Phát triển nông lâm kết hợp ở huyện yên lập, tỉnh phú thọ - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THU HÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THU HÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: ĐỊA LÍ HỌC
Mã ngành: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MINH TUỆ

THÁI NGUYÊN - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả


Trần Thu Hà

ii


MỤC LỤC
Trang bìa phụ

iii


Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục viết tắt .............................................................................................................
iv

Danh

mục

các

bảng,

............................................................................................
đồ

các

1.1.2.5. Các hệ canh tác NLKH ..................................................................... 28
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 30
1.2.1. Phát triển NLKH ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc .................... 30
1.2.1.1. Các đặc điểm chính của phát triển NLKH ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc .................................................................................................. 30

iii


1.2.1.2. Tính chất của NLKH ở trung du miền núi phía Bắc .......................... 32
1.2.2. Phát triển NLKH ở tỉnh Phú Thọ ......................................................... 34
Tiểu kết chương 1 ......................................................................................... 36
CHƯƠNG 2. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT
HỢP Ở HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ .......................................... 37
2.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ ................................................................. 37
2.2. Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .......................................................... 38
2.2.1. Địa hình ............................................................................................... 38
2.2.2. Đất....................................................................................................... 39
2.2.3. Khí hậu và nguồn nước ........................................................................ 41
2.2.4. Sinh vật ............................................................................................... 43
2.2.5. Khoáng sản.......................................................................................... 43
2.3. Kinh tế xã hội ......................................................................................... 43
2.3.1. Dân cư, dân tộc, nguồn lao động.......................................................... 43
2.3.2. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.................................................. 46
2.3.3. Đường lối chính sách ........................................................................... 47
2.3.4. Vốn đầu tư ........................................................................................... 48
2.3.5 Các điều kiện khác ............................................................................... 48
2.4. Đánh giá chung....................................................................................... 49
Tiểu kết chương 2 ......................................................................................... 51
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM KẾT HỢP

4.1.2. Mục tiêu phát triển NLKH ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. .. 84
4.1.2.1. Những căn cứ để hình thành các mục tiêu......................................... 84
4.1.2.2. Các chỉ tiêu....................................................................................... 85
4.1.3. Định hướng phát triển.......................................................................... 86
4.2. Các giải pháp phát triển NLKH ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ............ 90
4.2.1. Lựa chọn mô hình NLKH phù hợp và hiệu quả ................................... 90
4.2.2. Tổ chức các nguồn lực cho phát triển NLKH....................................... 90
4.2.2.1. Quy hoạch ........................................................................................ 90
4.2.2.2. Giải pháp về đất đai .......................................................................... 91
4.2.2.3. Giải pháp về vốn............................................................................... 91
4.2.2.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ..................................................... 92
4.2.2.5. Nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp với phát triển NLKH
................................................................................................... 94
4.2.2.6. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ............................................. 94
Tiểu kết chương 4 ......................................................................................... 95
KẾT LUẬN.................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 98

v


DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Viết đầy đủ

1


UBND

Ủy ban nhân dân

7

VAC

Vườn ao chuồng

8

VAR

Vườn ao rừng

9

VCR

Vườn chuồng rừng

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Trang

v


các năm ....................................................................................... 54

vi


DANH MỤC BẢN ĐỒ
1. Bản đồ hành chính huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
2. Bản đồ dân cư huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
3. Bản đồ nông nghiệp huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
4. Bản đồ nông lâm kết hợp huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

vi
i


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

1


Nông lâm kết hợp (NLKH) là phương thức canh tác khoa học dựa trên những lợi
thế tự nhiên của các hệ sinh thái khác nhau. Thông qua việc áp dụng NLKH, con người đã
khai thác hợp lý các tiềm năng sinh thái, lợi thế về điều kiện tự nhiên của các vùng nông
lâm nghiệp, góp phần phát triển bền vững cả về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.
Từ xa xưa, nhằm khắc phục những bất lợi của tự nhiên, nhân dân ta đã biết áp
dụng NLKH vào sản xuất, tuy nhiên, mới chỉ mang tính chất tự phát và kinh nghiệm nên
hiệu quả chưa cao. Sau đổi mới, mô hình và kỹ thuật NLKH phát triển không ngừng, tạo
nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, từng bước cải
thiện đời sống nhân dân. Hiện nay, NLKH khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển

những công trình nghiên cứu về phương thức này chỉ mới được tiến hành từ những năm
đầu thế kỷ XX. Việc nghiên cứu trên thế giới được khởi xướng từ Hội nghị Lâm nghiệp thế
giới lần thứ VIII họp tại Inđônêxia năm 1977. Năm
1978, Trung tâm Nông lâm thế giới (ICRAF) được thành lập tại Nairobi, Kenya và được biết
đến như một tổ chức quốc tế hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục, phát triển
NLKH. Từ sau đó, với sự mở rộng hoạt động của ICRAF sang các nước châu Phi, Nam Mĩ và
châu Á, vấn đề này càng được nghiên cứu rộng rãi hơn, điều này cũng có nghĩa là các khía
cạnh nhỏ hơn trong khái niệm này cũng đã được nghiên cứu. Hiện nay, công tác nghiên cứu
cơ sở lý thuyết NLKH về cơ bản đã hoàn thành. ICRAF đang tiến hành những công trình
nghiên cứu mang tính chất thực tiễn, áp dụng đối với từng khu vực nghiên cứu cụ thể. [1]
Ở Việt Nam, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của cuộc sống, các công trình nghiên
cứu về NLKH cũng đã được tiến hành từ lâu. Để có cơ sở khoa học và biện pháp canh tác
trên đất dốc, 1978, NXB Nông nghiệp cho ra đời cuốn sách “Biện pháp xây dựng đồi ruộng
và canh tác trên đất dốc” của hai tác giả Vũ

3


Ngọc Tuyên và Nguyễn Văn Tặng [20]. Đây là một tài liệu quý, đề cập khá toàn diện các
biện pháp canh tác trên đất dốc, song biện pháp xây dựng khá tốn kém nên việc áp dụng
rộng rãi còn nhiều khó khăn.
Tiếp sau đó, phòng NLKH thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp ra đời, đánh dấu
việc nghiên cứu NLKH ở Việt Nam đã mang tính hệ thống và toàn diện. Một loạt các công
trình nghiên cứu ra đời, song chủ yếu mới tập trung vào khía cạnh kỹ thuật của phương
thức canh tác này. Các công trình tiêu biểu của giai đoạn này là: “Một số ý kiến về nông
lâm kết hợp” do Bộ Lâm nghiệp ban hành (1987) [1], “Các mô hình nông lâm kết hợp tại
Việt Nam” do GS. Vũ Biệt Linh và KS. Nguyễn Ngọc Bình biên soạn 1985 [8], “Tạp chí nông
lâm kết hợp ngày nay” phát hành hàng quý trong các năm từ 1999 đến 2003 [18], “Cẩm
nang ngành lâm nghiệp – Sản xuất nông lâm kết hợp ở Việt Nam”, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn phát hành 2006 [3] ...

- Đánh giá các điều kiện phát triển NLKH ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích thực trạng phát triển NLKH ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp cho việc phát triển NLKH ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
trong tương lai.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Tập trung vào các điều kiện (tự nhiên, kinh tế - xã hội) và thực trạng phát triển
nông, lâm nói chung và NLKH nói riêng ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ dưới góc độ địa lí học,
không đi sâu vào khía cạnh kĩ thuật nông, lâm nghiệp.
+ Đề tài có đi sâu vào một vài trường hợp điển hình, một số mô hình
(hình thức) NLKH cụ thể.
- Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu NLKH trong phạm vi huyện Yên Lập, tỉnh
Phú Thọ, trong đó có chú ý so sánh với một số mô hình ở các địa bàn khác trong tỉnh và
vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Về thời gian: Hầu hết các số liệu được nghiên cứu và đưa vào luận văn nằm trong
giai đoạn từ 2005 đến nay. Tuy nhiên trong một số trường hợp, để thuận tiện cho việc so
sánh hoặc do thiếu nguồn tư liệu, các số liệu cũ hơn cũng được sử dụng.

5


5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ
Quan điểm này xuất phát từ đối tượng của địa lý học là một thể tổng hợp, bao giờ
cũng gắn liền khía cạnh không gian và thời gian nhất định.
Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ được xem xét
như một tổng thể theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh. Nó lại bao
hàm nhiều vấn đề lớn nhỏ khác nhau, trong đó phát triển NLKH và nâng cao đời sống
xã hội là các bộ phận quan trọng. Chúng có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ lẫn nhau, phát

- Phương pháp thu thập tài liệu
Do NLKH là vấn đề khá lí thú liên quan đến nông nghiệp lẫn lâm nghiệp nên đã thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Tư liệu về NLKH rất đa dạng và phong phú, việc
lựa chọn tài liệu, về cơ bản được nhìn nhận theo góc độ địa lý kinh tế - xã hội.
Đối với địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, tài liệu được thu thập từ một số dự
án có liên quan, từ Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, UBND huyện và các phòng ban của Ủy ban.
- Phương pháp thống kê
Trên cơ sở những số liệu đã thu thập, phương pháp thống kê được sử dụng để xử
lí các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu. Dựa trên các nguồn tài liệu để tìm ra bản chất
của vấn đề, tránh sự chênh lệch giữa các nguồn số liệu. Sản phẩm của việc xử lý này được
phân tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng bảng số liệu, trực quan hóa thành biểu đồ.
Việc xử lý số liệu còn kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh
để tìm ra những nhận định, đánh giá của bản thân về vấn đề cần nghiên cứu. Đồng thời,
những ý kiến đánh giá của các chuyên gia, những cán bộ nghiên cứu cũng được tiếp thu,
học hỏi.

7


- Phương pháp thực địa:
Những thông tin từ các tài liệu hiện có không thể có giá trị cao nếu không gắn
liền với thực tế trong cuộc sống. Trên cơ sở đó, thực địa trên địa bàn được tiến hành nhiều
lần, nhằm tìm hiểu các hình thức NLKH, từ đó tìm ra những đặc điểm chung cũng như sự
khác nhau giữa các hình thức này. Đồng thời, có thể hiểu hơn đời sống dân cư địa phương.
- Phương pháp bản đồ - GIS
Trong quá trình nghiên cứu, bản đồ được sử dụng như một loại tài liệu tham khảo
hữu dụng. Đồng thời, một trong những sản phẩm nghiên cứu là bản đồ. Thông qua phần
mềm Mapinfo, các kết quả nghiên cứu được thể hiện một cách trực quan và rõ rệt.
6. Những đóng góp chính của luận văn

lương thực, thực phẩm, một số nguyên liệu cho công nghiệp”.
Theo từ điển bách khoa (1995): “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của
xã hội; sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu
và nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho
công nghiệp”.
Như vậy, một cách chung nhất, khái niệm nông nghiệp bao hàm hai nội dung: một
là các hoạt động liên quan đến nuôi trồng và đầu tư canh tác trên đất và hai là sản xuất
lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu của con người và nguyên liệu cho công nghiệp.
Từ khi ra đời cho đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự sinh tồn của loài người nói riêng. Ănghen đã
khẳng định: nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và
hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế. [19]
Khái niệm lâm nghiệp
- Quan điểm thứ nhất: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế
quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ rừng.

9


Với quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng rừng, chăm sóc,
nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm đặc sản, phòng hộ và bảo vệ môi trường
sống cho xã hội. Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm nghiệp là tạo ra rừng thành thục
công nghệ; đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa thành sản phẩm hàng hoá cuối cùng
được trao đổi trên thị trường.
- Quan điểm thứ hai: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức
năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng.
Như vậy, với quan điểm này khái niệm về lâm nghiệp đã được mở rộng. Sản phẩm
cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản phẩm hàng hoá được mua bán, trao đổi trên thị
trường. Quan điểm này đã đề cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đã
coi hoạt động xây dựng và sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá trình tái sản xuất tài

lợi thế so sánh cũng như cơ cấu sản xuất của mỗi vùng; hướng sử dụng đất quyết định
hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác. Chỉ thông qua đất, các tư liệu sản xuất mới tác
động được đến cây trồng và con người mới sử dụng đất có hiệu quả để tạo ra sản phẩm.
Đất sử dụng trong nông – lâm nghiệp với tư cách như tư liệu sản xuất gồm độ phì
tự nhiên (phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên liên quan tới vị trí địa lí của lãnh thổ) và độ phì
kinh tế (hình thành trong quá trình sản xuất của con người và phụ thuộc vào trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất). Việc sử dụng hợp lí đất có ý nghĩa đặc biệt đối với độ
phì kinh tế. Tất nhiên, việc duy trì và nâng cao độ phì kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó chủ yếu là đầu tư thêm vốn, lao động, trang bị thêm các phương tiện sản xuất
hiện đại, áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên
tiến vào nông – lâm nghiệp.

11


Nhìn chung, tài nguyên đất nông – lâm nghiệp rất hạn chế. Xu hướng bình quân
diện tích đất nông – lâm nghiệp trên đầu người ngày một giảm do gia tăng dân số, do xói
mòn, rửa trôi, do hoang mạc hóa và chuyển đổi mục đích sang đất công nghiệp, đất đô
thị và đất cho cơ sở hạ tầng. Vì vậy, con người cần phải sử dụng đất một cách hợp lí.
Do đất là tư liệu sản xuất chủ yếu nên hoạt động nông – lâm – thủy sản phân bố
trên không gian rộng lớn. Tuy nhiên, không thể đầu tư (vốn, tư liệu sản xuất,…) quá nhiều
trên một đơn vị diện tích, bởi vì làm như vậy sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế cao. Điều
này khác hẳn so với sản xuất công nghiệp.
Tuy bao trùm một không gian rộng, nhưng trên thực tế, hoạt động sản xuất nông
nghiệp thường tập trung trong các vùng đất màu mỡ, các đồng bằng châu thổ và các vùng
nông nghiệp trù mật.
b. Đối tượng của sản xuất nông – lâm – thủy sản là những cơ thể sống
Đối tượng sản xuất nông – lâm – thủy sản là cây trồng và vật nuôi, đó là những cơ
thể sống. Phát triển theo quy luật sinh học, các loại cây trồng và vật nuôi rất nhạy cảm với
yếu tố ngoại cảnh và vì thế mọi sự thay đổi về thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến

ở mức thấp nhất.
Ở một số ngành khác, thời gian sản xuất có thể rút ngắn nhờ việc đầu tư thêm tư
liệu sản xuất và sức lao động. Trong nông – lâm – thủy sản, khả năng này bị hạn chế.
Việc sử dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật (giống cây trồng, vật nuôi ngắn ngày,
cải tiến điều kiện chăm sóc,…) cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, nhưng cũng chỉ đạt ở
mức nhất định, bởi vì đối tượng lao động là cơ thể sống có quá trình sinh trưởng và phát
triển riêng. Do vậy, lao động nông – lâm – thủy sản có lúc dồn dập, khẩn trương, có lúc
nhàn rỗi và vì thế việc sử dụng đất và lao động thế nào cho hợp lí là điều cần thiết.
d. Sản xuất phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất nông – lâm – thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, nhất là
vào đất và khí hậu. Đặc điểm này bắt nguồn từ chỗ đối tượng lao động của ngành là cây
trồng, vật nuôi. Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status