Nghiên cứu đánh giá một số tổ hợp ngô lai tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ NGUYỆN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI
TẠI HUYỆN TAM ĐƢỜNG, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LUÂN THỊ ĐẸP

THÁI NGUYÊN - 2015


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày
trong luận văn này là trung thực, chƣa công bố trong bất kỳ công trình khoa
học nào.
Các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo sử dụng để hoàn thành luận
văn đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Lai Châu, tháng 11 năm 2015
Học viên

Hoàng Thị Nguyện


ii

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ......................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài............................................................................... 4
1.2. Phân loại giống ngô lai ................................................................................... 4
1.2.1. Giống lai không quy ƣớc (Non - conventional hybrid) ...................... 5
1.2.2. Giống ngô lai quy ƣớc (Conventional hybrid) .................................... 6
1.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nƣớc ...................................... 7
1.3.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ................................................... 7
1.3.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam ................................................ 11
1.3.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lai Châu ........................................ 13
1.4. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nƣớc................................ 16
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới ............................................. 16
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ngô tại Việt Nam ........................................... 20
Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 27
2.1. Vật liệu nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 27
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 27


iv
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 28

AMBIONET

:

Mạng lƣới Công nghệ sinh học cây Ngô Châu Á

AMNET

:

Phát triển giống ngô chịu hạn nhằm cải thiện thu nhập
cho nông dân vùng Đông Nam Châu Á

BNNPTNT

:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CCC

:

Chiều cao cây

CCĐB

:

Chiều cao đóng bắp


Ha

:

hecta

KNCC

:

Khả năng chống chịu

LSD

:

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

NSLT

:

Năng suất lý thuyết

NSTK

:

Năng suất thống kê


SL

:

Sinh lý

TAMNET

:

Mạng lƣới khảo nghiệm ngô vùng Châu Á



:

Thu Đông

TGST

:

Thời gian sinh trƣởng

XH

:

Xuân Hè

vii
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Thu Đông năm 2014 ................................................... 54
Bảng 3.9. Năng suất của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Xuân Hè và
Thu Đông năm 2014 ..................................................................... 57
Bảng 3.10. Năng suất của tổ hợp ngô lai TB391 trong mô hình thử nghiệm ..... 60
Bảng 3.11. Kết quả lựa chọn của ngƣời dân tham gia lựa chọn giống
ngô mới phục vụ sản xuất ............................................................. 62


viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ về năng suất lý thuyết của các tổ hợp ngô lai trong thí
nghiệm Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 ...................................... 58
Hình 3.2: Biểu đồ về năng suất thực thu của các tổ hợp ngô lai trong thí
nghiệm Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 ...................................... 58
Hình 3.3. Năng suất của tổ hợp ngô lai TB391 trong mô hình trình diễn
tại 05 hộ vụ Xuân Hè 2015 ............................................................ 61


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây ngô (Zea mays L.) là cây lƣơng thực quan trọng trong nền kinh tế
toàn cầu, góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn thế giới (Ngô Hữu
Tình, 2003) [12].
Ở Việt Nam, ngô là cây lƣơng thực đứng thứ hai sau lúa gạo. Diện tích
gieo trồng và năng suất, sản lƣợng ngô tăng mạnh, từ hơn 200 ngàn ha với
năng suất 1 tấn/ha (năm 1960), năm 2013 đạt 1,17 triệu ha với năng suất
44,35 tạ/ha (năm 2013). So với thế giới thì năng suất ngô ở nƣớc ta vẫn thuộc

nhiên tình hình sản xuất ngô tại Lai Châu hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế cần
phải khắc phục.
Tam Đƣờng là huyện miền núi của tỉnh Lai Châu, cây ngô là cây lƣơng
thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Ở Tam Đƣờng, ngô đƣợc trồng vào vụ
Xuân Hè và vụ Thu Đông trên đất không chủ động nƣớc (đất một vụ lúa và
đất trồng màu, đất dốc). Bên cạnh đó, các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất
ngô chƣa phù hợp, các giống ngô hiện có chƣa thể đáp ứng đƣợc nhu cầu sản
xuất của bà con nông dân. Từ những nguyên nhân, hạn chế trên đã ảnh hƣởng
tới năng suất và sản lƣợng ngô, dẫn đến sản xuất ngô chƣa đáp ứng đƣợc nhu
cầu và khai thác tối đa tiềm năng của huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu lựa chọn
giống ngô lai có thời gian sinh trƣởng trung bình, năng suất cao, thích ứng với
điều kiện sinh thái địa phƣơng là rất cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu đánh giá một số tổ hợp ngô lai tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định đƣợc tổ hợp ngô lai có năng suất cao, khả năng chống chịu
tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu
làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống ngô cho các tỉnh miền núi phía Bắc.


3
2.2. Yêu cầu
- Theo dõi các giai đoạn sinh trƣởng, phát dục của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 tại huyện Tam Đƣờng
- Đánh giá một số đặc điểm hình thái, sinh lý của các tổ hợp ngô
thí nghiệm.
- Theo dõi mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp
ngô lai trong thí nghiệm.

đƣa ra sản xuất đại trà nhằm tìm ra những giống thích hợp nhất với từng vùng
sinh thái.
Lai Châu là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất ngô, tuy
nhiên năng suất bình quân lại đạt thấp hơn so với năng suất trung bình của cả
nƣớc. Hiện nay một số nơi trong tỉnh còn sử dụng giống địa phƣơng và giống
thụ phấn tự do. Các giống ngô lai đƣợc trồng chủ yếu trong tỉnh có nguồn gốc
từ các công ty nƣớc ngoài nhƣ Mosanto, Syngenta, Bioseed,… nên khả năng
thích ứng của các giống ở mỗi vùng sinh thái còn nhiều hạn chế. Vì vậy để
phát huy đƣợc các đặc tính tốt của giống mới và tránh những rủi ro do giống
không thích ứng với điều kiện sinh thái tại cơ sở sản xuất, trƣớc khi đƣa các
giống ngô lai mới vào sản xuất đại trà tại một vùng nào đó, nhất thiết phải tiến
hành đánh giá quá trình sinh trƣởng, phát triển, khả năng chống chịu và tính
thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng đó. Vì vậy, khảo nghiệm là một
trong những khâu rất quan trọng trong công tác chọn giống.
1.2. Phân loại giống ngô lai
Giống ngô lai là kết quả việc ứng dụng ƣu thế lai trong tạo giống ngô.
Ngô lai có một số đặc điểm chính nhƣ sau: Hiệu ứng trội và siêu trội đƣợc sử


5
dụng trong quá trình tạo giống, giống có nền di truyền hẹp, thƣờng thích ứng
hẹp, đòi hỏi thâm canh cao, độ đồng đều tốt, năng suất cao. Để có hạt giống
ngô lai F1 chất lƣợng cao phải có hệ thống sản xuất và chế biến hạt giống
hoàn thiện, hạt giống chỉ sử dụng đƣợc một đời F1, giá giống đắt.
Có nhiều dạng giống lai có thể tạo ra đƣợc ở ngô. Dòng tự phối cũng
nhƣ các nguồn không phải là dòng tự phối có thể đƣợc dùng để tạo giống lai.
Tuy nhiên, giống lai đƣợc tạo ra từ dòng tự phối chiếm ƣu thế hơn trong tạo
giống ngô lai. Năm 1981, qua đánh giá tiềm năng năng suất và việc sản xuất
dễ dàng nên CIMMYT đã đƣa các nguồn không phải dòng thuần vào tạo
giống lai cho các nƣớc có chƣơng trình tạo giống lai kém phát triển và giới

giống. Giống lai không quy ƣớc có độ dị hợp từ cao hơn nên có thể thích ứng
hơn, ít bị tổn hại do sâu bệnh. Một số nƣớc đang phát triển nhƣ Ấn Độ, Trung
Quốc, Braxin, Mexico và Việt Nam… đã sử dụng có hiệu quả loại giống lai
này (Trần Hồng Uy, 1985). Trong tƣơng lai khi đã có đủ điều kiện kinh tế kỹ
thuật có lẽ vai trò giống lai không quy ƣớc sẽ bị thu hẹp và đƣợc thay thế
bằng giống lai quy ƣớc.
1.2.2. Giống ngô lai quy ước (Conventional hybrid)
Là giống lai giữa các dòng thuần, loại giống lai phụ thuộc vào số dòng
thuần tham gia. Theo Allard (1960) [19]. Hallauer (1981) [24], CIMMYT
(1990) [20] đã chia giống lai quy ƣớc thành các loại:
- Lai đơn (A x B)
- Lai ba ((A x B) x C)
- Lai kép ((A x B) x (C x D))
Trong đó A, B, C, D là những dòng tự phối.
Những chƣơng trình tạo giống tiên tiến đều phát triển theo trình tự từ
lai kép, lai ba, lai cải tiến rồi lai đơn. Lai đơn là giống lai có nhiều đặc tính


7
tốt hơn và có năng suất cao nhất trong các loại giống lai. Chỉ có lai đơn có
kiểu gen F1 là đồng nhất trong khi tất cả các giống lai khác có thế hệ F1 là
không đồng nhất. Tính không đồng nhất tăng lên khi số lƣợng dòng tham gia
vào thành phần bố mẹ tăng lên. Vì thế giống lai đơn hấp dẫn nhất về kiểu
hình và hình dạng hạt đồng đều. Tuy nhiên, lai đơn thiếu sự ổn định ở cá thể
(Allard, 1960). Nhƣợc điểm chính của lai đơn là dòng thuần bố mẹ có sức
sống yếu và năng suất thấp. Một khi trở ngại này vƣợt qua đƣợc thì giống lai
đơn đƣơng nhiên sẽ đƣợc chọn là mục tiêu mà các chƣơng trình tạo giống
mong muốn đạt tới (Nguyễn Thế Hùng và cs., 1997) [7], (Nguyễn Đức
Lƣơng và cs., 2000) [8].
1.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nƣớc

55,20
(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [22]

Sản lƣợng
(triệu tấn)
820,20
851,27
887,85
872,79
1.016,74


8
Số liệu bảng 1.1 cho thấy sản xuất ngô của thế giới trong những năm
gần đây tăng cả về diện tích, năng suất và sản lƣợng. Diện tích trồng ngô từ
158,74 triệu ha (năm 2009) đến 184,19 triệu ha (năm 2013), nhƣng năng suất
tăng không đáng kể từ 51,67 tạ/ha (năm 2009) đến 55,2 tạ/ha (2013). Do diện
tích tăng cho nên sản lƣợng vẫn có xu hƣớng tăng qua các năm. Có đƣợc kết
quả này, trƣớc hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ƣu thế lai trong chọn tạo
giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. Đặc
biệt, từ năm 1996 đến nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo
giống ngô lai nhờ kết hợp phƣơng pháp truyền thống với công nghệ sinh học
thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đƣa sản
lƣợng ngô thế giới vƣợt lên trên lúa mì và lúa nƣớc.
Tuy nhiên, do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác
và trình độ khoa học kỹ thuật nên có sự chênh lệch về diện tích, năng suất
ngô ở các châu lục. Tình hình sản xuất ngô ở một số châu lục đƣợc trình
bày ở bảng 1.2.
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô ở một số châu lục năm 2013
Khu vực

giới. Châu Á là châu lục có diện tích trồng ngô lớn thứ hai với 59,4 triệu ha


9
nhƣng năng suất ngô châu Á chỉ đứng thứ 3 (51,23 tạ/ha). Châu Âu có diện
tích trồng ngô ít nhất trong 4 châu lục (18,97 triệu ha) nhƣng năng suất ngô
cao thứ hai trên thế giới (61,92 tạ/ha) và châu Phi là khu vực có năng suất
thấp nhất (20,33 tạ/ha).
Trên thế giới, sản xuất ngô giữa các nƣớc có sự chênh lệch rất lớn về
năng suất và sản lƣợng. Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc tiêu biểu
đƣợc trình bày ở bảng 1.3.
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc tiêu biểu năm 2013
Nƣớc
Mỹ
Trung Quốc
Brazin
Israel
Đức

Diện tích
Năng suất
(triệu ha)
(tạ/ha)
35,5
99,7
35,3
61,8
15,3
52,6
0,04

thị trƣờng tiêu thụ rộng và nhu cầu ngày càng cao. Hơn nữa trong những năm
gần đây khi nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt thì ngô đƣợc coi là nguồn nguyên liệu
chính để chế biến ethanol, một loại nhiên liệu sạch dùng để thay thế một phần
nguyên liệu xăng dầu. Trong bối cảnh giá xăng dầu đang liên tiếp lập những kỷ
lục mới, nhiên liệu sinh học đang trở nên hấp dẫn hơn bao giờ hết. Tại Mỹ,
nƣớc sản xuất ethanol lớn nhất thế giới, 1/4 sản lƣợng ngô đƣợc dùng để sản
xuất ethanol, nhƣ vậy chỉ riêng lƣợng ngô dùng cho chƣơng trình ethanol của
Mỹ đã tƣơng đƣơng hơn một nửa nhu cầu ngũ cốc của thế giới.
Hiện nay thị trƣờng ngô thế giới đƣợc đánh giá là thị trƣờng tƣơng đối
khả quan. Với tình hình sản xuất và tiêu thụ hiện nay thì cây ngô sẽ càng
khẳng định đƣợc vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp thế giới.
Nhu cầu ngô tăng do dân số phát triển nhanh, thu nhập bình quân đầu
ngƣời đƣợc cải thiện nên việc tiêu thụ thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh, dẫn đến
lƣợng ngô dùng cho chăn nuôi tăng. Thách thức đặt ra là 80% nhu cầu ngô
trên thế giới tăng (266 triệu tấn) lại tập trung ở các nƣớc đang phát triển, trong
khi đó chỉ khoảng 10% sản lƣợng ngô từ các nƣớc công nghiệp có thể xuất
sang các nƣớc này. Vì vậy, các nƣớc đang phát triển phải tự đáp ứng nhu cầu
của mình trên diện tích ngô hầu nhƣ không tăng (IFPRI, 2007) [25].
Bảng 1.4. Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020
Năm 1997
Năm 2020
(triệu tấn)
(triệu tấn)
Thế giới
586
852
Các nƣớc đang phát triển
295
508
Đông Á

các nƣớc đang phát triển (năm 1997 nhu cầu 295 triệu tấn lên 508 triệu tấn
vào năm 2020), sự thay đổi lớn nhất thuộc về các nƣớc Đông Á với sự tăng
thêm 85% vào năm 2020.
1.3.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam
Ở Việt Nam, sản xuất lƣơng thực luôn là một nhiệm vụ quan trọng
trƣớc mắt và lâu dài, đƣợc ƣu tiên hàng đầu trong chiến lƣợc sản xuất nông
nghiệp. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh trƣởng phát triển của ngô,
do vậy cây ngô đƣợc trồng phổ biến khắp các vùng trong cả nƣớc. Lịch sử
trồng ngô của nƣớc ta qua các thời kỳ là một quá trình phát triển không đồng
đều và bền vững, thậm chí có giai đoạn rất trì trệ và không tƣơng xứng với
tiềm năng của cây ngô và điều kiện tự nhiên của nƣớc ta. Tuy nhiên trong
những năm gần đây do giá trị kinh tế và nhu cầu về ngô trong nƣớc và thế
giới có xu hƣớng tăng lên, sản xuất ngô đã nhận đƣợc sự quan tâm của Đảng
và Nhà nƣớc nên diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô có những bƣớc tiến
đáng kể. Tình hình sản xuất ngô 5 năm gần đây đƣợc trình bày ở bảng 1.5
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013

2009

Diện tích
(nghìn ha)
1.089,2

Năng suất
(tạ/ha)
40,14

Sản lƣợng
(nghìn tấn)
4.371,7


5.190,9

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [22]
Số liệu bảng 1.5 cho thấy trong 5 năm trở lại đây Việt Nam đã phát
triển mạnh cây ngô trên cả 2 mặt: năng suất và sản lƣợng. Diện tích trồng ngô


12
từ 1089,2 nghìn ha (năm 2009), có chiều hƣớng tăng từ năm 2009 - 2010 và
giảm xuống từ năm 2011- 2013. Nhƣng năng suất ngô tăng qua các năm, năm
2009 là 40,14 tạ/ha, đạt cao nhất năm 2013 (44,35 tạ/ha), năm 2012 năng suất
có xu hƣớng giảm (42,95 tạ/ha). Nhƣ vậy năng suất, sản lƣợng ngô nƣớc ta
trong 5 năm gần đây tăng lên đáng kể, do nƣớc ta đã chuyển đổi từ sản xuất
quảng canh sang thâm canh, ứng dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và đƣa giống
mới vào sản xuất, đặc biệt là sử dụng các giống ngô lai năng suất cao, khả
năng thích ứng rộng vào sản xuất đại trà.
Sản xuất ngô của nƣớc ta có sự chênh lệch tƣơng đối lớn giữa các
vùng miền. Tình hình sản xuất ngô các vùng trong cả nƣớc đƣợc thể hiện ở
bảng 1.6.
Bảng 1.6: Tình hình sản xuất ngô của các vùng và cả nƣớc năm 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(nghìn ha)


888,9

Tây Nguyên

252,4

51,7

1.306,1

Đông Nam Bộ

80,1

57,6

461,5

Đồng bằng Sông Cửu Long

40,3

56,1

226,1

Vùng
Cả nƣớc


đầu ra), tăng chi phí lao động (khó thực hiện cơ giới hóa sản xuất). Công nghệ
sơ chế, bảo quản sau thu hoạch còn thiếu, hàng năm tổn thất sau thu hoạch đối
với ngô là khá lớn. Để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cần thực hiện
một số giải pháp sau: Tập trung nghiên cứu, phát triển các giống ngô lai mới
theo hƣớng năng suất, chất lƣợng, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện
khô hạn và mƣa lũ; phát triển vùng sản xuất ngô tập trung, sản xuất theo
hƣớng bền vững, tăng cƣờng đầu tƣ thâm canh, chú trọng luân, xen canh ngô
với các loại cây họ đậu.


14
Từ năm 2012 đến tháng 9 năm 2015 Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lai
Châu đã trồng thử nghiệm 7 giống ngô: NK66, NK54, NK6362, NK7328,
SB099, LVN25, HN88 và thực hiện trình diễn 10 giống ngô: LVN66,
LVN25, LVN885, LVN14, LVN146, CP511, CP501, CP3Q, VS36, NK67.
Các giống ngô đƣa vào trình diễn đều sinh trƣởng phát triển khá tốt, cho năng
suất bình quân từ 50 -75 tạ/ha; giống cho năng suất cao nhƣ NK67 (75 tạ/ha);
CP501 và CP511 (70 tạ/ha). Trong đó, huyện Tam Đƣờng trồng thử nghiệm
giống SB099, LVN25, HN88 đạt năng suất từ 60-70 tạ/ha và trình diễn giống
LVN66, LVN885 đạt năng suất 56-65 tạ/ha (năng suất trung bình của cả
huyện năm 2014 là 34,17 tạ/ha). Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lai Châu
trong 5 năm gần đây đƣợc thể hiện ở bảng 1.7.
Bảng 1.7: Tình hình sản xuất ngô tại Lai Châu giai đoạn 2010 - 2014
Năm

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tạ/ha)

21,1

27,1

57,3

2014

22,1

28,1

62,1

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Lai Châu, 2014) [2]
Số liệu bảng 1.7 cho thấy trong 5 năm gần đây diện tích trồng ngô của
Lai Châu tăng dần qua các năm từ 19,44 nghìn ha (2010) lên 22,15 nghìn ha
(2014). Năng suất tăng nhƣng không đáng kể, giai đoạn 2010 - 2015 biến
động từ 25,55 - 28,1 tạ/ha. Tuy nhiên do vụ Thu Đông năm 2013 có 1.195 ha
bị chết do thời tiết khô hạn kéo dài nên sản lƣợng ngô năm 2013 giảm so với
năm 2012 mặc dù diện tích và năng suất tăng.
Tam Đƣờng là huyện miền núi của tỉnh Lai Châu, cây ngô là cây lƣơng
thực quan trọng thứ hai


15
hƣởng chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam có hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ
tháng 4 đến tháng 9, chiếm 75-80% tổng lƣợng mƣa trong năm. Tổng lƣợng
mƣa bình quân từ 1.800-2.000mm/năm, cao nhất 2.500mm/năm; mùa khô kéo
dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Trong mùa này thƣờng xuất hiện sƣơng

2011

3.520

33,10

11.640

2012

4.110

34,08

14.020

2013

3.706

32,67

12.110

2014

4.820

34,17


Massachusettes. Tám năm sau Matther, Paul Dudly đã đƣa ra nhận xét về giới
tính của ngô cho rằng gió đã giúp ngô thực hiện quá trình thụ phấn (Ngô Hữu
Tình và cs., 1997) [11].
Năm 1760, nhà bác học ngƣời Nga, Koelreute đã quan sát và mô tả
hiện tƣợng ƣu thế lai thông qua việc lai giữa các chi Nicotiana tabacum và N.
robusa. Năm 1766 Koelreute lần đầu tiên miêu tả hiện tƣơng tăng sức sống
của con lai khi tiến hành lai các cây trồng thuộc chi Nicotiana Dianthus,
Verbascum, Mirabilis và Datura với nhau (Stuber C. W, 1994) [27]. Đây là cơ
sở để Charles Darwin quan sát thấy hiện tƣợng ƣu thế lai ở cây ngô vào năm
1871. Việc ứng dụng ƣu thế lai trong tạo giống ngô đƣợc nhà nghiên cứu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status