Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
MỤC LỤC
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lí do chọn đề tài
Trong thời kỳ hội nhập và với xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì ngoại ngữ - phổ
biến là tiếng Anh - có một vai trò vô cùng quan trọng. Vì thế, Đảng và Nhà Nước đã
có mối quan tâm đặc biệt đến vấn đề dạy và học ngoại ngữ. Việc học ngoại ngữ là một
yêu cầu cấp thiết để đáp ứng với xu thế phát triển chung của xã hội. Tiếng Anh là một
ngôn ngữ quốc tế đã, đang và sẽ được nhiều người theo học do nhu cầu, giao tiếp, học
tập và nghiên cứu.
Chính vì vậy môn tiếng Anh đã được đưa vào chương trình giáo dục tiểu học và
cũng là một môn chính trong các kỳ thi phổ thông với mục tiêu giúp các em học sinh
rèn luyện 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết đạt được khả năng đọc hiểu tiếng Anh ở
chương trình phổ thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học, tìm hiểu khoa học kĩ
thuật hiện đại và kho tàng văn hoá phong phú của thế giới. Hơn nữa, một trong những
chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta đối với giáo dục trong thời kì đổi mới là:
Nâng cao nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Muốn làm được việc
này thật không dễ. Nó đòi hỏi sự nỗ lực và sáng tạo không biết mệt mỏi của những
người làm công tác giáo dục nói chung và toàn thể đội ngũ giáo viên chúng ta nói
riêng. Nhằm tạo nguồn nhân tài trong tương lai cho đất nước thì ngay từ khi các em
còn ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải theo dõi, phát hiện và tiếng hành bồi
dưỡng các em nhằm giúp các em phát huy hết khả năng tư duy sáng tạo của mình.
Hiện nay môn tiếng Anh luôn được các cấp lãnh đạo chú trọng và tạo điều kiện
thuận lợi phát triển. Để kích thích tính ham học và tạo hứng thú học tập cho các em,
mỗi năm phòng Giáo dục đều tổ chức những sân chơi dành cho giáo viên dạy tiếng
Anh và học sinh được học tiếng Anh ở các trường như Học sinh tiểu học nói tiếng
- Phương pháp trải nghiệm thực tế: kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua quá
trình giảng dạy.
- Phương pháp trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
II. PHẦN NỘI DUNG
II.1. Cơ sở lý luận
Đảng và nhà nước ta luôn chú trọng việc bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, vì
vậy việc bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi ở mỗi trường là việc làm thiết thực để phát
hiện và bồi dưỡng kịp thời cho học sinh có năng lực phát triển và thể hiện mình. Tạo
nên nguồn nhân tài cho đất nước sau này.
Để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2014- 2015, nhà trường đã kết
hợp với giáo viên có kế hoạch cụ thể cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm:
Nâng cao chất lượng mũi nhọn trong giáo dục, làm động lực thi đua, thúc đẩy
phong trào học tập rộng rãi trong học sinh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho những học sinh có năng lực, có niềm đam mê
được học tập, nghiên cứu để phát huy và thể hiện hết khả năng của mình.
Lựa chọn được một đội tuyển học sinh giỏi có đủ năng lực và đủ điều kiện để
tham gia các cuộc thi do các cấp đề ra.
Tạo được niềm tin, sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo, của nhân dân địa phương,
của phụ huynh và các em học sinh đối với công tác bồi dưỡng.
Trêng TH Kr«ng Ana
-2-
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
II.2. Thực trạng
b. Thành công, hạn chế
Trêng TH Kr«ng Ana
-3-
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
- Thành công
Nhiều học sinh thực sự yêu thích và ham học môn tiếng Anh, các em luôn có ý
thức tự rèn luyện và tinh thần học tập, vận dụng kiến thức từ vựng để vận dụng làm tốt
các dạng bài tập.
Đa số các bậc phụ huynh đã quan tâm sâu sát tới việc bồi dưỡng tiếng Anh cho
các em, luôn ủng hộ và động viên các em chăm chỉ học tập. Tạo điều kiện thuận lời
cho giáo viên và học sinh trong thời gian bồi dưỡng.
Các cấp lãnh đạo đã thực sự quan tâm và tạo điều kiện về trang thiết bị dạy học
cho môn tiếng Anh, khuyến khích động viên giáo viên và học sinh yên tâm bồi dưỡng.
Đã tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian, tạo tâm lý thoải mái để công tác
bồi dưỡng đạt hiệu quả.
Giáo viên nhiệt tình với công việc, tận tụy giảng dạy cho các em. Đã vận dụng
các phương pháp dạy học tích cực, tạo hứng thú cho người học cũng như giúp các em
tiếp thu bài một cách nhanh nhất.
- Hạn chế
Nhiều em học lực tốt ở nhiều môn, được chọn lựa vào các đội tuyển bồi dưỡng
khác như Toán, tiếng Việt, … Nên thời gian ôn luyện còn nhiều hạn chế, cường độ
làm việc của giáo viên và học sinh đôi khi còn quá tải, ảnh hưởng đến quá trình bồi
dưỡng.
nhở các em. Đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập cũng như việc tiếp thu
kiến thức của các em học sinh. Nếu một gia đình có hoàn cảnh tốt, thì có thể tạo điều
kiện cho các em phát huy toàn diện về tri thức lẫn nhân cách của mình. Tuy nhiên
không phải gia đình nào cũng làm được điều đó.
Các thầy cô giáo dạy tiếng Anh cho các em học sinh tiểu học được đào tạo để
dạy các cấp cao hơn như THCS, THPT. Chính vì vậy mà cách truyền đạt cũng như
phương pháp giảng dạy chưa phù hợp với lứa tuổi này. Có nhiều thầy cô được đào tạo
phương pháp giảng dạy, nhưng cũng chỉ được tiếp cận trong một thời gian ngắn, chưa
thể áp dụng vào việc giảng dạy thực tế. Đây cũng là một vấn đề ảnh hưởng rất lớn đến
việc giảng dạy cho các em.
Cuối cùng, đó là vấn đề phân bổ thời gian để bồi dưỡng cho học sinh. Đây là
vấn đề khá nan giải cho giáo viên và học sinh bởi thời gian học tập và giảng dạy trên
lớp chiếm hầu hết, giáo viên dạy nhiều lớp, học sinh học 2 buổi/ ngày. Ngoài ra, nhiều
học sinh còn tham gia một lúc ôn luyện nhiều môn khác nhau, lượng kiến thức các em
phải tiếp thu khá lớn. Thời gian bồi dưỡng ít, kiến thức nhiều, … khiến giáo viên và
học sinh thường cảm thấy căng thẳng và nhiều áp lực. Chính vì vậy mà việc ôn luyện
gặp nhiều khó khăn.
II.3. Giải pháp, biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Mục tiêu của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh nhằm tập trung vào
vấn đề phát hiện và bồi dưỡng kiến thức, giúp đỡ những học sinh thực sự có tố chất
phát huy hết khả năng của mình, giúp các em biết cách làm nhiều dạng bài tập tiếng
Anh, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo hứng thú với việc học tập môn Tiếng Anh,
tạo môi trường thân thiện để học sinh giao lưu, học hỏi. Chuẩn bị tốt về kiến thức để
các em có thể tham dự tốt kì thi phát hiện học sinh năng khiếu môn tiếng Anh, thi
Trêng TH Kr«ng Ana
-5-
GV: HoµngThanh Nga
ngoài ra cho các em làm nhiều dạng bài tập khác nhau để củng cố từ vựng mình được
học cũng như giới thiệu thêm các từ vựng mà các em có thể gặp trong các kì thi.
Các chủ đề từ vựng bao gồm:
- Me and My Friends (Em và những người bạn của em):
+ Greeting (chào hỏi): Hello, hi, good morning, …
+ Alphabet (Bảng chữ cái): A, B, C, …
Trêng TH Kr«ng Ana
-6-
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
+ Countries (Đất nước): Vietnam, Japan, England, …
+ Nationalities (Quốc tịch): Vietnamese, Japanese, English, …
+ Capitals (Thủ đô): Hanoi, Tokyo, London
+ Months of the year (tháng trong năm): January, February, March, …
+ Cardinal numbers (Số đếm): One, two, three, …
+ Ordinal numbers (số thứ tự): First, second, third, …
+ Action verbs (Động từ chỉ hoạt động): Sing, dance, read, write, play, …
+ Hobbies (sở thích): Dancing, singing, playing, …
+ Parts of the house (Các phần của ngôi nhà): Roof, floor, fence, …
+ Kinds of house (các loại nhà): Cottage, block of flats, apartment, …
+ Address (Địa chỉ): Street, village, town, district, province, …
+ Jobs (Nghề nghiệp): Doctor, teacher, engineer, …
+ Places of working (Nơi làm việc): School, hospital, farm, …
-
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
+ Location of things (Vị trí các đồ vật): on, in, at, under, below, …
+ Daily activities (Hoạt động hàng ngày): get up, go to school, go to bed, …
+ Food (Đồ ăn): rice, bread, meat, fish, …
+ Drink (Đồ uống): milk, coffee, tea, …
+ Festivals (Lễ tết): Tet, Christmas, New Year, Mid-Autumn Festival, …
+ Parts of the body (Các bộ phận cơ thể): Head, nose, arm, eyes, …
+ Health problems (Vấn đề về sức khỏe): Headache, earache, sore arm, ….
-
Me and The World Around (Em và thế giới xung quanh):
+ Weather (Thời tiết): Hot, cold, sunny, cloudy, …
+ Seasons (Mùa): Spring, Autumn, Summer, …
+ Colours (Màu sắc): Red, white, blue, green, …
+ Pets (Vật nuôi): Dog, cat, fish, rabbit, …
+ Toys (Đồ chơi): Car, ball, ship, yo-yo,…
+ Places (Nơi chốn): Park, bookshop, toy store, cinema, …
+ Clothes (Quần áo): Shirt, T-shirt, Jeans, shorts, …
+ Means of transport (Phương tiện vận chuyển): train, car, plane, bicycle, …
Ngoài ra, một số phần từ vựng không theo các chủ đề lớn ở trên, cụ thể như:
-
Prepositions (Giới từ): at, in, on, between, …
-
C. on
D. and
Trêng TH Kr«ng Ana
-8-
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
3. A. subject
B. English
C. Science
D. Maths
- Bài tập sắp xếp lại chữ cái để được từ đúng (Reorder the letters): Ở dạng bài
tập này, học sinh sẽ khắc sâu từ để học bằng cách sắp xếp các chữ cái đã bị đảo lộn vị
trí để được từ đúng, phần bài tập này giáo viên thường gợi ý cho học sinh bằng các
hình ảnh.
Ví dụ:
giignns
- Bài tập loại chữ cái thừa (Leave me out): Bài tập này tương tự như bài tập
điền chữ cái còn thiếu, tuy nhiên ở đây học sinh phải nhìn từ và phát hiện ra chữ cái
thừa trong từ để gạch bỏ. Nếu học sinh làm tốt bài tập này chứng tỏ em đã nắm vững
được các từ đã học.
Trêng TH Kr«ng Ana
-9-
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
Ví dụ:
1. HELSP HELP
3. REAOD
2. LISTTEN
4. NIEGHT
- Bài tập “fill the blanks” (Điền vào chỗ trống): Để kiểm tra được từ cũng như
cách sử dụng từ trong ngữ cảnh, tôi thường cho học sinh làm dạng bài tập này.
Ví dụ: Fill the blanks by using the given words in the box.
American
pen
What
DRINK
Chicken
Milk
- Bài tập ghép tranh (cool pair matching): Đây là dạng bài tập tương tự như bài
tập “Cool pair matching” của các vòng tự luyện trong bài thi tiếng Anh trên mạng. Ở
dạng bài tập này học sinh sẽ khắc sâu từ vựng hơn bằng cách nhìn tranh và ghép với từ
có nghĩa tương ứng, đây là bài tập khá thú vị và học sinh thường sẽ làm rất tốt.
Ví dụ:
Trêng TH Kr«ng Ana
- 10 -
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
- Bài tập nối (Matching): Bài tập này tương tự giống với bài tập ghép tranh ở
trên.
Ví dụ:
b.2. Phần cấu trúc ngữ pháp
Song song với việc ôn luyện từ vựng cho học sinh thì việc cung cấp cấu trúc
ngữ pháp hay mẫu câu là rất quan trọng. Nắm được vốn từ vựng thì các em cũng cần
hiểu rõ được các các cấu trúc ngữ pháp, cách dùng cũng như sự thay đổi của nó trong
từng trường hợp khác nhau. Từ đó các em mới tự tin làm tốt mọi bài tập và vận dụng
để nâng cao kĩ năng nói và viết của mình.
Để ôn luyện ngữ pháp cho học sinh, tôi cũng bám sát vào các chủ đề lớn trong
• Hỏi về người:
Who’s this? It’s Tom.
Who’s that? It’s Mai.
+ Me and My School
• + Giới thiệu về trường:
It’s Krong Ana Primary School.
• Hỏi tên trường:
What school is it? – It’s Krong Ana Primary School.
• Giới thiệu các phòng trong trường:
This is my classroom.
That is my Music room.
• Hỏi về đồ vật:
What’s this? It’s a book.
What’s that? It’s a pen.
What are these? They are rulers.
What are those? They are pencils.
• Đưa ra các yêu cầu trong lớp học:
Sit down, please.
Stand up, please.
Open the book, please.
• Đưa ra lời xin phép:
May I go out? – Yes, you can./ No, you can’t.
• Hỏi ai đó làm gì trong giờ ra chơi:
What do you do at break time? – I play hide - and - seek.
• Hỏi ai đó có muốn làm gì hay không:
Trêng TH Kr«ng Ana
- 12 -
GV: HoµngThanh Nga
• Hỏi về số lượng con vật/ đồ vật:
How many dogs have you got? – I’ve got two dogs.
-Lớp 4: Ngoài nắm vững các mẫu câu ở lớp 3, các em cần được ôn luyện các
mẫu câu và cấu trúc của chương trình tiếng Anh lớp 4. Các chủ điểm ngữ pháp cũng
theo các chủ đề cụ thể lớn:
+ Me and My Friends
Trêng TH Kr«ng Ana
- 13 -
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
• Hỏi ai đó đến từ đâu:
Where are you from? – I’m from Vietnam.
Where is she/ he from? – She’s/ He’s from America.
• Hỏi ai đó mang quốc tịch gì:
What’s your nationality? – I’m Vietnamese.
What’s her/ his nationality? – She’s/ He’s America.
• Hỏi về tháng sinh nhật:
When’s your birthday? - It’s in May.
• Hỏi về ngày tháng năm:
What’s the date today? – It’s the first of November.
• Hỏi về khả năng của một người:
What can you do? – I can play football.
Can you play the piano? – Yes, I can. / No, I can’t.
• Hỏi về sở thích:
What’s your hobby? – I like (/love) dancing./ - My hobby is dancing.
What is your job?/ What do you do? – I’m a student.
What is his/ her job?/ What does he/ she do? – He’s/ She’s a student.
Where do you work? – I work in a factory.
Where does he/ she work? – He/ she works in a company.
• Hỏi về đồ ăn và đồ uống ưa thích:
What is your favourite food (/drink)? - It’s fish (/ milk). / My favourite food
(/drink) is fish (/milk).
• Mời ai đó ăn, uống thứ gì:
Would you like some milk? – Yes, please. /No, thanks.
+ Me and The World Around
• Hỏi đó là con vật gì/ yêu thích con vật gì:
What animal is that? – It’s a lion.
I like monkeys because they’re funny.
• Rủ ai đó đi đâu:
Let’s go to the zoo. – Great idea./ Sorry, I’m busy.
• Hỏi tại sao bạn muốn đi đến 1 nơi nào đó:
Why do you want to go to the bookshop? – Because I want some books.
• Hỏi ai đó đang mặc đồ gì:
What are you wearing? - I’m wearing a T-shirt and Jeans.
What is she/ he wearing? – He’s/ She’s wearing a T-shirt and Jeans.
• Hỏi giá cả đồ vật số ít/ số nhiều:
How much is the T-shirt? It’s 54.000 dong.
How much are the Jeans? They’re 200.000 dong.
-Lớp 5: Nếu như ở chương trình lớp 3, lớp 4 giáo viên ôn luyện cho học sinh
chủ yếu các mẫu câu hỏi và trả lời theo mẫu thì ở chương trình lớp 5 học sinh được
Trêng TH Kr«ng Ana
- 15 -
GV: HoµngThanh Nga
• Quá khứ đơn (The Simple Past)
- Động từ TO BE ở quá khứ
+ Câu khẳng định: S + was / were
Ex: I was at the school festival yesterday.
Trêng TH Kr«ng Ana
- 16 -
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
+ Câu phủ định: S + was not (wasn’t) / were not (weren’t)
Ex: I wasn’t at the school festival yesterday.
+ Câu nghi vấn: Was / Were + S …? - Yes/No question
Ex: Were you at school yesterday? Yes, I was.
Where were you yesterday? I was at school festival.
-
Một số động từ thường gặp trong thì quá khứ
Am /is – was; are – were; see – saw; drink – drank; do – did; go – went; say-
said; write-wrote; listen-listened; read – read; watch-watched; play-played;
dance-danced; buy-bought; sing-sang; have-had; fly-flew…..
+ Câu khẳng định: S + Ved / V2
Ex: We sang and danced at Teacher’s Day last weekend.
+ Câu phủ định: S + did not (didn’t) + Vinf
Ex: Sara didn’t go to the festival yesterday with us because she had a
stomachache.
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
V tận cùng bằng một phụ âm, trước đó là một nguyên âm nằm giữa hai
phụ âm ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing
swimming, running…
Dấu hiệu nhận biết: now, at the moment, right now, at present….
Động từ: Listen!, look!, hurry up! ...
Ex: Listen! My sister is singing in the living room.
Các câu hỏi trả lời trực tiếp: Where are the children? They’re playing
football in the school yard…
• Dự định trong tương lai (gần): BE GOING TO
+ Câu khẳng định: S + tobe + going to + Vinf
Ex: I’m going to have a picnic next Sunday
+ Câu phủ định: S+ tobe + not + going to + Vinf
Ex: I am not going to stay at home tomorrow.
+ Câu nghi vấn: Tobe + S + going to + Vinf? -Yes, S + tobe
- No, S + tobe + not
Ex: Are you going to play football tomorrow?
Yes, I am.
No, I am not.
Dấu hiệu nhận biết: tomorrow, next + time, tonight, soon, someday.
• Tương lai đơn (The simple Future)
+ Câu khẳng định: S + will + Vinf
Ex: I will buy a dress for my birthday.
+ Câu phủ định: S + will + not + Vinf
Ex: I will not go to Nha Trang next month.
+ Câu nghi vấn: Will + S + Vinf? -Yes, S will./ No, S + will not (/won’t).
Ex: Will you go to the cinema with Mai?
Yes, I will.
No, I will not (/won’t).
Ex: He is the best player in our team.
Ho Chi Minh City is the biggest city in Vietnam.
Chú ý:
good – better – best / bad – worse – worst / many, much – more – most…
-
So sánh nhất của tính từ dài
S + be + the most + long adjective
Ex: This book is the most interesting of three books.
He is the most important person in the meeting.
• Giới từ: (Prepositions)
In, on, at, from, for, before, after, next to, in front of, by, with, during, …
-
IN (trong, ở…): dùng cho tháng, năm, mùa, thế kỷ, các buổi trong ngày.
Ngoại trừ (at night)
In + places: in Hanoi / in Vietnam / in the garden…
Ex: How many seasons are there in Vietnam?
In + month / year/ season : in August / in 2011/ in summer…
Ex: My birthday is in May
I was born in 1996
What’s the weather like in autumn?
In : chỉ vị trí: in the classroom, in the box, in the room ….
Ex: There are twenty desks in the classroom.
Trêng TH Kr«ng Ana
- 19 -
Vegetables and fruices are good for our health.
I am waiting for the bus at the bus stop now.
Mrs Jessica made the cake for her daughter on her 11th birthday.
- BEFORE (trước), AFTER (sau)
Ex: I often do exercises before go to bed.
They often eat some cakes and drink fruit juice after dinner.
John should brush his teeth after meals.
- NEXT TO (bên cạnh)
Trêng TH Kr«ng Ana
- 20 -
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
Ex: My house is next to the cinema.
- IN FRONT OF (đằng trước)
Ex: I am now sitting in front of Catherine in the movie.
My house is in front of the school.
Is there a flower garden in front of your house?
- BY (bằng…phương tiện)
Ex: Why don’t you go by train?
My mother goes to work by bus.
Ngoại trừ: I often go to school on foot.
- WITH (với)
Ex: What’s the matter with you?
I am playing football in the school yard with my friends.
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
/iә/, /uә/, /әu/, /ei/, /oi/, /eә/, /ai/, /au/
-
24 phụ âm: 24 consonants
/p/, /d/, /b/, /f/, /s/, /n/, /t/, /m/, /l/, /h/, /r/, /z/, /v/, /w/, /g/, /k/, /j/, /ŋ/, /ð/, /ө/
/ƒ/, /tƒ/ /dδ/, /δ/.
-
Cách phát âm:
+ / i:/ âm / i:/dài : sheep, meal, read, tea ….
+ / i/ âm / i/ ngắn ship, it, sit, bin…
+ / e/ âm e ngắn pen, ten, leg, check, men…
+ / æ/ âm e dài (mở miệng to hơn âm e) man, hat, cat, bag, apple, maths….
+ /Λ/ thực tập âm /æ/ trước, sau đó đưa lưỡi ra sau một chút. /Λ/ là âm rất ngắn.
cup, suck, burn, luck, fun, sun….
+ /a:/ Đưa lưỡi xuống và ra sau, /a:/ là âm dài: heart, carp, march….
+ /o/ Thực tập âm /æ/ trước, sau đó đưa lưỡi ra sau và đưa môi ra trước một
chút. /o/ la âm ngắn: hot, sock, top….
+ / o:/ Thực tập âm /o/ trước, sau đó đua phần cuối lưỡi lên trên một chút. /o:/ là
âm dài: ball, call, sport, four, door, floor…
+ / u/ Thực tập âm /o/ trước, sau đó đưa phần cuối lưỡi ra trước và lên một chút.
/u/ là âm ngắn: book, look, good, cook, …
+ / u:/ Thực tập âm /u/ trước , sau đó đưa lưỡi lên trên và ra sau /u:/ là âm dài:
afternoon, spoon, moon, pool…
massed, brushed, looked…..
/d/ Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại: Turned,
rubbed, played, travelled…
+ Cách đọc đuôi “s”, gồm 3 cách:
/s/ Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /k/, /f/, /p/, /t/, /θ/: Topics, books,
laughes…
/iz/ Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là
các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge): Classes, changes, washes, watches…
/z/ Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại: Balls,
rivers, stars, trees, pens…
*Một số bài tập ngữ âm
1. is
sister
son
small
2. near
hear
ear
read
3. wear
hear
Trêng TH Kr«ng Ana
- 23 -
GV: HoµngThanh Nga
Kinh nghiÖm båi dìng häc sinh giái tiÕng Anh cho häc sinh tiÓu häc
-
Nghe và đánh dấu (Listen and tick)
-
Nghe và nối (Listen and match)
-
Nghe và vẽ (Listen and draw)
-
Nghe và tô màu (Listen and colour)
-
Nghe và hoàn thành (Listen and complete)
Trêng TH Kr«ng Ana
- 24 -
GV: HoµngThanh Nga