Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được bảo vệ bởi học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài
này tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của nơi thực tập.

Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2015
Sinh viên

Đặng Thị Hoài

1

1


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Với lòng cảm ơn chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa KT&PTNT, Bộ môn Kế hoạch và đầu tư, cảm ơn
các thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong
suốt quá trình rèn luyện và học tập tại Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan đã dành thời gian trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây tôi xin cảm ơn Giám đốc cùng toàn thể cán bộ cơ quan Ngân
hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, UBND huyện
Nghi Xuân, nhân dân xã Xuân Giang trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu

cho Ngân hàng ho t n g có hi u qu , m b o an toàn v n và nâng cao hi u qu
s d ng v n trong l nh v c nông nghi p nông thôn – l nh v c Ngân hàng u t ch
y u.
Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân trong
những năm qua đã từng bước đổi mới tổ chức hoạt động, mở rộng mạng lưới,
nâng cao trình độ, thái độ và tác phong giao dịch của cán bộ công nhiên viên.
Ngân hàng còn tích cực tăng cường công tác huy động vốn, đầu tư phục vụ các
chương trình, dự án phát triển nông nghiệp nông thôn. Vốn từ Ngân hàng được
chuyển tới nông dân nhiều hơn, thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện hơn. Vì thế
Ngân hàng đã gặt hái được nhiều thành công và đóng góp không nhỏ trong công
cuộc phát triển kinh t c a huy n nhà, t ng c ng tín d ng i v i h s n xu t,
giúp cho h nông dân và gia ì nh có v n mua s m công c s n xu t.
Câu hỏi đặt ra là cần giải quyết ở đây là: Lượng vốn bao nhiêu thì đáp
ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? thời gian vay và lãi suất ở mức
nào thì hộ có thể chấp nhận được, khi đã vay được vốn thì hộ có sử dụng đúng
mục đích hay không? Họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Phát hiện vùng sản
xuất hiệu quả và hoạch định công tác đầu tư ra sao cho hợp lý? Đây cũng là vấn
3

3


đề mà NHNN& PTNT cần quan tâm và có kế hoạch cung ứng vốn kịp thời, hiệu
quả nhất cho các hộ nông dân .
Đồng thời, do tính chất phức tạp của hoạt động tín dụng là các món vay
nhỏ lẻ, địa bàn hoạt động lại rộng, mỗi cán bộ tín dụng thường phải phụ trách
quản lý từ một tới hai xã nên việc cho vay sản xuất gặp nhiều khó khăn. Nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân sẽ tạo điều kiện cho
Ngân hàng thương mại làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế,
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp vốn điều hòa nguồn vốn trong xã hội.

vì hầu hết vay của NHNN&PTNT, mức vay khá cao và lãi suất bình quân
1,5%/tháng. Hộ nông dân vay vốn theo nguồn vốn thì nguồn huy động của ngân
hàng luôn chiếm ưu thế. Theo thời hạn vay thì ngắn hạn luôn chiếm phần lớn
trong tổng vốn vay, thời hạn vay là 6 hoặc 12 tháng, tỷ trọng dư nợ luôn trên
60% qua 3 năm 2012- 2014. Theo ngành nghề, ngành thương mại - dịch vụ
chiếm tỷ trọng lớn.
Nhìn chung các nhóm hộ đã biết cách thức sử dụng vốn và mang lại hiệu
quả rõ nét trong sản xuất kinh doanh như mở rộng quy mô, giải quyết việc làm,
thu nhập hộ nông dân ngày càng tăng.
Đối với NHNN&PTNT: cần tăng đầu tư vốn cho những ngành mang lại
hiệu quả kinh tế cao, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng, đa dạng hóa các
hình thức cấp tín dụng cho khách hàng kết hợp với cán bộ khuyến nông, cán bộ
địa phương hướng dẫn nông dân sử dụng vốn theo đúng mục đích xin vay. i
v i các h nông dân: không ng ng h c h i các l nh v c liên quan n m c í ch vay
v n c th c a gia ì nh mình, t ng c ng th m dò th tr ng n m b t thông tin, xây
d ng k ho ch c th cho t ng n g v n u t .
Mặc dù việc vay vốn vốn và sử dụng vốn vẫn gặp một số khó khăn nhất
định nhưng nhìn chung kết quả sử dụng vốn vay đúng mục đích vẫn chiếm ưu
thế, dư nợ quá hạn và nợ khó đòi của hộ nông dân biến động thất thường nói lên
khả năng trả nợ của hộ nông dân chưa cao vì thế trong những năm tiếp theo
ngân hàng cần phối hợp với chính quyền địa phương để đưa ra những chính sách
và biện pháp nhằm khắc phục tình trạng trên và bên cạnh đó cần kiểm tra sát sao
hình thức sử dụng vốn của hộ sao cho đúng mục đích.
Cuối cùng, tôi xin đưa ra những kiến nghị của bản thân. Do hiểu biết còn
hạn chế, đề tài chưa được đầy đủ sâu sắc nên các vấn đề kiến nghị có thể mang
tính chất chủ quan của riêng tôi với mong muốn góp phần phát triển hệ thống
Ngân hàng Việt Nam nói chung và NHNN&PTNT huyện Nghi Xuân nói riêng,
cũng như góp phần phát triển cho nền kinh tế huyện nhà.
5


ĐVT

Đơn vị tính



Lao động

HPN

Hội phụ nữ

HTX

Hợp tác xã

NH

Ngân hàng

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng nhà nước

SXNN


UBND

Ủy ban nhân dân

CBTD

Cán bộ tín dụng

7


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

8

8


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1

Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó càng trở nên quan trọng hơn đối
với một quốc gia với gần 72% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động
làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như nước Việt Nam ta.
Chính vì thế nông nghiệp được xem là ngành then chốt của cả nước. Vấn đề

mục đích của mình. Ở nước ta hiện nay thì chủ yếu mới có hoạt động tín dụng
Ngân hàng là thực hiện nhiệm vụ này.
Nghi Xuân là một huyện nhỏ nằm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, có tốc độ
phát triển tương đối cao, tập trung đầy đủ các thành phần kinh tế. Tuy nhiên
nghề nông vẫn là nghề chính, ngoài ra người dân nơi đây còn giữ gìn và phát
huy một số làng nghề truyền thống góp phần tạo công ăn việc làm cải thiện đời
sống và phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây các hộ nông dân quyết tâm
làm giàu đã đầu tư sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, nhưng lại gặp khó khăn về
vốn và khâu tiêu thụ. Vì thế, đóng góp của ngành Ngân hàng trong sự phát triển
này là rất đáng kể và hết sức quan trọng.
Có nhiều nguồn cung cấp vốn tín dụng cho các hộ nông dân như Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( NHNN & PTNT) Việt Nam, với các
chi nhánh của mình đã và đang là kênh truyền tải vốn chủ yếu đến hộ sản xuất,
góp phần tạo công ăn việc làm giúp người nông dân làm giàu chính đáng bằng
sức lao động của mình. NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân cũng không nằm
ngoài mục đích đó. Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là: Lượng vốn vay bao nhiêu
thì đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay vốn bao nhiêu
thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay và lãi suất
vay ở mức độ nào thì hộ có thể chấp nhận được? Bên cạnh đó là việc xác định
thời điểm nào người dân có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để hộ nông dân
tiếp cận được với nguồn vốn kịp thời và thuận lợi nhất? Thủ tục vay vốn có
thuận lợi dễ dàng hay không? Những hộ nông dân khi đã có vốn thì họ sản xuất
như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục đích không? Đây là các vấn đề nổi
10

10


bật mà nhà quản lý vốn tín dụng của NHNN & PTNT cần quan tâm để có kế
hoạch cung ứng vốn cho các hộ nông dân kịp thời, đầy đủ và hiệu quả; có các

huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh qua 3 năm 2012 – 2014 theo thời hạn tín dụng.
Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đối với hộ nông dân
sản xuất nông nghiệp.

11

11


3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung lí luận và thực tiễn

-

liên quan đến hiệu quả hoạt động vốn tín dụng đối với hộ nông dân, bao gồm:
Hộ đã được vay vốn và hộ có nhu cầu vay vốn tín dụng tại huyện Nghi Xuân,

-

tỉnh Hà Tĩnh.
Hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng hỗ trợ hoạt động sản xuất nông
nghiệp của chi nhánh NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh thông

-

qua các báo cáo tài chính.

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà tĩnh.
Câu hỏi nghiên cứu
Tín dụng là gì? Vai trò của tín dụng và đặc điểm của tín dụng ảnh hưởng đến

-

nông nghiệp?
Ngân hàng cho vay vốn vốn như thế nào? Căn cứ để xây dựng kế hoạch cho vay

-

vốn tín dụng đối với các hộ nông dân?
Thực trạng vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân huyện Nghi Xuân thời

-

gian qua như thế nào?
Ảnh hưởng của vốn tín dụng đến kết quả sản xuất nông nghiêp của nông hộ?

12

12


-

Định hướng và mục tiêu cho vay vốn tín dụng của Ngân hàng là như thế

-


hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu
điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
của một đất nước.
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng nói riêng và các
trung gian tài chính nói chung, chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu
nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.
Cùng với quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng, tín dụng Ngân hàng
có nhiều biến chuyển qua thời gian. Hình thức tín dụng truyền thống của Ngân
hàng thương mại là cho vay ngắn hạn có tài sản đảm bảo, giúp khách hàng mua
hàng hóa, nguyên, nhiên, vật liệu, sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác
nhau như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán bằng giấy
tờ lưu kho hoặc không cần thế chấp.
Các Ngân hàng thương mại lớn hiện nay thực hiện đa dạng hóa các hình
thức tín dụng từ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách mua
các tài sản để cho thuê… tín dụng Ngân hàng là hình thức chủ yếu trong nền
kinh tế thị trường, nó đáp ừng nhu cầu về vốn của nền kinh tế một cách linh hoạt
14

14


và kịp thời. Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, các Ngân hàng bên cạnh phải xây
dựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn, phải không ngừng đa dạng hóa
các hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
2.1.1.2 Bản chất và lịch sử hình thành tín dụng
Các hành vi kinh tế được bao hàm bởi hoạt động tín dụng diễn ra trọn vẹn
từ đầu đến cuối gọi là một chu kỳ và bao gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Cấp và nhận vốn, bên cho vay cấp vốn tín dụng cho bên đi
vay, giữa hai bên có sự thỏa thuận về điều kiện vay mượn.
Giai o n 2: S d ng v n tín d ng, bên vay dùng v n tín d ng vào m c í ch

vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và

-

thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và dự án đầu tư phát

-

triển nông nghiệp.
Cho vay trả góp: khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định số lãi
vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong

-

thời gian cho vay.
Cho vay lưu vụ: tổ chức tín dụng cho hộ nông dân vay tại vùng chuyên canh
cây lương thực ngắn ngày, cây ăn quả, cây lưu gốc, cây công nghiệp. Với thời
hạn cho vay ngắn hạn, không quá thời hạn của vụ kế tiếp, trả nợ gốc một lần

-

hoặc nhiều lần, trả nợ lãi theo định kì hoặc thỏa thuận.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết sẽ đảm
bảo sẵn sàng cho vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức
tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự

-

suất sẽ giảm, song trong thực tế điều này không xảy ra vì có nhiều sự ràng buộc
khác, làm cho vốn ngân hàng không giống hàng hóa thông thường, khi lãi suất
tăng cao nhiều hộ nông dân không thích rủi ro sẽ từ bỏ kế hoạch, dự án đã lập có
sử dụng vốn vay và chấp nhận mạo hiểm mới thực thi các kế hoạch và dự án có
sử dụng vốn vay trong đó. Khi lãi suất thấp thì nhiều dự án an toàn được đầu tư
và đương nhiên tạo được nhiều công ăn việc làm, nhưng lãi suất quá thấp sẽ tạo
điều kiện cho các dự án và kế hoạch đầu tư có hiệu quả thấp được triển khai và
như vậy không tạo hiệu quả kinh tế xã hội nếu đứng trên quan điểm vĩ mô,
nhưng nó lại có lợi cho người sử dụng vốn vay, đây là một mâu thuẫn.
Như vậy với những phân tích trên và giả sử mức lãi suất là lãi suất thực
có thể kết luận rằng lãi suất có ảnh hưởng tới việc vay vốn của hộ nông dân. Lãi
suất thấp cho những nhóm khách hàng mục tiêu có thể không mang lại kết quả
như mong muốn. Mức lãi suất quá cao hạn chế các dự án, kế hoạch đầu tư có
tính an toàn cao.
c. Các phương pháp thu hồi vốn vay
Đây là các phương thức mà hộ nông dân phải hoàn trả vốn vay sau khi đã
kết thúc chi kì sản xuất kinh doanh và hộ nông dân có nghĩa vụ hoàn trả vốn và
có một phần lãi cho bên Ngân hàng. Các phương pháp thu hồi được Ngân hàng
-

quy định bao gồm:
Trả vốn vay (nợ gốc) và lãi suất một lần khi có đáo hạn: người đi vay phải trả cả
vốn gốc và lãi suất ở kì cuối cùng (khi đáo hạn). Với phương thức này không
17

17


mang lại thu nhập thường xuyên (lãi trả định kỳ bằng 0) và đồng thời mang lại
rủi ro rất cao cho bên Ngân hàng. Và đối với bên đi vay là các hộ nông dân,

nghiệp, trồng cây ăn quả. Bên cạnh đó còn thúc đẩy việc phát triển một số ngành

18

18


nghề tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho một bộ
phận dân cư. Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn.
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ sản xuất, khai thác hết các tiềm năng
về lao động, đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả. Từ việc có vốn các hộ sẽ mở
rộng sản xuất, trên một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cây và nhiều vụ, tạo
việc làm cho người lao động và tận dụng tối đa tiềm lực sẵn có.
- Tín dụng giúp các hộ sản xuất phát huy được tính tự chủ, năng động
sáng tạo. Điều đó xuất phát từ đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tính
hoàn trả, khi đến hạn thanh toán như đã thỏa thuận thì người vay phải hoàn trả
cho ngân hàng cả gốc và lãi. Vì vậy trong quá trình sản xuất hộ sản xuất phải
không ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra nguồn thu để
trả nợ. Hộ sản xuất vay vốn phải chủ động và sử dụng vốn có hiệu quả. Từ đó
tạo ra sự phát triển vững chắc trong kinh tế nông thôn, giúp người nông dân
nâng cao trình độ dân trí, kiến thức về khoa học kỹ thuật và kinh doanh góp
phần đưa nông nghiệp nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện
đại hóa.
- Tín dụng góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người
dân, góp phần rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn,
xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kịp đô thị. Tín dụng chủ
động khơi tăng nguồn vốn trong dân đồng thời cũng không ngừng đáp ứng
nhu cầu vốn để nông dân phát triển đa dạng ngành nghề, góp phần tăng thu
nhập, ổn định đời sống. Vốn tín dụng góp phần không nhỏ vào việc khôi

NHTM đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sản
xuất vì nhờ có vốn ngân hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội kinh doanh với
chi phí hợp lý, giúp cho người sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn.
- Tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong
nông nghiệp. Vốn giúp cho sản xuất hàng hóa phát triển làm thu nhập của người
sản xuất tăng. Do đó tích lũy của mỗi người dân tăng làm tiền đề kích thích nền
kinh tế tăng tích lũy tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển. Các NHTM với tư
cách là trung gian tài chính, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư đã thúc đẩy quá
20

20


trình tập trung vốn, tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá
trình vận động liên tục của nguồn vốn.
Như vậy tín dụng có vai trò quan trọng không chỉ đối với phát triển kinh
tế hộ sản xuất mà còn đối với nền kinh tế chung của đất nước. Nó làm tăng giá
trị sản xuất của khu vực kinh tế nông thôn. Hoạt động của ngân hàng góp phần
đáng kể vào việc thực hiện đương lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra:
“Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, từng bước đưa nông
thôn phát triển không ngừng về mọi mặt, dần dần xóa đi ranh giới về kinh tế
giữa thành thị và nông thôn”.
2.1.1.5 Các phương pháp cho vay vốn tín dụng của Ngân hàng thương mại
Cho đến nay các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các hình thức cho vay
vốn tín dụng trong kinh tế thị trường đã phân tín dụng theo các tiêu chuẩn như:
- Theo thời gian cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiết ngắn hạn của cá nhân, thời hạn tối đa là 12
tháng và thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng.
Các hình thức gồm: chiết khấu và tín dụng ứng trước.

vay phải làm đơn xin luân chuyển, ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận với
nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và
khả năng tiêu thụ. Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng, thủ tục
vay chỉ có 1 lần cho nhiều lần vay, khách hàng được đáp ứng kịp thời nhu cầu
vốn. Cho vay luân chuyển áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại hoặc
doanh nghiệp sản xuất cho chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay – trả
thường xuyên với ngân hàng
+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn
mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì, đó là số dư
tối đa tại thời điểm tính. Trong kì, khách hàng có thể thực hiện vay – trả nhiều
lần, song dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng. Trong trường hợp ngân hàng
quy định hạn mức cuối kì thì khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư
nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức.

22

22


+ Cho vay trả góp: là hình thức mà theo đó, ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả
góp thường áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản
cố định hoặc tài sản lâu bền và ngân thường cho vay trả góp đối với người tiêu
dùng thông qua hạn mức nhất định. Cho vay trả góp thường được thế chấp bằng
hàng hóa mua trả góp.
+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian: tổ, đội, nhóm, hội như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu
chiến binh… với mục tiêu là phát triển kinh tế, làm giàu, xóa đói giảm nghèo…
Tổ chức trung gian có thể đứng ra tín chấp cho các thành viên vay vốn hoặc các
thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay. Ngân hàng cũng có thể

thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác như: theo ngành kinh tế, theo đối tượng
cho vay, theo mục đích cho vay… Theo các cách phân loại này cho thấy tính đa
dạng hay chuyên môn hóa trong cấp tín dụng của ngân hàng. Với xu hướng đa
dạng các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những
lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế.
2.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho hộ nông dân vay vốn tín dụng
hỗ trợ hoạt động sản xuất nông nghiệp của NHNN & PTNT
a. Nhân tố từ nền kinh tế
Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế và xã
hội tác động lên hoạt động của doanh nghiệp. Một môi trường kinh tế phát triển
có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tín dụng trung dài hạn, một thị trường
khi đã quen với các khoản tín dụng các chế độ báo cáo và hạch toán tài chính
được sử dụng phổ biến thì hiệu quả các khoản tín dụng được nâng lên.
Chu kì kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng: Trong
thời kì suy thoái kinh tế, nền sản xuất bị đình trệ do đó hoạt động tín dụng sẽ
gặp khó khăn về mọi mặt, khi lạm phát cao lãi suất thực sẽ giảm xuống và nếu
ngân hàng không cân đối giữa các loại nguồn và sử dụng nguồn nhạy cảm với
lãi suất thì có thể khoản vay không đem lại hiệu quả mong đợi.
Một doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế thì phải chịu tác
động của các biến đổi trong môi trường này, vấn đề là công tác dự báo tình hình
và khả năng ứng phó với các tình huống xảy ra của doanh nghiệp cũng như của
ngân hàng để đảm bảo hiệu quả của các khoản tín dụng.
24

24


Sự ổn định của môi trường chính trị xã hội là điều quan trọng để ra quyết
định của các nhà đầu tư: Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên
tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu tín dụng ngân hàng trung



Trích đoạn Tình hình vay và sử dụng vốn của các nông hộ Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Đánh giá nguồn lực cán bộ tín dụng tại NHNN & PTNT huyện Nghi Xuân Đối với kinh tế xã hội địa phương KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status