nghiệp Than
“ của (CIAB) : Ban cố vấn công nghiệp Than - cơ quan năng lượng quốc tế đã nghiên cứu phát triển
bền vững trong ngành công nghiệp Than; hay là “ Làm thế nào để khai thác mỏ bền vững ở
Colombia?” Của Edwin Antonio Malagón Orjuela- Tác giả người Côlômbia… đã nghiên cứu về mặt
lý luận, phát triển bền vững năng lượng, than ở một số nước đã được cụ thể hoá thông qua hệ thống
chỉ tiêu phát triển bền vững năng lượng (Bộ ISED). Riêng các nghiên cứu phát triển bền vững một
cách tổng thể ngành công nghiệp Than và nhất là xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghệp
Than, một phân ngành năng lượng thì đến nay tác giả chưa tiếp cận được công trình nào, theo ý kiến
của một số chuyên gia thì cho rằng chưa có.
Trên thực tế, tại các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế về mỏ nói chung và về than nói riêng từ
năm 1997 (như Hội nghị quốc tế về than tại Thượng Hải – Trung Quốc, 1997; Hội nghị mỏ của
APEC tại Pearth – Úc, năm 2006, Hội nghị thế giới về than tại Bắc Kinh – Trung Quốc, 2007; Hội
nghị mỏ thế giới tại Kracốp, Ba Lan, 2009; Hội nghị mỏ thế giới tại Istanbul – Thổ Nhĩ Kỳ, năm
2011; Hội nghị mỏ thế giới tại Montreal – Canada, năm 2013, v.v. ) ít có các công trình nghiên cứu đề
cập một cách cụ thể đến việc xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV hoặc chiến lược PTBV của ngành công
Nguyễn Minh Duệ và Nguyễn Thị Mai Anh (2007), [41] “An ninh năng lượng quốc gia và
quốc tế”. Báo cáo Hội thảo Năng lượng Việt Nam lần thứ I, Hiệp hội Năng lượng Việt Nam, năm
2007.
Đinh Văn Sơn (2011) [22],“ Nghiên cứu PTBV ngành Dầu khí Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế.
Thực tế, các nghiên cứu trên đã tập trung nghiên cứu về PTBV ngành năng lượng và đánh giá
tác động của chiến lược phát triển trên quan điểm PTBV ở Việt Nam. Tuy nhiên nghiên cứu cụ thể
phát triển bền vững một phân ngành năng lượng thì hiện nay mới chỉ có tác giả Đinh Văn Sơn với đề
tài “ Nghiên cứu PTBV ngành dầu khí Việt Nam”. Còn PTBV ngành công nghiệp Than và ngành công
nghiệp Điện Việt Nam là các phân ngành năng lượng thì chưa có tác giả nào nghiên cứu.
Trong ngành công nghiệp khai khoáng và công nghiệp Than hiện có các công trình nghiên cứu
sau:
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững cho ngành công nghiệp Khai khoáng
Việt Nam” do PGS.TS. Nguyễn Cảnh Nam [34] làm chủ nhiệm, Đề tài đã:
Xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV cho ngành công nghiệp Khai khoáng và đề xuất các giải pháp để
triển khai áp dụng vào thực tiễn.
Nguyễn Cảnh Nam [32]: Chiến lược phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam.
Tuyển tập Hội nghị Than quốc tế, Bắc Kinh – Trung Quốc, 9/2007..
Nguyễn Cảnh Nam, Đinh Văn Sơn,Vũ Thị Thu Hương: Bàn về mô hình phát triển bền vững cho
ngành công nghiệp Khai khoáng Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ XIX, Hà
Nội, tháng 11/ 2009.
5
Nguyễn Cảnh Nam, Đinh Văn Sơn [33]: Xây dựng mô hình PTBV cho ngành công nghiệp Khai
khoáng Việt Nam. Tuyển tập Hội thảo khoa học “Tài nguyên khoáng sản và phát triển bền vững ở
Việt Nam”, Hà Nội 5/2010. Tác giả chủ yếu nghiên cứu mô hình PTBV của ngành Khai thác Khoáng
sản mà chưa đề cập đến mô hình PTBV ngành công nghiệp Than.
Báo cáo “Phát triển ngành Than Việt Nam triển vọng và thách thức” của tác giả TS. Nguyễn
Tiến Chỉnh – Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, tác giả chủ yếu phân tích hiện
b, Nội hàm của phát triển bền vững
Phát triển bền vững (PTBV) là sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội và
thân thiện với môi trường
2.1.3. Các nguyên tắc phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc
6
2.1.4. Các tiêu chí phát triển bền vững
2.1.5. Phương pháp tiếp cận thể chế hoá PTBVở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.6. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc
2.2. Tình hình thực hiện phát triển bền vững trên thế giới - Bài học tham khảo choViệt Nam
2.2.1. Tiến trình thực hiện PTBV của thế giới
2.2.2 Chương trình Nghị sự 21 của thế giới
2.2.3.Thế giới thực hiện PTBV trong thế kỷ 21
2.2.4.Tình hình và kinh nghiệm thực hiện PTBV của các nước
2.2.5. Bài học kinh nghiệm về thực hiện PTBV tham khảo cho Việt Nam và ngành công nghiệp
Than VN
2.3. Tình hình thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam
2.3.1. Quá trình thực hiện PTBV ở Việt Nam
2.3.2 Mục tiêu và những nguyên tắc chính của PTBV
2.3.3.Nội dung và những lĩnh vực ưu tiên trong phát triển bền vững
2.3.4. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững Quốc gia Việt Nam: gồm 4 lĩnh vực với 44 chỉ tiêu sau:
2.3.5. Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020
1.Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 : Bộ chỉ tiêu
giám sát PTBV gồm 30 chỉ tiêu thực hiện trong giai đoạn 2011-2020. [2]
4. Các định hướng ưu tiên nhằm PTBV trong giai đoạn 2011-2020
2.4. Phát triển bền vững ngành năng lƣợng Việt Nam
2.4.1. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững năng lượng
2.5.1.Phương pháp xây dựng các chỉ tiêu: 3 bước chi tiết trang 52
2.5.2.Phương pháp đánh giá lựa chọn bộ chỉ tiêu
Phương pháp chuyên gia đánh giá độ tin cậy bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp
Than Việt Nam
Khi đề xuất xây dựng bộ chỉ tiêu trong 3 lĩnh vực PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam :
Đã xây dựng cấu trúc của mỗi chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính, nguồn số
liệu để tính, kỳ tính toán, đánh giá, ý nghĩa và mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu...
Tác giả đã sử dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy của các chỉ tiêu PTBV bằng phương pháp
chuyên gia và phương pháp định tính và định lượng (sử dụng phần mềm SPSS16.0, Xây dựng bộ câu
hỏi và xin ý kiến các chuyên gia với hình thức hội thảo, gửu Email…). Lựa chọn 19 chỉ tiêu đại điện
PTBV ngành công nghiệp Than VN( 8 chi tiết PTBV kinh tế, 6 chỉ tiêu PTBVxã hội và 5 chỉ tiêu
PTBV môi trường).
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ BỘ CHỈ TIÊU PTBV NGÀNH CÔNG NGHIỆP
THAN VIỆT NAM
3.1.Đặc điểm ngành công nghiệpThan Việt Nam xét theo quan điểm phát triển bền vững
8
Tài nguyên than là hữu hạn và không tái tạo, sẽ cạn kiệt dần theo quá trình khai thác;
Điều kiện khai thác các phần mỏ mới dưới sâu hoặc các mỏ mới, các vùng mỏ mới ngày càng
khó khăn, phức tạp;
Trong khai thác than có đối tượng lao động là các thân khoáng và các lớp đất đá bao quanh;
Phát triển SXKD lan tỏa
trên nền than
Phát triển các sản phẩm thay thế
than
Thực hiện bộ chỉ
tiêu PTBV
9
Hình 3.1.Sơ đồ nội dung PTBV ngành CN Than VN.
Nội dung PTBV ngành công nghiệp than gồm :
1, Phát triển bền vững Kinh tế ( sản xuất kinh doanh - SXKD): gồm 3 thành phần sau:
1.1.Phát triển sản xuất kinh doanh than gồm:
- Tìm kiếm, thăm dò tài nguyên than: Tăng trữ lượng
- Khai thác than: tăng sản lượng, giảm tổn thất → Tái sản xuất giản đơn và mở rộng.
- Chế biến, sử dụng than → Phát triển theo chiều sâu.
- Kinh doanh than (tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu than)
1.2. Phát triển lan tỏa theo hướng kinh doanh các ngành trên nền sản phẩm than :
- Phát triển các loại đầu vào phục vụ SX than, PT các loại SP có đầu vào là than, PT kinh doanh trên
cơ sở tận dụng năng lực ngành than
1.3. Phát triển sản xuất các loại sản phẩm thay thế sản phẩm than:
- PT các loại năng lượng tái tạo (NL mặt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt, khí sinh học, nhiên liệu sinh
học, chênh lệch nhiệt ở đại dương, v.v.)
- PT các loại SP, vật liệu mới, nguyên liệu mới thay thế than
2) Phát triển bền vững xã hội “PTBV XH”
- Đáp ứng nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu cho PT các ngành KT, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT,
xóa đói giảm nghèo, PTvăn hóa, giáo dục, y tế, công bằng xã hội, PT hạ tầng cơ sở vùng than…
(sản xuất kinh doanh), xã hội và môi trường; kết hợp với phân tích đặc điểm, đánh giá thực trạng
ngành công nghiệp Than từ đó đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt
Nam.
3.3.1.3. Phương pháp xây dựng, lựa chọn bộ chỉ tiêu:3 bước
Bước 1: Lựa chọn bộ chỉ tiêu khởi đầu TVN0 có xem xét, kế thừa, lựa chọn từ hai bộ chỉ tiêu sau
đây:
- Bộ 30 chỉ tiêu do ISED khuyến nghị cho ngành năng lượng.
- Bộ chỉ tiêu QG của Việt Nam và bộ chỉ tiêu giám sát giai đoạn 2011-2020.
Bước 2: Xây dựng bộ chỉ tiêu mang tính khả thi PTBV ngành công nghiệp than bằng Giao của TVN0
với bộ chỉ tiêu mà nghiên cứu sinh dự kiến .
Bước 3: Tham khảo ý kiến chuyên gia( bằng bảng hỏi) và đánh giá lựa chọn các chỉ tiêu để loại trừ
những chỉ tiêu không đại diện và bổ sung những chỉ tiêu mới theo nguyên tắc cân đối từ đó chọn 19
chỉ tiêu đại diện là Bộ chỉ tiêu PTBV ngành CN Than VN.
3.3.2. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam
Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp Than Việt Nam gồm 19 chỉ tiêu :
1. Các chỉ tiêu về phát triển bền vững Kinh tế (sản xuất kinh doanh): 8 chỉ tiêu:
2. Các chỉ tiêu về phát triển bền vững xã hội: gồm 6 chỉ tiêu.
3. Các chỉ tiêu về PTBV môi trường: gồm 5 chỉ tiêu
Cấu trúc của mỗi chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu gồm: Khái niệm, công thức tính, phương pháp tính,
nguồn số liệu để tính, ý nghĩa đánh giá, kỳ tính toán, đánh giá và chú ý.
3.3.3.So sánh mối liên hệ giữa các bộ chỉ tiêu PTBV
1. So sánh với bộ chỉ tiêu Quốc gia Việt Nam và chỉ tiêu giám sát giai đoạn 2011-2020
2. So sánh với bộ chỉ tiêu PTBV Năng lượng(ISED)
3.3.4. Đánh giá, lựa chọn bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp than
Sử dụng phương pháp chuyên gia và phương pháp định tính và định lượng .
a. Phương pháp ý kiến chuyên gia đánh giá lựa chọn bộ chỉ tiêu (Chi tiết trang 87)
b. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (chi tiết trang 90)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp Bộ chỉ tiêu Phát triển bền vững ngành công nghiệp Than
Các chỉ tiêu PTBV Kinh tế (SXKD)(8)
Chủ đề
hưởng (6)
kỳ( ∆R%)
minh thêm trong
kỳ
(∆R ) so với Trữ
lượng đã khai
thác trong kỳ
(Rp)
=100% dấu hiệu bắt
đầu cạn kiệt
-Tq
- Nếu Tg>0 có sự gia
tăng hàm lượng công
nghệ ; Tg = 0: không
cải tiến công nghệ.
- Tg
sản phẩm mới thay
thế than trên tổng
giá trị toàn bộ các
loại SP
- Doanh thu các
sản phẩm thay
thế nhiên liệu
than trong kỳ.
- Tổng doanh
thu các sản
phẩm than và
các sản phẩm
thay thế than
-Tsptt tăng có sự gia
tăng SP thay thế.
- Tsptt xu hướng giảm
sản lượng sản phẩm
thay thế đã tiệm cận qui
mô nhu cầu trong kỳ.
Các chỉ tiêu PTBV Xã hội (6)
Chủ đề
chính
Chủ đề nhánh
Tăng trưởng lao
động hàng năm
SOC 02: Tỷ lệ số
- Số lao động là
việc làm giành cho người địa
lao động địa
phương nơi có
phương và tăng
hoạt động than.
trưởng hàng năm
- Tổng số LĐ
trong toàn ngành
than
SOC03: Tỷ số lao
- Tổng số lao
động nữ trong
động nữ trong
ngành so với tổng
ngành.
số lao động của
- Tổng số lao
toàn ngành
động của toàn
ngành.
Chỉ tiêu
SOC0 4: Tỷ lệ % số - Tổng số lao
Mức độ đánh giá
-Tl tăng :DN phát triển
việc làm tăng.
- Tl giảm : ngược lại,
trong môi trường trong môi trường độc việc trong môi
-Tlđh xu hướng giảm:
độc hại, nguy
hại, nguy hiểm so với trường độc hại
có quan tâm đổi mới
hiểm
tổng số lao động
công nghệ để PT .
- Tổng số lao
động sử dụng
trong ngành
SOC05: Tỷ lệ giảm
tai nạn lao động(
nhất là tai nạn LĐ
nặng) là mức độ
cải thiện về đảm
bảo an toàn LĐ của
An toàn lao
động-cải thiện
điều kiện lao
-Tmb tăng: DN chưa
-Tổng số lao động quan tâm đến an toàn
hiện có theo kỳ
môi trường làm việc.
báo cáo.
Các chỉ tiêu PTBV Môi trƣờng (05)
Chủ đề
chính
Chất thải:
(Khí
Nước
Đất đá.)
Chủ đề nhánh
Chất lượng
không khí)
Chất lượng nước
Chỉ tiêu
Thành phần đo
(% trong kỳ)
thiểu.
-Tkt ≥ 0: chất thải
không giảm có xu
hướng tăng.
- Tương tự như chỉ tiêu
1.
-Tnt
sạch và quy mô
Tỷ lệ tái chế/thu
hồi chất thải, phế
thải so với tổng
số chất thải, phế
thải
than khai thác
- Khối lượng
chất thải năm
nay
- Khối lượng
chất thải rắn
năm trước
- Khối lượng
chất thải tái chế,
tái sử dụng năm
nay so với năm
trước.
-Trt 0 và xu hướng
tăng rất tốt.
-Ttc ≤ 0 chưa có biện
sạch hơn
được SX sạch so
với tổng giá trị sản
phẩm sản xuất
sản xuất sạch
- Tổng giá trị
sản phẩm được
sản xuất trong
kỳ
-Tsxsh ≤ 0: DN áp dụng
qui trình SX sạch hơn
ngày càng giảm
Doanh nghiệp
đạt chỉ tiêu môi
trường
ENC 05: Tỷ lệ %
số DN đạt chỉ tiêu
môi trường
-Tổng số DN đạt
chỉ tiêu môi
trường.
-Tổng số DN
Ngành than.
2/3 đến 3/4 các chỉ tiêu trong từng nhóm chỉ tiêu) không được thực hiện tốt ( được coi là chuẩn
4)thì được coi là về cơ bản chưa thực hiện PTBV. Khi đó cảnh báo thảm họa về sự phát triển
không bền vững và khẩn trương đề xuất các giải pháp cấp bách và giải pháp chiến lược để giải
quyết tình trạng đó.
Cấp độ 5. Không thực hiện PTBV: Trường hợp hầu hết (3/4 các chỉ tiêu trong từng nhóm) đến
tất cả các chỉ tiêu không đạt được yêu cầu PTBV( được coi là chuẩn 5). Khi đó đề xuất kiến
nghị dừng hoạt động để thực hiện tái cơ cấu theo yêu cầu PTBV.
Ngoài 5 cấp độ chính nêu trên, còn đánh giá chuyên sâu và đánh giá tầm quan trọng tương
đối giữa các chỉ tiêu trong Bộ chỉ tiêu.
1. Đánh giá chuyên sâu theo kết quả thực hiện từng nhóm chỉ tiêu:
Về nguyên tắc việc đánh giá mức độ thực hiện PTBV theo từng nhóm chỉ tiêu cũng gồm 5 cấp
độ nêu trên, ngoài ra còn đánh giá sâu hơn theo từng chỉ tiêu trong nhóm và làm rõ xu thế của
từng chỉ tiêu: đạt tốt, có xu thế cải thiện, không có xu thế cải thiện, có xu thế xấu đi. Tương
ứng với từng xu thế đó sẽ đưa ra các nhận xét cảnh báo và các đề xuất giải pháp khắc phục
phù hợp.
2. Đánh giá tầm quan trọng tương đối gữa các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu:
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tế :
Trong giai đoạn từ nay đến 2020, các chỉ tiêu PTBV SXKD mà trong đó 3 chỉ tiêu các chỉ tiêu
PTBV SXKD mà trong đó 3 chỉ tiêu :
a, Mức độ về gia tăng trữ lượng than( chỉ tiêu 1);
b,Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng than hàng năm;
c,Tỷ lệ gia tăng năng lực sản xuất hoặc giá trị sản phẩm mới thay thế than( chỉ tiêu 11)
Là những chỉ tiêu quan trọng nhất và xuyên suốt quá trình phát triển (để đáp ứng nhu cầu
than cho nền kinh tế và phát triển ngành), Ngoài ra các chỉ tiêu về an toàn lao động, chỉ tiêu
16
giảm tỷ lệ lao động làm việc trong môi trường độc hại là những chỉ tiêu được ưu tiên, quan
trọng hơn .
phản ánh thực trạng phát triển ngành than thời gian qua.
Tuy nhiên:
- Căn cứ vào bộ chỉ tiêu PTBV ngành công nghiệp Than Việt Nam đã đề xuất trong Chương 3;
trong đó có nhiều chỉ tiêu chưa thuộc diện chỉ tiêu thống kê hoặc chỉ tiêu phải lập và báo cáo định kỳ
theo quy định hiện hành của Việt Nam;
- Do một số nguồn số liệu ở nhiều ngành, nhiều cấp hoặc chỉ có ở các doanh nghiệp, đơn vị liên
quan rải rác trên khắp cả nước, trong đó nhiều số liệu chưa được lập thành báo cáo thống kê của
17
ngành, doanh nghiệp, đơn vị mà còn nằm ở các phòng, ban, bộ phận trong ngành, doanh nghiệp, đơn
vị, chẳng hạn như các số liệu về môi trường, về kinh tế - xã hội, về các sản phẩm trên nền than, các
sản phẩm thay thế than, v.v.; hơn nữa khả năng tiếp cận các nguồn số liệu đã có đối với cá nhân như
nghiên cứu sinh là rất hạn chế hoặc việc thu thập, tổng hợp, xử lý một số nguồn số liệu quá phức tạp
do chưa phải là số liệu thống kê theo quy định nên rất tốn kém về thời gian và kinh phí, vượt quá khả
năng của NCS;
- Một số số liệu về tài nguyên, trữ lượng than chưa phải là số liệu thống kê, chưa được cập nhật
hàng năm mà chỉ được thu thập, tổng hợp, xử lý bởi các đơn vị tư vấn lập quy hoạch qua các lần xây
dựng, điều chỉnh hoặc đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Than, chẳng hạn như
số liệu về tài nguyên, trữ lượng than (đã thăm dò, đã đưa vào khai thác và thăm dò bổ sung trong thời
kỳ thực hiện Quy hoạch) nên không tuân thủ kỳ tính toán, đánh giá (hằng năm hoặc 5 năm) các chỉ
tiêu như đã đề xuất.
- Tập đoàn TKV là đơn vị sản xuất than chính ở trong nước, cho đến năm 2013 chiếm hơn 95%
tổng sản lượng than của cả nước. Vì vậy, thực trạng phát triển sản xuất than của Tập đoàn TKV có thể
đại diện cho ngành công nghiệp Than Việt Nam.
Nên trong chương này sẽ chỉ tiến hành đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp Than
Việt Nam thời gian qua chủ yếu thông qua số liệu của Tập đoàn TKV trên một số mặt theo quan điểm
PTBV thông qua tính toán một số chỉ tiêu đã đề xuất có thể tiếp cận thu thập số liệu mang tính đại
diện. Do chưa thể tính toán đầy đủ các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu PTBV ngành than nên không thể đánh
giá một cách sâu sắc, cặn kẽ, chuẩn xác thực trạng phát triển của ngành than thời gian qua đã bền vững
bảo an toàn cho bề mặt và môi trường cũng như hiệu quả kinh tế.Đa phần các mỏ than phân bố rải rác ở
vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện khai thác phức tạp, trình độ phát triển KT-XH,
trình độ dân trí thấp, kết cấu hạ tầng chưa phát triển; nhiều mỏ có trữ lượng nhỏ đã dẫn đến những khó
khăn cho công tác đầu tư và quản lý các hoạt động khai thác, chế biến cũng như thu hút lao động.
Kết luận : Qua phân tích chỉ tiêu 1, có thể đánh giá chung là nguồn tài nguyên than nước ta có nhiều
đặc điểm bất lợi, mức độ thăm dò còn hạn chế và có độ tin cậy thấp; tài nguyên than tại các vùng mỏ
truyền thống có dấu hiệu bắt đầu bước vào thời kỳ suy giảm, đa phần còn lại có điều kiện khai thác
khó khăn, phức tạp.
Khuyến nghị:
- Đề nghị xem xét áp dụng chỉ tiêu tính trữ lượng than theo quy định của Tổng công ty Than
Việt Nam (nay là TKV) tại Quyết định số 2034QĐ/ĐC ngày 19/9/1998 với hai chỉ tiêu chính áp dụng
nội bộ là:
Chiều dày vỉa hoặc lớp than tối thiểu: m 0,3m
Độ tro tối đa: Ak 50%
2. Chỉ tiêu về giảm Tỉ lệ tổn thất tài nguyên than trong quá trình khai thác:
Tỉ lệ tổn thất than trong khai thác của Tập đoàn TKV được nêu ở Bảng 4.3 trang 111
Qua số liệu ở bảng trên cho thấy tỉ lệ tổn thất than trong khai thác đã có xu thế giảm xuống, nhất là
trong khai thác lộ thiên, tuy nhiên trong khai thác hầm lò nếu tính cả các phần tổn thất này thì tỉ lệ tổn
thất than trong khai thác hầm lò còn cao hơn nhiều, thậm chí lên đến 40%.
Kết luận: Có thể nói xét theo chỉ tiêu (2) thì sự phát triển của ngành than đã có những cải
thiện nhất định theo hướng phát triển bền vững nhưng còn hạn chế (nhất là khai thác hầm lò), tiềm
năng để nâng cao hệ số tận thu than trong khai thác hầm lò vẫn còn cao.
Khuyến nghị:
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ cần tận dụng tối đa khả năng khai thác lộ
thiên ở các khu vực mỏ có điều kiện cho phép để tận thu tối đa tài nguyên than.
Đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu công nghệ khai thác hầm lò áp dụng cơ giới hóa đồng bộ để
nâng cao năng suất, an toàn lao động và giảm tổn thất tài nguyên than.
Tăng cường triển khai nghiên cứu công nghệ và các giải pháp thích hợp khai thác phần trữ
lượng than đáng kể (gần 2,1 tỷ tấn, chiếm khoảng 30% tổng trữ lượng, tài nguyên than hiện có) tại
vùng than Đông Bắc
than có thể khai thác.
Kết luận:
- Cho đến nay sản lượng than khai thác trong nước đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu than của nền
kinh tế.
- Tuy nhiên, nhu cầu than trong nước tăng cao và đang tiệm cần dần đến mức sản lượng than có
thể khai thác. Dự báo từ sau năm 2015 sẽ thiếu than.
Khuyến nghị:
Ngoài các giải pháp như đã nêu ở chỉ tiêu 3 trên đây, cần phải:
- Sớm có các giải pháp và chính sách buộc các hộ sử dụng than trọng điểm sử dụng than tiết
kiệm, đồng thời các hộ sử dụng than khác phải chuyển đổi sang sử dụng các dạng năng lượng, nhiên
liệu khác.
- Quy hoạch các dự án nhiệt điện than ở miền Bắc sử dụng than trong nước, còn các dự án nhiệt
điện than ở miền Nam sử dụng than nhập khẩu để giảm chi phí vận tải.
5. Chỉ tiêu Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận (%/năm)
Cho đến năm 2013, Tập đoàn TKV là đơn vị khai thác than chủ lực, chiếm trên 95% tổng
sản lượng than cả nước. Do vậy, có thể đánh giá chỉ tiêu Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của
20
ngành than thông qua chỉ tiêu lợi nhuận sản xuất than của Tập đoàn TKV như được nêu trong
bảng 4.5a trang 114 và 4.6 trang 115 về lợi nhuận.
Kết luận: Lợi nhuận của ngành than ngày càng giảm mạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng
tích lũy vốn để đảm bảo vốn đối ứng đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển mở rộng của ngành than thời
gian tới.
Khuyến nghị:
- Giải pháp đồng bộ tiết giảm chi phí, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động và hiệu
quả sản xuất.
- Nhà nước cần có chính sách thuế, phí và hỗ trợ tài chính phù hợp đối với ngành than hướng
khuyến khích khai thác tận thu tối đa tài nguyên than đáp ứng nhu cầu đảm bảo phát triển bền vững
công nghệ cao, công nghệ chế biến sâu, quản trị chiến lược, quản trị nhân sự, văn hóa doanh nghiệp,
môi trường, tư duy kinh doanh, v.v. đều còn rất hạn chế, thậm chí non yếu.
4.2.2.3 Chỉ tiêu Tỷ lệ giảm tai nạn lao động và 4.2.2.4. Chỉ tiêu giảm tỷ lệ lao động làm việc trong môi
trường độc hại, nguy hiểm Bảng 4.10 trang 122
Như vậy, qua số liệu nêu trên cho thấy Tập đoàn TKV có tỷ lệ lao động làm việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm cao nhất và gần gấp đôi so với bình quân của các TĐKT, TCT.
4.2.3. Thực trạng về môi trường
Hiện nay, các chỉ tiêu PTBV về môi trường của cả nước nói chung và của ngành than nói riêng
vẫn chưa được quy định và tổ chức thực hiện một cách nghiêm chỉnh theo đúng tinh thần của chiến
lược tăng trưởng xanh và PTBV. Do đó việc đánh giá các chỉ tiêu về môi trường của ngành than chỉ
khái quát như sau:
Quá trình khai thác than gây nhiều ô nhiễm và tác động xấu tới môi trường sinh thái, để lại nhiều
hậu quả nghiêm trọng về môi trường cho các vùng mỏ. Những tác động chủ yếu đến môi trường của
khai thác than được thể hiện : Hậu quả từ khai thác lộ thiên: Bề mặt đất đá bị biến dạng và cảnh
quan môi trường bị thay đổi bởi các công trình khai thác, đổ thải, bãi thải và chất rắn, bụi,
tiếng ồn, bồi lấp sông suối do sự cuốn trôi của chất thải rắn, ô nhiễm nguồn nước bề mặt, ô
nhiễm không khí, phá vỡ cảnh quan, rừng, đất canh tác, huỷ hoại hệ động thực vật...Hậu quả
từ khai thác hầm lò: các vấn đề gây sụt lún bề mặt, biến đổi và ô nhiễm nguồn nước ngầm, túi
khí độc ...Hậu quả từ các hoạt động sàng tuyển và chế biến than: các vấn đề gây ô nhiễm
nguồn nước bề mặt, bãi thải và chất thải rắn...
Tập đoàn TKV đã bước đầu khắc phục được tình trạng ô nhiễm môi trường do quá trình
khai thác mỏ trước đây để lại và xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm mới phát sinh; chất lượng môi
trường, cảnh quan các khu vực có hoạt động khai thác than của TKV đã được cải thiện.
Tuy nhiên, kết quả thực hiện hoạt động môi trường của Tập đoàn TKV mới chỉ dừng lại ở mức
khắc phục, hạn chế mức độ suy thoái môi trường tại vùng mỏ mà chưa đạt yêu cầu về PTBV,
nhất là về việc thực hiện tái chế chất thải, sản xuất sạch hơn và sản xuất sản phẩm thân thiện
với môi trường.
4.2.4. Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến thực hiện PTBV của ngành công nghiệp than
4.3.2. Mục tiêu phát triển
4.3.2.1. Mục tiêu tổng quát
4.3.2.2. Các mục tiêu cụ thể
a, Phát triển Kinh tế (sản xuất kinh doanh):
1) Sản xuất, chế biến than trong nước:
2, Nhập khẩu và đầu tư ra nước ngoài khai thác than đưa về nước:
3,Phát triển sản phẩm thay thế than
4) Phát triển kinh doanh các ngành nghề trên nền sản phẩm than
b, Phát triển hài hoà với cộng đồng:(thực hiện các chỉ tiêu về xã hội)
c, Công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường
4.3.3. Đề xuất một số định hướng phát triển
1. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh than (SXKD)
- Phát triển SXKD than trong nước: (a) Về công tác thăm dò, b) Về khai thác, c) Về sàng tuyển,
chế biến than, d)Về sử dụng than, e)Về đổi mới công nghệ hiện đại hóa ngành công nghiệp Than, f)
Về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ngành công nghiệp Than, g) Về công tác an toàn và bảo vệ môi
trường, h) Về thực hiện trách nhiệm xã hội
- Phát triển SXKD than ở nước ngoài: a) Nhập khẩu than, b) Đầu tư khai thác than đưa về nước
2. Định hướng phát triển các ngành nghề trên nền sản xuất than: a,Các sản phẩm đầu vào phục vào
SX than; b, Các sản phẩm từ Than, c) Các sản phẩm trên cơ sở khai thác các nguồn tài nguyên, tiềm
năng sẵn có trên địa bàn.
3. Định hướng phát triển các sản phẩm thay thế than: trong ngắn hạn, trong dài hạn : sản xuất các sản
phẩm trong thiên nhiên thay thế Than.
4. Các giải pháp thực hiện:
23
a) Về tổ chức: Ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành để tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho quản lý, khai thác, chế biến, kinh doanh than theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước;Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá các công ty sản xuất than,.
CN Than VN cũng như xây dựng nội dung và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững, đề xuất định hướng phát
triển bền vững ngành CN Than phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam. Qua quá trình nghiên cứu,
luận án đã đạt được những kết quả sau đây:
1. Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết và các kinh nghiệm thực tế về phát triển bền vững
trong và ngoài nước. Đã nghiên cứu các tài liệu khoa học quốc tế và trong nước về lĩnh vực phát triển
24
bền vững. Từ đó đã vận dụng nghiên cứu phát triển bền vững vào ngành CN Than Việt Nam.
2. Luận án đã xây dựng được nội dung PTBV ngành CN than, đề ra bốn 4 tiêu chí và ba nội dung phát
triển bền vững ngành CN than Việt Nam. Các yêu cầu và tiêu chí là: (i) Phát triển liên tục, ổn định, lâu
dài tạo sự ổn định cho sự phát triển nội tại của ngành than, (ii) Phát triển để đáp ứng nhu cầu của thế
hệ hiện tại nhưng không gây tổn hại đến việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai,(iii) Phát triển có
trách nhiệm đối với xã hội và môi trường, (iiii) Phát triển phù hợp với đặc điểm của ngành công
nghiệp Than. Ba nội dung PTBV là (i) Phát triển bền vững về Sản xuất kinh doanh; (ii) Phát triển bền
vững về Kinh tế- xã hội; (iii) Phát triển bền vững về Môi trường.
3. Luận án đã Phân tích mô hình PSR (áp lực - trạng thái - ứng phó) và lưu đồ DSR của ngành công
nghiệp Than; vận dụng các chỉ tiêu của bộ chỉ tiêu Quốc gia Việt Nam và bộ chỉ tiêu PTBV năng
lượng, đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững ngành CN than Việt Nam với 19 chỉ tiêu gồm 8 chỉ tiêu
Kinh tế(SXKD), 6 chỉ tiêu xã hội, 5 chỉ tiêu môi trường;
Trong mỗi chỉ tiêu PTBV đều thể hiện cấu trúc gồm : Khái niệm, phương pháp tính, công thức tính,
nguồn số liệu để tính, Kỳ tính toán, đánh giá và ý nghĩa của chỉ tiêu. Bộ chỉ tiêu được xây dựng theo
nguyên tắc mở để có thể bổ sung, cập nhật theo từng giai đoạn phát triển, và được đánh giá xin ý kiến
chuyên gia.
4. Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng quá trình phát triển ngành công nghiệp Than Việt Nam
trên quan điểm PT bền vững, qua đó chỉ ra các thách thức, hạn chế cần khắc phục và đã đề xuất định
hướng một số nội dung PTBV ngành CN than giai đoạn 2020 tầm nhìn 2030 đảm bảo theo chỉ tiêu
PTBV ngành CN Than.
5. Luận án cũng đã đề xuất xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu bằng phương pháp thu thập,
phân tích và tổng hợp thông tin, tài liệu thực tế ngành CN Than; trên cơ sở đó tính toán, hoàn thiện bộ