ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN THU HÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT HỢP
Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN THU HÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT HỢP
Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: ĐỊA LÍ HỌC
Mã ngành: 60.31.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MINH TUỆ
THÁI NGUYÊN - 2015
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Chi cục Thống kê huyện Yên
Lập, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Lập, Phòng Tài
chính - Kế hoạch huyện Yên Lập, Ủy ban Nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú
Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, chia sẻ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè để
tôi có thể khắc phục được khó khăn, có thêm nhiều thuận lợi trong học tập và
nghiên cứu!
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thu Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan .......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................................. iii
Danh mục viết tắt .................................................................................................................. iv
Danh mục các bảng, các hình ................................................................................................ v
Danh mục bản đồ ................................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 2. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT
HỢP Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ ........................................... 37
2.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ ................................................................... 37
2.2. Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ............................................................ 38
2.2.1. Địa hình .................................................................................................. 38
2.2.2. Đất .......................................................................................................... 39
2.2.3. Khí hậu và nguồn nước ........................................................................... 41
2.2.4. Sinh vật................................................................................................... 43
2.2.5. Khoáng sản ............................................................................................. 43
2.3. Kinh tế xã hội ............................................................................................ 43
2.3.1. Dân cư, dân tộc, nguồn lao động ........................................................... 43
2.3.2. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ................................................... 46
2.3.3. Đường lối chính sách ............................................................................. 47
2.3.4. Vốn đầu tư .............................................................................................. 48
2.3.5 Các điều kiện khác .................................................................................. 48
2.4. Đánh giá chung ......................................................................................... 49
Tiểu kết chương 2............................................................................................. 51
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT HỢP
Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ ..................................................... 52
3.1. Khái quát chung ........................................................................................ 52
3.1.1. Vai trò của nông – lâm – thủy sản trong nền kinh tế huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ ..................................................................................................... 52
3.1.2. GTSX và cơ cấu GTSX nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ............... 54
3.2. NLKH ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. ................................................... 66
3.2.1. Hình thức NLKH chủ yếu ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ .................. 66
3.2.1.1. Hệ canh tác nông lâm .......................................................................... 67
3.2.1.2. Hệ canh tác nông lâm ngư ................................................................... 67
3.2.1.3. Hệ canh tác lâm nông .......................................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
4.2.2.6. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................................... 94
Tiểu kết chương 4............................................................................................. 95
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Viết đầy đủ
1
GTSX
Giá trị sản xuất
2
GTTT
Giá trị tăng thêm
8
VAR
Vườn ao rừng
9
VCR
Vườn chuồng rừng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Trang
Bảng 2.1. Diện tích và các đơn vị hành chính huyện Yên Lập ......................... 38
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Lập năm 2013 .......................... 40
Bảng 2.3. Khí hậu huyện Yên Lập giai đoạn 2000 – 2010 .............................. 41
Bảng 2.4. Quy mô dân số phân theo thành thị, nông thôn huyện Yên Lập
2005 - 2013 ...................................................................................... 44
Bảng 2.5. Mật độ dân số theo các đơn vị hành chính huyện Yên Lập (tính
đến 31/12/2013) ............................................................................... 44
Bảng 2.6. Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô, tỷ suất tăng tự nhiên của dân số
huyện Yên Lập 2005 - 2013 ............................................................ 45
Bảng 3.1. Giá trị tăng thêm trên địa bàn huyện Yên Lập theo giá thực tế
2005 – 2013 ..................................................................................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nông lâm kết hợp (NLKH) là phương thức canh tác khoa học dựa trên
những lợi thế tự nhiên của các hệ sinh thái khác nhau. Thông qua việc áp dụng
NLKH, con người đã khai thác hợp lý các tiềm năng sinh thái, lợi thế về điều
kiện tự nhiên của các vùng nông lâm nghiệp, góp phần phát triển bền vững cả
về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.
Từ xa xưa, nhằm khắc phục những bất lợi của tự nhiên, nhân dân ta đã
biết áp dụng NLKH vào sản xuất, tuy nhiên, mới chỉ mang tính chất tự phát và
kinh nghiệm nên hiệu quả chưa cao. Sau đổi mới, mô hình và kỹ thuật NLKH
phát triển không ngừng, tạo nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động sản
xuất nông, lâm nghiệp, từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Hiện nay, NLKH
khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt là ở những khu
vực điều kiện tự nhiên tương đối khó khăn: đất dốc, đất cát, đất khô cằn...
NLKH là phương thức canh tác bền vững được nhiều địa phương áp
dụng để phát triển. Xu hướng phát triển NLKH ngày càng có những thay đổi cả
về phạm vi và hình thái: từ trồng trọt chuyển sang chăn nuôi, từ cây ngắn ngày
chuyển sang cây dài ngày. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật, xem xét nhu cầu thị trường... các mô hình NLKH tạo ra
giá trị kinh tế cao trên mỗi đơn vị diện tích. Hiệu quả của NLKH rất đa dạng
như cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo ra các sản phẩm từ gỗ... Và to lớn
hơn, nó tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho
hộ gia đình, làm giảm rủi ro trong sản xuất và mức an toàn lương thực.
Cùng với sự phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, nhiều vấn đề được đặt
ra: bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống tàn phá
bản đã hoàn thành. ICRAF đang tiến hành những công trình nghiên cứu mang tính
chất thực tiễn, áp dụng đối với từng khu vực nghiên cứu cụ thể. [1]
Ở Việt Nam, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của cuộc sống, các công trình
nghiên cứu về NLKH cũng đã được tiến hành từ lâu. Để có cơ sở khoa học và
biện pháp canh tác trên đất dốc, 1978, NXB Nông nghiệp cho ra đời cuốn sách
“Biện pháp xây dựng đồi ruộng và canh tác trên đất dốc” của hai tác giả Vũ
2
Ngọc Tuyên và Nguyễn Văn Tặng [20]. Đây là một tài liệu quý, đề cập khá
toàn diện các biện pháp canh tác trên đất dốc, song biện pháp xây dựng khá tốn
kém nên việc áp dụng rộng rãi còn nhiều khó khăn.
Tiếp sau đó, phòng NLKH thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp ra đời,
đánh dấu việc nghiên cứu NLKH ở Việt Nam đã mang tính hệ thống và toàn
diện. Một loạt các công trình nghiên cứu ra đời, song chủ yếu mới tập trung vào
khía cạnh kỹ thuật của phương thức canh tác này. Các công trình tiêu biểu của
giai đoạn này là: “Một số ý kiến về nông lâm kết hợp” do Bộ Lâm nghiệp ban
hành (1987) [1], “Các mô hình nông lâm kết hợp tại Việt Nam” do GS. Vũ Biệt
Linh và KS. Nguyễn Ngọc Bình biên soạn 1985 [8], “Tạp chí nông lâm kết hợp
ngày nay” phát hành hàng quý trong các năm từ 1999 đến 2003 [18], “Cẩm
nang ngành lâm nghiệp – Sản xuất nông lâm kết hợp ở Việt Nam”, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phát hành 2006 [3] ...
Với những cơ sở lý thuyết khá vững chắc, các công trình nghiên cứu
NLKH ở các địa phương cũng đã được tiến hành khá phổ biến, tập trung vào
nghiên cứu NLKH ở khu vực đồi núi và đất dốc, tiêu biểu như: “Báo cáo tổng
kết mô hình nông lâm kết hợp Đoan Hùng, Vĩnh Phú (1984 – 1987) [4],
“Nghiên cứu xây dựng các mô hình sinh thái có năng suất cao, cải tạo và sử
dụng hợp lý vùng trung du Việt Nam” (1991) [11],... Hầu hết các công trình đều
tập trung nghiên cứu NLKH ở khía cạnh kỹ thuật mà chưa chú ý đến khía cạnh
kinh tế, xã hội. Chính vì vậy, khi áp dụng các mô hình này thường gặp phải
phát triển nông, lâm nói chung và NLKH nói riêng ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
dưới góc độ địa lí học, không đi sâu vào khía cạnh kĩ thuật nông, lâm nghiệp.
+ Đề tài có đi sâu vào một vài trường hợp điển hình, một số mô hình
(hình thức) NLKH cụ thể.
- Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu NLKH trong phạm vi huyện
Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, trong đó có chú ý so sánh với một số mô hình ở các địa
bàn khác trong tỉnh và vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Về thời gian: Hầu hết các số liệu được nghiên cứu và đưa vào luận văn
nằm trong giai đoạn từ 2005 đến nay. Tuy nhiên trong một số trường hợp, để
thuận tiện cho việc so sánh hoặc do thiếu nguồn tư liệu, các số liệu cũ hơn cũng
được sử dụng.
4
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ
Quan điểm này xuất phát từ đối tượng của địa lý học là một thể tổng hợp,
bao giờ cũng gắn liền khía cạnh không gian và thời gian nhất định.
Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ được
xem xét như một tổng thể theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của toàn
tỉnh. Nó lại bao hàm nhiều vấn đề lớn nhỏ khác nhau, trong đó phát triển
NLKH và nâng cao đời sống xã hội là các bộ phận quan trọng. Chúng có mối
quan hệ nhân quả chặt chẽ lẫn nhau, phát triển NLKH là nhân, nâng cao mức
sống dân cư là quả. Chúng được xem xét trong mặt phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Yên Lập với nhiều “nhân” và “quả” khác.
Xuất phát từ quan điểm tổng hợp - lãnh thổ, vấn đề phát triển kinh tế - xã
hội của huyện Yên Lập trong mối quan hệ với các cấp lãnh thổ cao hơn: tỉnh,
vùng và các cấp lãnh thổ thấp hơn: cụm xã, thôn… Những đặc điểm, những
dạng và phong phú, việc lựa chọn tài liệu, về cơ bản được nhìn nhận theo góc
độ địa lý kinh tế - xã hội.
Đối với địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, tài liệu được thu thập từ
một số dự án có liên quan, từ Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, UBND huyện và các phòng ban của Ủy ban.
- Phương pháp thống kê
Trên cơ sở những số liệu đã thu thập, phương pháp thống kê được sử
dụng để xử lí các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu. Dựa trên các nguồn tài
liệu để tìm ra bản chất của vấn đề, tránh sự chênh lệch giữa các nguồn số liệu.
Sản phẩm của việc xử lý này được phân tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng
bảng số liệu, trực quan hóa thành biểu đồ.
Việc xử lý số liệu còn kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp
và so sánh để tìm ra những nhận định, đánh giá của bản thân về vấn đề cần
nghiên cứu. Đồng thời, những ý kiến đánh giá của các chuyên gia, những cán
bộ nghiên cứu cũng được tiếp thu, học hỏi.
6
- Phương pháp thực địa:
Những thông tin từ các tài liệu hiện có không thể có giá trị cao nếu
không gắn liền với thực tế trong cuộc sống. Trên cơ sở đó, thực địa trên địa bàn
được tiến hành nhiều lần, nhằm tìm hiểu các hình thức NLKH, từ đó tìm ra
những đặc điểm chung cũng như sự khác nhau giữa các hình thức này. Đồng
thời, có thể hiểu hơn đời sống dân cư địa phương.
- Phương pháp bản đồ - GIS
Trong quá trình nghiên cứu, bản đồ được sử dụng như một loại tài liệu
tham khảo hữu dụng. Đồng thời, một trong những sản phẩm nghiên cứu là bản
đồ. Thông qua phần mềm Mapinfo, các kết quả nghiên cứu được thể hiện một
cách trực quan và rõ rệt.
Theo từ điển bách khoa Nông nghiệp (1991): “Nông nghiệp là ngành sản
xuất vật chất cơ bản của xã hội; sử dụng đất đai với cây trồng làm tư liệu sản xuất
chính để tạo ra lương thực, thực phẩm, một số nguyên liệu cho công nghiệp”.
Theo từ điển bách khoa (1995): “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất
cơ bản của xã hội; sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác cây trồng
và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực, thực
phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp”.
Như vậy, một cách chung nhất, khái niệm nông nghiệp bao hàm hai nội
dung: một là các hoạt động liên quan đến nuôi trồng và đầu tư canh tác trên đất
và hai là sản xuất lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu của con người và
nguyên liệu cho công nghiệp.
Từ khi ra đời cho đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng
trong việc phát triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự sinh tồn của loài
người nói riêng. Ănghen đã khẳng định: nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết
định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa
như thế. [19]
Khái niệm lâm nghiệp
- Quan điểm thứ nhất: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền
kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ rừng.
8
Với quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng rừng,
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm đặc sản, phòng hộ
và bảo vệ môi trường sống cho xã hội. Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm
nghiệp là tạo ra rừng thành thục công nghệ; đó chỉ là những sản phẩm tiềm
năng, chưa thành sản phẩm hàng hoá cuối cùng được trao đổi trên thị trường.
- Quan điểm thứ hai: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không
chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai
trọng nhất. Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương
hướng sản xuất phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của đất.
Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư
liệu lao động. Đất là đối tượng lao động vì nó chịu sự tác động của con người
thông qua việc làm đất (cày, bừa…) để có môi trường tốt cho sinh vật phát
triển; là tư liệu lao động vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao động. Vì
thế, số lượng và chất lượng đất quy định lợi thế so sánh cũng như cơ cấu sản
xuất của mỗi vùng; hướng sử dụng đất quyết định hướng sử dụng các tư liệu
sản xuất khác. Chỉ thông qua đất, các tư liệu sản xuất mới tác động được đến
cây trồng và con người mới sử dụng đất có hiệu quả để tạo ra sản phẩm.
Đất sử dụng trong nông – lâm nghiệp với tư cách như tư liệu sản xuất
gồm độ phì tự nhiên (phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên liên quan tới vị trí địa lí
của lãnh thổ) và độ phì kinh tế (hình thành trong quá trình sản xuất của con
người và phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất). Việc sử
dụng hợp lí đất có ý nghĩa đặc biệt đối với độ phì kinh tế. Tất nhiên, việc duy
trì và nâng cao độ phì kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là
đầu tư thêm vốn, lao động, trang bị thêm các phương tiện sản xuất hiện đại, áp
dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên
tiến vào nông – lâm nghiệp.
10
Nhìn chung, tài nguyên đất nông – lâm nghiệp rất hạn chế. Xu hướng
bình quân diện tích đất nông – lâm nghiệp trên đầu người ngày một giảm do gia
tăng dân số, do xói mòn, rửa trôi, do hoang mạc hóa và chuyển đổi mục đích
sang đất công nghiệp, đất đô thị và đất cho cơ sở hạ tầng. Vì vậy, con người
cần phải sử dụng đất một cách hợp lí.
Do đất là tư liệu sản xuất chủ yếu nên hoạt động nông – lâm – thủy sản
phân bố trên không gian rộng lớn. Tuy nhiên, không thể đầu tư (vốn, tư liệu sản
nông – lâm – thủy sản là cây trồng, vật nuôi, nghĩa là cơ thể sống chứ không
phải là vật vô tri, vô giác. Quá trình sinh học của chúng diễn ra thông qua hàng
loạt các giai đoạn kế tiếp nhau, giai đoạn này là sự tiếp tục của giai đoạn trước
và tạo tiền đề cần thiết cho giai đoạn sau.
Chu kì sản xuất các loại sản phẩm nông – lâm – thủy sản tương đối dài
và không giống nhau. Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao
động cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, kể cả sản phẩm trồng trọt và sản phẩm
chăn nuôi.
Sự không trùng hợp giữa thời gian lao động và thời gian sản xuất là
nguyên nhân nảy sinh tính thời vụ. Thời gian nông nhàn và thời gian bận rộn
thường xen kẽ nhau. Tất nhiên, trong giai đoạn hiện nay bằng nhiều phương
pháp, người ta đã hạn chế tính thời vụ ở mức thấp nhất.
Ở một số ngành khác, thời gian sản xuất có thể rút ngắn nhờ việc đầu tư
thêm tư liệu sản xuất và sức lao động. Trong nông – lâm – thủy sản, khả năng
này bị hạn chế. Việc sử dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật (giống cây
trồng, vật nuôi ngắn ngày, cải tiến điều kiện chăm sóc,…) cho phép rút ngắn
thời gian sản xuất, nhưng cũng chỉ đạt ở mức nhất định, bởi vì đối tượng lao
động là cơ thể sống có quá trình sinh trưởng và phát triển riêng. Do vậy, lao
động nông – lâm – thủy sản có lúc dồn dập, khẩn trương, có lúc nhàn rỗi và vì
thế việc sử dụng đất và lao động thế nào cho hợp lí là điều cần thiết.
d. Sản xuất phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất nông – lâm – thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,
nhất là vào đất và khí hậu. Đặc điểm này bắt nguồn từ chỗ đối tượng lao động
của ngành là cây trồng, vật nuôi. Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi
12
có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên (nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và chất
dinh dưỡng) trong đó yếu tố này không thể thay thế yếu tố kia và ngược lại.
b. Tự nhiên
- Địa hình và đất:
Địa hình có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nông – lâm – thủy sản, mà
trước hết là nông nghiệp. Địa hình bằng phẳng, tạo điều kiện cho canh tác, áp
dụng cơ giới hóa, giữ được độ ẩm cho đất, hình thành vùng sản xuất nông
nghiệp chuyên canh quy mô lớn. Ngược lại, địa hình dốc, việc làm đất. làm
thủy lợi đều gặp khó khăn, tốn kém trong công tác chống xói mòn, rửa trôi,…
Địa hình cũng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Đất là tư liệu chủ yếu trong nông nghiệp. Không có đất thì không có sản
xuất nông nghiệp. Tài nguyên đất và đặc điểm của nó về số lượng và chất
lượng là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến quy mô, cơ cấu, sự phân bố các
sản phẩm nông nghiệp.
Năng suất cây trồng cũng như việc sản xuất các sản phẩm nông nghiệp
khác phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất, độ mùn trong đất, thành phần cơ
giới, cơ cấu và tầng dày của đất. Cây thường cho năng suất cao trên đất tơi xốp,
thoát nước, thoáng khí, đủ ẩm, tầng canh tác dày và có những đặc tính vật lí,
hóa học phù hợp. Ngược lại, cây trồng cho năng suất thấp thì đất chặt, chai
cứng, có độ tơi xốp kém. Đặc biệt, một số cây chỉ trồng được ở một số loại đất
nhất định.
- Khí hậu và nguồn nước:
Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm,… có ảnh
hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ, khả năng
xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở từng địa phương. Mỗi
loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định.
Vượt qua giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển, thậm chí bị chết. Chính
vì vậy, sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc rõ nét vào phân đới khí
hậu. Đối với lâm nghiệp và thủy sản, khí hậu cũng có thể tạo điều kiện thuận
lợi hoặc gây trở ngại cho hoạt động sản xuất.
14
15