Lời nói đầu
Làm thế nào để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt ra
cho mọi nhà quản lý cả về lý luận lẫn thực tiễn. Không một nhà kinh doanh nào
lại muốn mình tồn tại trong tình trạng thua lỗ, để một mai bị phá sản.
Để tránh khỏi tình trạng thua lỗ, và thu đợc nhiều lợi nhuận trong kinh
doanh, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh ,tức là phải xem xét đánh giá, phân tích rõ ràng các
kết quả đạt đợc nhằm tìm ra các nguyên nhân ánh hởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có những
biện pháp hữu hiệu để điều chỉnh kịp thời, và lựa chọn đa ra quyết định tối u
nhất nhằm đạt đợc mục tiêu mong muốn.
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng và vai trò quyết định của việc phân
tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với sợ tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty vận tải Ô tô số 3 tôi quyết
định chọn đề tài
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty vận tảI
số 3
làm luận văn tốt nghiệp.
Bố cục luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty vận tải Ô tô số 3.
Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty vận tải Ô
tô số 3.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty vận tải Ô tô số 3.
Trang 1
Chơng 1
Giới thiệu chung về Công ty vận tải Ô tô số 3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Để tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của ngành Giao thông vận thải nói
cuang cấp và phục vụ nhu cầu của đồng bào dân tộc miền núi nh; Lai châu, Sơn
la ngoài ra còn ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá với các n ớc bạn trong
khu vực nh nớc cộng hoà Dân Chủ nhân dân Lào, Vơng quốc Cam Phu Chia,
và Trung Quốc. Bên cạnh việc vận chuyển hàng hoá Công ty còn mở thêm các
xởng bảo dỡng - Sữa chữa khôi phục các phơng tiện giao thông vận tải . Những
mặt hàng mà Công ty chủ yếu vận chuyển tuyến Tây Bắc là Than , Phân bón,
Xi măng, sắt thép ,thực phẩm và khách hàng chủ yếu của Công ty là Công ty
Xi măng Bỉm Sơn, Công ty phân lân Văn Điểm, Tổng Công ty than Việt Nam ,
và các Công ty Lâm Sản Lai Châu, Sơn la, Điện Biên
Đối với kinh doanh xuất nhập khẩu :Công ty chú trọng vào việc xuất
khẩu một số mặt hàng truyền thống nh: Mây Tre đan, thủ công Mỹ nghệ, đồ gỗ
gia dụng và một số mặt hàng Lâm Sản nh: Cà Phê,Lạc, Gạo còn đối với mặt
hàng nhập khẩu thì Công ty chủ yếu vào nhập khẩu một số mặt hàng nh máy
móc, thiết bị vận tải và xăng dầu. Đây là những mặt hàng trong nớc cha sản
xuất đợc hoặc sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty vận tải
Ô tô số 3.
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty đợc phản ánh qua sơ đồ dới đây
Trang 3
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.Trang 4
Ban giám đốcĐảng uỷ
Công đoàn
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng
kế toán
Xưởng
BC
SC
số 1
Xưởng
BC
SC
số 2
Phân
xưởng
lắp ráp
xe máy
Hệ thống trạm, bãi đỗ xe trên tuyến
a. Ban giám đốc:
- Một giám đốc phụ trách chung.
- Một phó giám đốc phụ trách kinh tế (PGĐ kinh doanh).
- Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật (PGĐ kỹ thuật).
Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành, lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá mọi
hoạt động của Công ty. Từ đó đề ra những kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp
cũng nh các biện pháp để thực hiện mục tiêu. Giám đốc là ngời trực tiếp chịu
trách nhiệm với cấp trên và Nhà nớc về mọi quyết định của mình.
Hai phó giám đốc và trởng phòng có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc.
Ngoài ra bên cạnh đó còn có Đảng ủy và công đoàn làm tham mu cho giám
đốc.
b.Các phòng ban.
- Phòng tổ chức lao động.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - hành chính. Phòng tổ chức lao động là
tham u cho Đảng ủy, giám đốc trong việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý
Công ty, quản lý nhân sự, xây dựng bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chức
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế phòng làm tham mu cho ban giám đốc
trong việc mua, bán, dịch vụ vật t phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công
ty, đồng thời làm dịch vụ vật t - nhiên liệu cho thị trờng. Phòng là đơn vị dự
toán tự trang trải nh: Chi trả lơng hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong
phòng và các tài khoản chi phí khác có liên quan.
- Phòng kinh doanh nhập khẩu.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế và kinh doanh thơng mại phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu làm tham mu cho ban giám đốc Công ty trong việc kinh
doanh xuất nhập khẩu cho ngành giao thông vận tải.
Trang 6
- Phòng hành chính quản trị.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý hành chính - y tế phòng hành chính là phòng làm
tham mu cho giám đốc trong việc quản lý nhà cửa, đất đai, hộ khẩu, sức khỏe
và các tài sản khác phục vụ sinh hoạt, đời sống cán bộ công nhân viên chức.
- Đội xe (có 7 đội)
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đội xe là đơn vị sản xuất trực tiếp của
Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị theo quy chế của Công ty và luật pháp của Nhà nớc.
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa (2 xởng).
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - kỹ thuật xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn
vị sản xuất và dịch vụ của Công ty, xởng bảo dỡng, sửa chữa chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về công tác bảo dỡng sửa chữa nhằm duy trì tính năng, kỹ thuật
của xe. Góp phần nâng cao chất lợng của xe, hoàn thành kế hoạch vận tải.
Xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn vị tự hạch toán nội bộ lấy thu bù chi.
Với cơ cấu tổ chức nh trên thì giám đốc là ngời điều hành, lãnh đạo mọi
hoạt động của Công ty. Công ty thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Trên
nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là do chuyên môn của một số nhân
viên không phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động trong hoạt động sản xuất
kinh doanh hiện nay vì số lao động này đã đợc đào tạo khá lâu từ thời bao cấp
trong thời gian này lực lợng lao động của Công ty đã đợc đào tạo khá nhiều vì
vậy đã không sử dụng hết. Vấn đề lao động, việc làm đời sống và chính sách xã
hội luôn làm nảy sinh những mâu thuẫn phức tạp đòi hỏi phải giải quyết từng
Trang 8
bớc. Vì thế, công tác tổ chức lao động luôn phải đi trớc một bớc trong quá trình
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong năm 2000 Công ty đã thuyên giảm đợc 16 ngời và đã có nhiều
thay đổi trong bố trí lao động, số lao động hiện nay là 412 ngời.
4.3. Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì cơ sở vật chất - kỹ thuật luôn có
ảnh hởng vô cùng quan trọng. Nó là một nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty vận tải ô tô số 3 là một trong những doanh nghiệp có chức năng
vận tải hàng hóa, nhng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty hiện nay có thể nói
là cha hiện đại và đồng bộ. Khả năng thực tế chung của ngành vận tải nớc ta
hiện nay cha đáp ứng kịp thời với sợ phát triển chung của xã hội mà mới chỉ
dừng ở mức đáp ứng về cơ bản những nhu cầu cần thiết phục vụ cho ngành.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đợc đánh giá cụ thể hơn qua những
chi tiết dới đây.
- Phơng tiện vận tải.
Trong những năm trớc đây, phơng tiện vận tải của Công ty chủ yếu là do
Liên Xô (cũ) chế tạo, trong đó phổ biến là các loại xe ô tô Zill 30, Kamaz
ngoài ra còn có xe giải phóng của Trung Quốc. Với các loại xe này Công ty đã
gặp rất nhiều khó khăn trong những năm trớc đây - khi Nhà nớc tăng giá xăng
(thời kỳ chiến tranh vùng Vịnh). Đứng trớc tình hình ấy, ban lãnh đạo Công ty
đã quyết định cải tạo đoàn xe: Đối với xe Zill 30 khi cha có điều kiện thay thế
xe khác thì có thể thay động cơ Diezel. Biện pháp này làm giảm đợc chi phí
Kamaz Nga 10 60 10 60
IFAW50L Đức 55 275 50 250
Zill 130
(động cơ Diezl)
Nga 102 612 93 558
Tổng số 184 1054 171 1000
Nguồn: Báo cuối năm 1999 - 2000 của phòng kỹ thuật.
Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà số lợng xe của năm 2000
giảm so với năm 1999 với tỷ lệ giảm là 7,6%, một trong những nguyên nhân cơ
bản là do một số loại xe của Nga và của Đức không còn phù hợp với điều kiện
hiện nay do xe có trọng tải không phù hợp, đợc sử dụng đã lâu, tiêu tốn nhiều
nguyên liệu. Tuy số lợng xe năm 2000 có giảm hơn so với năm 1999 nhng hiệu
quả kinh doanh của năm 2000 vẫn cao hơn năm 1999 nguyên nhân đó là do
Công ty đã nhập nhiều xe của Nhật Bản và Trung Quốc hơn năm 1999 loại xe
này phù hợp hơn có hiệu quả hơn so với loại xe của Nga vì có trọng tải phù hợp
hơn...
Trang 10
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa và cơ sở sản xuất công nghiệp.
Hiện nay Công ty có 2 xởng bảo dỡng - sửa chữa, 1 xởng lắp ráp xe máy.
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa số 1: Nằm theo tuyến quốc lộ 6 (Hà Nội -
Tây Bắc) thuộc địa phận Chơng Mỹ, Hà Tây. Đây là xởng có vai trò quan trọng
trong chiến lợc trọng tâm của Công ty. Xởng có 50 cán bộ công nhân viên với
cơ sở vật chất kỹ thuật cao (mới đi vào hoạt động tháng 11 năm 1997) có mặt
bằng sử dụng 20.000m
2
có ga ra, nhà kho và văn phòng giao dịch.
- Xởng bảo dỡng- sửa chữa số 2: Tại xã Hoàng Liện, Thị trấn Văn Điển,
đây là một mô hình mới về cách quản lý, qui mô của xởng số 2 cũng tơng đơng
với xởng số 1.
- Phân xởng lắp ráp xe máy: Dây chuyền lắp ráp đợc đặt tại khu vực
Căn cứ vào các ảnh hởng, tác động của các nhân tố lên hiệu quả kinh tế,
ngời ta chia làm 2 nhóm:
Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.1.1. Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế có vai trò quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự
hình thành và hoàn thiện môi trờng kinh doanh. Đồng thời nhân tố này cũng có
ảnh hởng to lớn đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nếu nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định sẽ làm cho thu
nhập của các tầng lớp dân c tăng, khả năng thanh toán cảu họ cũng tăng lên
dẫn đến sức mau các loại hàng hoá và dịch vụ tăng lên đây là cơ hội tốt cho các
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào nắm bắt đợc điều này và có khả năng đáp ứng
kịp thời nhu cầu của khách hàng về mọi mặt nh, chất lợng, số lợng, giá cả thì
doanh nghiệp đó sẽ thành công và hiệu quả kinh doanh sẽ rất cao. Nhng bên
cạnh đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì
mức sống đợc nâng cao cũng co nghĩa là chi phí về tiền lơng của các doanh
Trang 12
nghiệp cũng tăng lên. Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh so với sản
phẩm cùng loại nhng đợc sản xuất ở những đơn vị có chi phí tiền lơng cho sản
phẩm thấp hơn.
Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định chứng tỏ hoạt động
kinh doanh của có doanh nghiệp có hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung
t bản lớn. Do đó họ sẽ đầu t và phát triển sản xuất với quy mô lớn, nh vậy t liệu
về sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh điều này sẽ tất yếu làm tăng năng lực kinh doanh của các
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng. Nếu
một doanh nghiệp sản xuất sử dụng nguyên vật liệu ngoại nhập thì tỷ giá hối
đoái có một ý nghĩa rất quan trọng. Khi nền kinh tế ở một quốc gia bị biến
động thì chắc chắn sẽ dẫn tới sự biến động của tỷ giá hối đoái. Điều này không
có lợi cho các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ những quốc gia đó vì giá
nguyên vật liệu đợc tính bằng ngoại tệ tăng cao do tỷ giá hối đoái biến động.
cho các doanh nghiệp. Môi trờng luật pháp và chính trị có thể tác động theo
một số hớng, nó có thể hạn chế các hoạt động mà những ngời kinh doanh đợc
phép tiến hành.
Môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo cơ chế cho các doanh nghiệp tiến
hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, lại vừa có thể điều
chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hớng không chỉ chú ý đến kết quả của
riêng mình mà còn phải chú ý đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong
xã hội.
Với t cách một đơn vị cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp có nghĩa vụ chấp hành mọi luật pháp quy định với các hoạt động liên
doanh với nớc ngoài, doanh nghiệp không thể không nằm chắc luật pháp của n-
ớc sở tại và tiến hành trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nớc đó.
1.1.3. Môi trờng văn hóa - xã hội.
Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ dân trí và mức độ phát
triển của hệ thống giáo dục quốc dân, phong cách, lối sống, những đặc điểm
truyền thống về tâm lý, xã hội... Nói cách khác mọi yếu tố văn hóa, xã hội đều
Trang 14
tác động trực tiếp, hoặc gián tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hớng tích cực và tiêu cực. Nếu trình độ văn
hóa cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc đào tạo đội ngũ
lao động. Từ đó tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp và sẽ tác động tiêu cực trong trờng hợp ngợc lại.
1.1.4. Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
Điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế và hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó có thể tạo ra những thuận lợi cũng
nh khó khăn trong việc phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và thậm chí cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Lợi thế về yếu tố tự
nhiên có thể mang đến kết quả tốt trong kinh doanh.
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của
đất và việc phân bố vị trí địa lý của các doanh nghiệp. Vị trí đị lý sẽ tạo điều
tốt các nguồn lực của quá trình sản xuất. Hơn nữa, chính con ngời còn trực tiếp
lựa chọn, thực hiện cách thức phối hợp trong tổ chức lao động.
Chính vì vậy việc chăm lo, bồi dỡng, đào tạo nâng cao trình độ cho đội
ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp sao cho phù hợp với yêu cầu thực
tế đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của mọi doanh nghiệp đặc biệt là trong cơ chế
thị trờng hiện nay ở nớc ta.
1.2.2. Trình độ quản lý của doanh nghiệp
Đây là nhân tố cực kỳ quan trọng, có ảnh hởng lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao,
lãnh đạo cũng nh cán bộ và lực lợng trực tiếp sản xuất phải có trình độ chuyên
môn, quản lý. Lãnh đạo doanh nghiệp là những cán bộ quản lý ở mức cao nhất
trong doanh nghiệp là ngời vạch ra chiến lợc, trực tiếp điều hành, tổ chức thực
hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Họ phải nắm vững chuyên môn,
am hiểu thị trờng để có khả năng phân tích, nghiên cứu và báo thị trờng, phải
có kiến thức về kinh doanh, pháp luật và phải có kinh nghiệm để từ đó có cơ sở
Trang 16
đa ra ccá quyết định và phơng án kinh doanh sáng suốt đúng đắn, biết bố trí
cán bộ phù hợp với năng lực của mình.
Các thành viên của ban lãnh đạo có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu các thành viên có trình độ chuyên môn cao, kinh
nghiệm phân tích, đánh giá năng động, sáng tạo và có mối quan hệ với bên
ngoài tốt thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trớc mắt
nh tăng lợi nhuận, doanh thu mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, lợi ích
lâu dài của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng mang tính chiến lợc và ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách trực tiếp.
Nếu họ làm việc tại doanh nghiệp đã lâu năm thì ngoài việc họ có kinh
nghiệm, nắm vững khả năng và năng lực của doanh nghiệp họ có gắn bó bản
thân họ với doanh nghiệp, làm việc nhiệt tình hơn, hiệu quả hơn. Tuy nhiên
nếu họ hoạt động quá lâu trên một cơng vị, một lĩnh vực thì cũng dễ dẫn đến sự
bảo thủ, trì trệ trong quản lý, không thay đổi kịp với yêu cầu t bên ngoài. Đây
biết về mọi mặt của mình. Doanh nghiệp nên tổ chức đào tạo và đào tạo lẹi độ
ngũ công nhân viên, và có chính sách đãi ngộ công bằng hợp lý với tất cả mọi
ngời. Doanh nghiệp cần tạo ra niềm tin cho tất cả mọi ngời đẻ các hoạt động
của họ đều vì sự phát triển của doanh nghiệp, vì lợi ích của bản thân họ và vì
lợi ích của doanh nghiệp.
1.2.3. Vốn và tình trạng tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng ngời ta thờng dùng tiền tệ để đo lờng giá trị
của các loại tài sản. tài sản của doanh nghiệp là các t liệu sản xuất, đối tợng lao
động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tổng số tài sản của doanh nghiệp và đợc gọi là
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì đều phải dựa vào vốn hay nói cách khác vốn có ảnh hởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu nguồn vốn của doanh nghiệp lớn sẽ có nhiều khả năng trong việc
đổi mới công nghệ, đầu t mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm,
Trang 18
hạ giá thành sản phẩm. Vốn là cơ sở để doanh nghiệp thành công trong kinh
doanh và góp phần làm cho tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thêm vững
mạnh và khi đó việc huy động vốn từ bên ngoài cũng dễ dàng hơn, doanh
nghiệp càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
Nh vậy để nguồn vốn hay tình trạng tài chính của doanh nghiệp có thể
đáp ứng đợc cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp phải biết
phát huy nội lực và triệt để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm bởi vì đó chính là cái
gốc của hiệu quả kinh doanh.
1.2.4. Máy móc thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp
Tình trạng hoạt động, kỹ thuật tiên tiến của máy móc thiết bị và công
nghệ có ảnh hởng to lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là yếu
tố vật chất quan trọng bậc nhất, thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và
tác động trực tiếp đến chất lợng cũng nh giá thành sản phẩm. Một doanh
nghiệp có thể có hệ thống trang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên
Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật liệu đầu vào với giá cao, bán sản
phẩm theo giá thị trờng thì lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh sẽ giảm và ngợc
lại nếu doanh nghiệp hạ đợc giá mua nguyên vật liệu thì lợi nhuận và hiệu quả
kinh doanh sẽ tăng.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện
cạnh tranh cũng phải nhận thức đợc hiện tại mình có đạt hiệu quả trong công
tác cạnh tranh hay không. Nghĩa là hàng hoá của mình có thể bán đợc không và
về lâu dài việc tiêu thụ hàng hoá có mang lại đợc nhiều lợi nhuận hay không
nh vậy nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần
nâng cao hiệu quả cạnh tranh ở bất kỳ thời điểm nào. Thị phần mà doanh
nghiệp chiếm nhiều trên thị trờng đợc coi nh là chỉ số tổng hợp đo lờng chất l-
ợng cạnh tranh của mình.
1.2.6. Quy mô kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp
Trang 20
Một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, tạo ra càng nhiều sản phẩm
thì chi phí cận biên cho sản xuất một đơn vị sản phẩm nhỏ dần và nh vậy giá
thành đơn vị sản phẩm hạ, giá bán sản phẩm cũng hạ nhờ đó sản phẩm có thể
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng về mặt giá cả và sản phẩm có lợi thế
trong quá trình tiêu thụ, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng và hiệu quả kinh
doanh đợc nâng cao, doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn có thuận lợi hơn
các doanh nghiệp khác có quy mô kinh doanh nhỏ, đặc biệt khi các doanh
nghiệp này sản xuất vợt kế hoạch.
Uy tín của doanh nghiệp gắn liền với sự tồn tại và phát triển trên thị tr-
ờng, nó là một trong những tài sản vô hình có giá trị cao của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tạo dựng đợc uy tín của mình trên thị trờng chính là nhờ vào chất
lợng sản phẩm của họ khi sản phẩm có chất lợng cao thì quá trình tiêu thụ sản
phẩm trở nên dễ dàng hơn, mặt khác uy tín còn giúp doanh nghiệp có nhiều
thuận lợi và đợc u đãi trong quan hệ với bạn hàng.
2. Đánh giá những kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian qua:
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
- Tổng doanh thu 58.346.378.602 44.801.770.162 5.294.898.000 53.142.342.120
- DT vận tải 9.123.548.000 10.176.863.204 12.900.000.000 13.141.621.120
- DT XNK - DV 49.000.830.620 34.084. 906.958 39.987.898.000 40.000.721.000
Nguồn: Trích từ báo cáo tổng hợp cuối các năm (1997 - 2000)
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy doanh thu vận tải của các năm đều tăng,
điều này cho thấy Công ty đã rất cố gắng trong việc vận chuyển hàng hóa, đã
chú ý đầu t vào lĩnh vực này nh luôn luôn tìm kiếm bạn hàng, tạo đợc chữ tín
đối với khách hàng và đặc biệt Công ty luôn tìm cách làm giảm chi phí đến
mức thấp nhất, bằng cách kêu gọi các lái xe tiết kiệm nhiên liệu, bảo dỡng ph-
ơng tiện vận tải thờng xuyên đúng kỳ hạn. Với những nỗ lực của Ban lãnh đạo
Công ty đã đem lại kết quả là doanh thu vận tải năm 1998 đã tăng hơn năm
1997 với mức tăng tơng đối là 11,5% và mức tăng tuyệt đối là 1.053315.204 đ
Trang 22
năm 1999 doanh thu vận tải đã tăng khá cao tăng nhanh hơn rất nhiều so với
tốc độ tăng năm 1998 cụ thể là mức tăng 26,7% so với năm 1998, tơng ứng với
tỷ lệ tăng tuyệt đối là 2.723.136.796 đ. Năm 2000 Công ty vẫn duy trì đợc mức
tăng cao tuy nhiên có giảm hơn so với tỷ lệ tăng của năm 1999 so với năm
1998 cụ thể là năm 2000 tăng hơn năm 1999 là 1,8% và mức tuyệt đối là
241.621.120đ. Nh vậy trong 3 năm thì năm 1999 là năm có mức tăng cao nhất
và năm 2000 là năm có tỷ lệ tăng thấp nhất trong 3 năm 1998, 1999, 2000
nguyên nhân này là do năm 1999 Công ty đã chú trọng rất nhiều vào lĩnh vực
vận tải, nhng sang đến năm 2000 thì đã chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu - dịch vụ nhiều hơn và điều này đã đợc thể hiện khá rõ trong
bảng 3. Nhìn vào bảng 3 ta thấy ngay doanh thu xuất nhập khẩu - dịch vụ năm
2000 đạt tới 40.000.721.000đ tăng hơn năm 1999 với mức tăng tơng đơng đối
là 0,03% với mức tăng tuyệt đối là 12.832.000đ. Tuy mức độ tăng cha cao lắm
so với năm 1999 song đây cũng là một nỗ lực rất đáng kể của ban lãnh đạo
Công ty. Nhìn chung trong 4 năm thì 1997 là năm Công ty có doanh thu xuất
số 3 là lĩnh vực vận tải song những năm gần đây thì cha khi nào doanh thu vận
tải đạt trên 25% trong tổng doanh thu của Công ty. Điều này cho thấy dấu hiệu
không tốt về lĩnh vực vận tải của Công ty, Công ty cần phải có những kế hoạch
và chính sách phù hợp hơn nhằm nâng cao hơn nữa trong lĩnh vực vận tải, mặc
dù tỷ trọng của doanh thu vận tải so với tổng doanh thu ở những năm gần đây
ngày càng tăng và chiếm tỉ trọng lớn hơn nhng vẫn cha đủ đòi hỏi cán bộ công
nhân cần lỗ lực nhiều hơn nữa.
2.3. Chi phí:
Chi phí là toàn bộ những chi phí bằng tiền mà Công ty bỏ ra cho một chu
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh (1 năm) của mình nhằm đạt tối đa hóa lợi
nhuận.
Trong 2 năm (1999 - 2000) với kết quả mà Công ty vận tải ô tô số 3 đạt
đợc thì chi phí bỏ ra bao gồm các khoản dới đây.
Bảng 5. Các khoản chi phí của Công ty trong 2 năm 1999 - 2000
Danh mục chi phí
Năm 1999
(đồng)
Năm 2000 (đồng)
- Nguyên vật liệu 602.372.800 962.478.866
- Nhiên liệu động lực 3.350.650.780 3.269.989.900
- Lơng và các khoản phụ cấp theo lơng 2.102.581.758 2.169.000.000
- BHXH - BHYT - KPCĐ 451.201.290 651.100.000
- Khấu hao TSCĐ 1.890.627.000 1.165.667.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài 196.978.997 169.212.217
Trang 24
- Chi phí bằng tiền khác 620.000.786 562.714.100
Tổng cộng 9.232.413.438 8.364.172.083
Nguồn: Trích từ báo cáo tổng hợp cuối năm của Công ty.
Nh vậy nếu so sánh mức chi phí của năm 1999 với năm 2000 thì ta thấy
chi phí của năm 2000 giảm so với năm 1999 là 9,4%. Trong đó các khoản có