Báo cáo giám sát môi trường định kỳ khu chung cư thương mại dịch vụ lugiaco - Pdf 34

Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................................2
Bảng 1: Số liệu các công trình xây dựng.....................................................................................................7
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị........................................................................................................10
Bảng 3: Nguyên vật liệu sử dụng...............................................................................................................10
Bảng 4: Nhiên liệu sử dụng sử dụng trong 01 tháng.................................................................................10
Bảng 5: Hệ số tải lượng ô nhiễm...............................................................................................................12
Bảng 6: Mức ồn của các thiết bị thi công..................................................................................................12
Bảng 7: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường.....................................14
Bảng 8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.................................................................15
Hình 01: Hình bể tự hoại 3 ngăn................................................................................................................18
Bảng 9: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải............................................................20
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải......................................................................................21
Bảng 11: Kết quả phân tích môi trường không khí....................................................................................22

DANH SÁCH HÌNH
Hình 01: Hình bể tự hoại 3 ngăn................................................................................................................18

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Số liệu các công trình xây dựng.....................................................................................................7
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị........................................................................................................10
Bảng 3: Nguyên vật liệu sử dụng...............................................................................................................10
Bảng 4: Nhiên liệu sử dụng sử dụng trong 01 tháng.................................................................................10
Bảng 5: Hệ số tải lượng ô nhiễm...............................................................................................................12
Bảng 6: Mức ồn của các thiết bị thi công..................................................................................................12
Bảng 7: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường.....................................14
Bảng 8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.................................................................15
Bảng 9: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải............................................................20
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải......................................................................................21

Quản lý chất thải nguy hại

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

VSMT

:

Vệ sinh môi trường

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

BOD

:


Xử lý nước thải

2


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

MỞ ĐẦU
Mục tiêu báo cáo
Thực hiện những yêu cầu đối với chủ dự án theo Quyết định phê chuẩn Báo cáo Đánh giá tác
động môi trường số 228/QĐ – TNMT – QLMT ngày 03/04/2007 do Sở Tài Nguyên và Môi
Trường TP.HCM cấp cho dự án Khu Chung cư Thương Mại Dịch vụ LuGiaCo của Công ty Cổ
phần Cơ Khí Điện Lữ Gia, Chủ dự án công trình đã tiến hành việc khảo sát, đo đạc thu mẫu
giám sát chất lượng không khí và nước thải tại công trình, địa chỉ số 70 đường Lữ Gia, Phường
15, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh vào ngày 10/11/2010.
Nôi dung báo cáo:


Thông tin chung



Các nguồn gây tác động môi trường.



Hoạt động bảo vệ môi trường đã thực hiện.





Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường;



Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 về hướng dẫn lập và thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết
bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư.



Công văn số 3105/TNMT – QLMT ngày 18/04/2008 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường
Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện chương trình giám sát môi
trường định kỳ.



Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.



Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;







Địa chỉ

: 70 Lữ Gia – Phường 15 – Quận 11 – Tp.HCM



Đại diện

: Ông Cao Lương Ngọc.



Chức vụ

: Giám đốc.



Số đăng ký kinh doanh: 4103000020 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 08/03/2000.



Điện thoại





Phía Tây

: Giáp đường Nguyễn Thị Nhỏ.



Phía Nam

: Giáp đường Lữ Gia.



Phía Bắc

: Giáp khu chung cư.

Hiện tại, đối diện khu đất là Trung tâm Văn hóa Thể thao Phú Thọ và khu chung cư Phú Thọ
đang xây dựng (với quy mô dân số khoảng 1000 người). Vị trí khu đất đang nằm ngay ngã 3
giao lộ Nguyễn Thị Nhỏ, Lữ Gia. Đây cũng là nơi tập trung nhiều dân cư đông đúc, gần với nhà
sách, chợ, trường học, …
1.3.2. Hiện trạng hạ tầng cơ sở nơi triển khai dự án

5


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

Địa hình và hiện trạng sử dụng đất
Khu đất hiện hữu là nơi đang sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí Điện Lữ Gia,

hữu.


Đánh giá hiện trạng

Dự án có nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai:


Nằm trong vị trí thuận lợi, đầu mối giao thông, chợ, nhà văn hóa, trường học, công viên,




Lưới điện quốc gia và mạng lưới cấp nước thành phố hiện hữu trong khu vực lân cận có
khả năng cung cấp cho khu vực dự án.

6


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”



Mạng diện thoại có thể dễ dàng kết nối với mạng hiện hữu đang có trong khu vực lân
cận.



Mạng lưới cống thoát nước hiện hữu đủ khả năng tiếp nhận lượng thoát nước của dự án
này.


Tổ chức một lối xuống tầng hầm và một lối lên riêng biệt, được thiết kế nằm về phía sau
tòa nhà, cách giao lộ Lữ Gia và Nguyễn Thị Nhỏ.

Diện tích còn lại là kinh doanh, dịch vụ và quản lý chung của tòa nhà.
Phần đất còn lại sau thiết kế cụm dịch vụ ăn uống, hồ bơi phục vụ cho dân cư tòa nhà và khách
vãng lai.
Bảng 1: Số liệu các công trình xây dựng
STT
1

Nội dung
Tầng hầm 1

ĐVT

Diện tích xây dựng

m2

3988

m2

3988

m2

2937



STT

Nội dung

ĐVT

Diện tích xây dựng

m2

2064

m2

2064

m2

2064

Phòng tập thể dục

m2

120

Hộ loại A1 3PN

m2


88

40

Hộ loại A2 3PN

m2

97

40

Hộ loại A3 3PN

m2

93

20

Hộ loại B3 2PN

m2

73

20

Tầng 17 – 18


m2

73

4

Tầng 19 – 20

m2

2310

Hộ loại BT1 3PN

m2

152

4

Hộ loại BT2 3PN

m2

169

4

Hộ loại BT3 3PN

8


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

STT

12

Nội dung

ĐVT

Diện tích xây dựng

Số lượng

Hộ loại BT3 3PN

m2

146

2

Sân thượng

m2

304



Hệ thống gain (cấp điện, nước, thông tin liên lạc, tập trung hành lang dễ bảo trì sửa chữa)



Họng chữa cháy vách tường

1.4

Tính chất và qui mô hoạt động

1.4.1 Hiện trạng công trình
Công trình xây dựng khối nhà Chung cư – Thương mại – Dịch vụ LuGiaCo có qui mô là 20 tầng
và 2 tầng hầm bao gồm 2 khối:
Khối bệ 5 tầng là cửa hàng, dịch vụ, văn phòng.
Khối cao tầng từ tầng 6 đến tầng 20 là căn hộ
Với quy mô như trên, chọn giải pháp kết cấu phần thân là sử dụng khung cột dầm sàn kết hợp
với vách lõi BTCT cùng tham gia chịu lực.
Căn cứ theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do xí nghiệp KSTK xây dựng nền móng, nước
ngầm – Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp thực hiện và căn cứ vào tải trọng tác động và hệ kết
cấu phần thân, chọn giải pháp cọc khoan nhồi đường kính Φ 1200 với chiều dài 311m (tính từ
đáy đài), sức chịu tải dự kiến 650T.
Hệ kết cấu móng là hệ đài cọc cao 2,0m kết hợp hệ giằng móng cao 1500 sẽ làm tăng độ cứng
và sự làm việc tổng thể của kết cấu.
Hệ tường vây dày 0,8m sâu 1,8m được thiết kế làm tường tầng hầm cùng tham gia chịu lực với
hệ thống công trình đồng thời có tác dụng bảo vệ hố đào, bảo vệ nền móng, kết cấu các công

9


Máy cắt, uốn thép

05

Tốt

3

Máy hàn

03

Tốt

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Cơ Khí Điện Lữ Gia – 11 /2010)
1.5.

Danh mục nguyên, vật liệu và nhiên liệu

1.5.1 Nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên vật liệu chính đang được sử dụng trên công trình bình quân trong 01 tháng là:
Bảng 3: Nguyên vật liệu sử dụng
STT

Tên nguyên vật liệu

Đơn vị

Khối lượng/tháng



Khối lượng/số lượng

10


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

1

Điện

1000 – 1200 kWh/tháng

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Cơ Khí Điện Lữ Gia – 11 /2010)
1.5.3. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Hiện tại, công trình sử dụng nước ngầm với tổng lượng nước sử dụng khoảng 12 – 15 m 3/ngày,
cấp cho các hoạt động sinh hoạt, hoạt động thi công công trình, tưới nước tạo ẩm bảo dưỡng bê
tông, tưới đường để hạn chế bụi.
1.5.4. Nhu cầu sử dụng lao động và thời gian làm việc

Tổng số lao động tại công trình: 80 – 100 người (tùy thời điểm)

Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày, trung bình 25 ngày/tháng.

II.

CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1. Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến

và vật liệu xây dựng, … cũng có thể hình dung được mức độ sinh bụi tại khu vực thi công.
Cũng tương tự như vậy, hoạt động đào mương rãnh đặt cống thoát nước mưa, cống thoát nước
thải và đường ống cấp nước cũng gây ô nhiễm bụi tại khu vực thi công và những khu lân cận,
đặc biệt vào mùa khô. Khu vực dự án nằm khá biệt lập, xa khu dân cư nên mức độ ảnh hưởng
chủ yếu đến sức khỏe của công nhân trực tiếp xây dựng.
Sau khi lắp đặt các đường ống kỹ thuật, hoạt động xây dựng hệ thống đường giao thông, diện
tích mặt đường, … cũng gây bụi đáng kể trên tuyến đường đang thi công.


Khí thải từ các xe vận chuyển và thiết bị thi công

11


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

Hoạt động của các phương tiện và thiết bị thi công sẽ phát sinh ô nhiễm như: NO x, SOx, CO,
CO2, CxHy. Tùy theo công suất sử dụng, tải lượng ô nhiễm có thể tính toán dựa trên các hệ số tải
lượng ô nhiễm theo bảng sau:
Bảng 5: Hệ số tải lượng ô nhiễm
STT

Hệ số tải lượng ô nhiễm

Khí thải
Động cơ < 1.400cc

1.400cc < động cơ < 2.000cc

Động cơ > 2.000cc


4

CO

45,6

45,6

45,6

5

VOC

3,86

3,86

3,86

6

Pb

0,13P

0,15P

0,19P


75,0 – 88,0

4

Cần trục (di động)

76,0 – 87,0

5

Búa chèn và khoan

76,0 – 87,0

6

Máy đóng cọc

90,0 – 104,0

7

Máy phát điện

72,0 – 82,5

12





Ô xit nitơ (NO): là một dạng hợp chất được người ta quan tâm đến nhiều do tác hại của
nó đến môi trường, sức khỏe con người và cộng đồng. NO 2 gắn liền với việc gia tăng ô
nhiễm đường hô hấp, làm nghẽn thở ở người mắc bệnh hen, và giảm chức năng ở phổi.
Đối với trẻ em, người ta chỉ ra rằng chỉ tiếp xúc với NO 2 trong thời gian ngắn cũng dẫn
đến một loạt các vấn đề đường hô hấp, chủ yếu là ho, chảy nước mũi và đau họng.



Các dạng ôxit nitơ (NOx) cũng góp phần lắng đọng axit, điều này làm hư hại cây cối ở
vùng cao và làm tăng nồng độ axit ở các hồ, sông suối, làm hư hại nghiêm trọng tới vi
sinh vật dưới nước. Cuối cùng khí thải NO x có thể góp phần làm tăng lượng bụi hạt bằng
cách chuyển thành axit nitric trong không khí và tạo thành hạt nitrat.



Bụi hạt: Chất bụi hạt (PM) là đại diện cho một loạt lớn các chất khác nhau về hóa và lý
tính, tồn tại dưới hình thức những phần tử riêng biệt (dạng rắn hoặc lỏng) với các kích
thước khác nhau. Nguồn bụi do con người tạo ra gồm các nguồn cố định và di động. Bụi
có thể thải trực tiếp ra không khí hoặc có thể được tạo ra từ quá trình biến đổi khí thải
như: điôxit sunphua hoặc oxit nitơ. Đặc tính hóa của bụi hạt là thay đổi rất lớn theo thời
gian, khu vực, khí tượng và loại nguồn, làm phức tạp việc đánh giá tác động đến sức
khỏe cộng đồng vì nó liên quan đến nhiều chỉ số khác nhau về độ ô nhiễm của hạt bụi. Ở
nồng độ cao, bụi hạt có thể gây tác hại tới sức khỏe con người, làm giảm tầm nhìn và hủy
hoại các loại vật chất. Đối với khí ô nhiễm, chỉ có NO 2 hấp thu một lượng lớn ánh sáng.
Nó là một phần nguyên nhân gây ra màu nâu của bầu trời bị ô nhiễm. Tuy nhiên, nó chỉ
gây nên suy giảm tầm nhìn ít hơn 10%.

13

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà xưởng có chứa cặn, đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi
trên mặt đất xuống nguồn nước. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Tổng Nitơ

: 0,5 – 1,5 mg/l

Phospho

: 0,004 – 0,03 mg/l

Nhu cầu oxi hóa học (COD)

: 10 – 20 mg/l

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

: 10 – 20 mg/l

So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch. Vì vậy có thể tách riêng đường nước
mưa ra khỏi nước thải và cho thải thẳng ra môi trường sau khi qua hệ thống hố ga và song chắn
rác để giữ lại các cặn rác có kích thước lớn.


Nước thải sinh hoạt

Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt khoảng 10 m 3/ngày đêm, do đó lưu lượng nước thải khoảng
0,8 m3/ngày đêm (80% lượng nước cấp)
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ
(BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh. Lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 0,8
m3/ngày.


Chất rắn lơ lửng (SS)

70 – 145

4

Dầu mỡ

10 – 30

5

Tổng Nitơ

6 – 12

6

Amoni

2,4 – 4,8

7

Tổng Photpho

0,8 – 4,0

8


700 – 1.450

4

Dầu mỡ

100 – 300

5

Tổng Nitơ

60 – 120

6

Tổng Photpho

8 – 40

Nước thải do thi công công trình

Hiện tại công trình đã hoàn thành hạng mục xây dựng phần thô và đang đi vào công đoạn hoàn
thiện. Do đó nước thải của công trình chỉ có do quá trình tưới nước tạo ẩm bảo dưỡng bê tông và
tưới đường hạn chế bụi. Tuy nhiên lượng nước tưới này được sử dụng vừa phải để không gây
ngập úng.


Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn

3.1.1. Đối với bụi và khí thải
Nguồn khí thải phát sinh của Chung cư TMDV LuGiaCo chủ yếu từ hoạt động giao thông để
vận chuyển nguyên vật liệu và vận hành các loại thiết bị. Do đó phương án hiệu quả và phù hợp
nhất để khống chế và giảm thiểu ô nhiễm là khống chế ngay tại nguồn phát sinh. Các phương
pháp cơ bản có thể áp dụng để hạn chế và giảm thiểu ảnh hưởng của khí thải do giao thông:


Giảm tốc độ lưu thông, vận chuyển của các xe chở nguyên vật liệu ra vào công trình.



Phủ kín các xe vận chuyển nguyên vật liệu nhằm giảm lượng bụi phát tán và vật liệu rơi
vãi trên đường



Tưới nước thường xuyên trong khu vực công trình để giảm thiểu lượng bụi.



Tránh lượng xe ra vào cùng một thời gian để không gây xáo trộn bụi trong không khí và
tránh ùn tắc giao thông.

3.1.2. Đối với tiếng ồn
Để giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn trong quá trình xây dựng, công trình áp dụng những biện
pháp sau:
Bố trí các máy móc thiết bị trong công trình ở những khoảng cách hợp lý.
Sử dụng máy móc hiện đại để giảm thiểu tiếng ồn.


Hệ thống thoát nước chung
của Thành Phố

Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn được thể hiện như sau:
Nước vào

Nước ra

Hình 01:

Hình bể tự hoại 3 ngăn

3.2.2. Nước thải do thi công
Ảnh hưởng của môi trường nước trong khu vực chủ yếu là nước chảy tràn bề mặt trong quá trình
thi công, do đó có thể áp dụng các biện pháp sau:


Tránh để vật liệu rơi vãi nhiều trên bề mặt công trình.



Tránh lượng dầu mỡ, xăng nhớt chảy trên mặt công trình, cần có biện pháp thu hồi hợp
lý.



Thu dọn vật liệu sau mỗi ngày làm việc.



Khai thông cống rãnh, diệt trừ bọ gậy, đề phòng mũi để tránh các dịch bệnh.

3.4.2. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động


Trong quá trình thi công, xây dựng cũng như lắp đặt thiết bị vận hành, kiểm tra cần phải
chấp hành tuyệt đối các nội quy về an toàn lao động.



Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị máy móc.



Thi công xây dựng, lắp đặt giàn giáo, thiết bị trên cao phải có trang bị dây neo móc an
toàn.



Công nhân trực tiếp thi công xây dựng phải được huấn luyện về xử lý kịp thời khi có sự
cố xảy ra.



Trang bị đầy đủ các quần áo bảo hộ lao động cho công nhân.

3.4.3. Phòng chống sự cố về hóa chất và cháy nổ


Biện pháp phòng ngừa:

Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa điện được bố trí thật
an toàn.



Các phương tiện PCCC được kiểm tra thường xuyên và trong tình trạng sẵn sàng hoạt
động.



Công nhân làm việc trực tiếp sẽ được tập huấn, hướng dẫn các phương pháp phòng chống
cháy nổ.



Các biện pháp khắc phục



Sơ tán toàn bộ những người không có trách nhiệm đến nơi an toàn.

19


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”



Yêu cầu ngưng tất cả các hoạt động phát sinh ngọn lửa.



c.

Chỉ tiêu phân tích: pH, COD, BOD5, SS, Tổng N, Coliforms.

d.

Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải:

Trừ chỉ tiêu pH được đo trực tiếp tại hiện trường, mẫu được bảo quản và vận chuyển về phòng
thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu còn lại: COD, BOD5, SS, Tổng N, coliform.
Bảng 9: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Thông số
pH
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
COD
BOD5 (20oC)
Tổng N
Tổng P
Dầu mỡ động thực vật.


Kết quả phân tích

Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại Chung cư Thương mại Dịch vụ LuGiaCo được thể
hiện ở bảng sau:
20


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải
TT

Thông số

Đơn vị

Kết quả

QCVN 24: 2008/BTNMT,
cột B

-

7,5

5,5 – 9

1


50

5

Tổng N

mg/l

9

30

6

Coliforms

MPN/100ml

103

5000

(Nguồn: Viện nghiên cứu công nghệ môi trường & bảo hộ lao động - 2010)
g.

Đánh giá chất lượng nước thải

Căn cứ trên kết quả phân tích, chỉ tiêu chất lượng nước thải tại Chung cư Thương mại Dịch vụ
LuGiaCo đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp QCVN 24: 2008/BTNMT cột B.




Định lượng nồng độ các hơi, khí : Lấy mẫu các hơi, khí bằng máy lấy mẫu không khí F &
J ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & J SPECIALTY PRODUCTS INC. USA). Các hơi, khí được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương
pháp so màu trên máy so màu (HACH DR 2010 – USA).



Đo độ ồn bằng máy hiện số MS-85 (TPS- AUSTRALIA)

e.

Tiêu chuẩn đánh giá

21


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

Theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, chất lượng môi trường không khí
tại Chung cư Thương mại Dịch vụ LuGiaCo được áp dụng theo các tiêu chuẩn sau:


QCVN 05: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh.



TCVN 5949: 1998: Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức ồn tối đa cho

Khu vực cổng ra vào
QCVN 05:2009/BTNMT
0,3
0,35
0,2
30
TCVN 5949:1998
(Nguồn: Viện nghiên cứu công nghệ môi trường & bảo hộ lao động - 2010)

Độ ồn
(dBA)
78
72

75

g.

Đánh giá chất lượng môi trường không khí



Chất lượng không khí tại Chung cư Thương mại Dịch vụ LuGiaCo qua kết quả phân tích
cho thấy các chỉ tiêu bụi và khí thải đều đạt mức cho phép của QCVN 05: 2009/BTNMT
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.



Tiếng ồn tại khu vực bên trong công trình là 7,8 vượt hơn mức cho phép. Tuy nhiên, đây
là công trình xây dựng vận hành các máy móc có công suất lớn nên tiếng ồn không thể


Tránh để vật liệu rơi vãi nhiều trên bề mặt công trình



Lắp đặt nhà vệ sinh di động để giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt phát sinh từ
các hoạt động của công nhân xây dựng đến môi trường



Tránh lượng dầu mỡ, xăng nhớt chảy trên mặt công trình, cần có biện pháp thu hồi hợp
lý.



Thu dọn vật liệu sau mỗi ngày làm việc.



Trang bị các thiết bị vệ sinh tạm thời cho công nhân xây dựng



Đối với môi trường không khí



Công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động của các
phương tiện giao thông, vận tải và vận hành máy móc.





Thực hiện báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 3 tháng/lần trong quá trình thi
công.



Tiến hành thủ tục xin cấp phép khai thác tài nguyên nước dưới đất.
23


Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ “Khu chung cư thương mại dịch vụ LuGiaCo”

5.2.

Cam kết

Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới, Chủ dự án cam kết:


Tuân thủ các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường.



Tiếp tục duy trì các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường như đã thực hiện trong thời
gian qua, tuân thủ đúng kế hoạch giám sát môi trường định kỳ để theo dõi diễn biến hiện
trạng môi trường và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố ô nhiễm phát sinh trong
quá trình thi công công trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status