MỘT SỐ BIỆN PHÁP
GIÚP CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN TRONG CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Trường học không chỉ đơn thuần là làm cho con người có tri thức khoa học
thuần túy mà trong đó còn có mục tiêu quan trọng là: hình thành- phát triển- bồi
dưỡng những phẩm chất đạo đức đúng chuẩn mực. Vì vậy mỗi người làm công tác
giáo dục ở nhà trường đều phải có trách nhiệm cho mục tiêu lớn lao đó.
Trong thực tế, một số CBQL chưa chú trọng, chưa chỉ đạo sâu sát công tác
chủ nhiệm lớp của giáo viên. Bên cạnh đó một số giáo viên chỉ coi trong việc giảng
dạy bộ môn của mình, không chú trọng đến công tác kiêm nhiệm - chủ nhiệm lớp.
Một số khác quá dễ dãi, buông lỏng quản lí lớp mình chủ nhiệm. Cũng có không ít
giáo viên nhiệt tình với công tác chủ nhiệm lớp song phương pháp chưa phù hợp dẫn
đến hiệu quả chưa cao. Chính vì vậy mà học sinh đi học chưa chuyên cần, đạo đức
của học sinh trong các trường học xuống cấp nghiêm trọng: bạo lực học đường, nói
tục chửi thề…
Từ những lí do trên tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm của bản thân
được rút ra từ công tác quản lý và tham khảo ý kiến của một số giáo viên chủ nhiệm
lớp để cùng trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp nhằm mục đích nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý, công tác chủ nhiệm lớp.
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý chỉ đạo về công
tác chủ nhiệm . Đặc biệt là vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong công tác giáo
dục học sinh để đề ra những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và
góp phần hoàn thiện nhân cách của học sinh.
Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý trường học. Người quản lý đã quản lý,
chỉ đạo như thế nào. Các giáo viên chủ nhiệm lớp đã thể hiện vai trò của mình như
1
sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động
chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh
dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và
tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học
sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.
4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các
quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm
tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh
và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
Vai trò của GVCN cũng hết sức quan trọng:
- Thay mặt Hiệu trưởng, Hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh quản lí và
chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ
chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp.
- Là người cố vấn cho công tác Đội và công tác Sao nhi đồng.
- Là nhân vật trung tâm để hình thành phát triển nhân cách học sinh;
- Là cầu nối giữa gia đình và nhà trường.
Bởi vậy mà người giáo viên rất cần đến nghệ thuật sư phạm dẫn dắt học sinh
đi vào thế giới quan khoa học và phẩm chất đạo đức con người. Giúp các em nhận
thức và giải thích hiện tượng thế giới xung quanh, giúp các em biết sống và làm
việc trong tập thể lớp.
Có thể nói rằng công tác chủ nhiệm lớp ở cấp Tiểu học rất quan trọng, ảnh
hưởng rất lớn đến sự hình thành phát triển, nhân cách cũng như rèn luyện kĩ năng
3
chính quyền địa phương, sự quan tâm giúp đỡ của cha mẹ học sinh học sinh.
- Điểm chính của nhà trường nằm trên buôn đặc biệt khó khăn nên được
hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Nhà nước.
* Khó khăn:
4
- Trường có nhiều điểm lẻ, cách xa nhau 7-8 cây số. Có một số số học sinh
nhà ở xa trường nên đi học chưa đều.( Núi Năm -Buôn Triết).
- Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao nên chất lượng giáo dục toàn diện chưa
cao.
- Chất lượng mũi nhọn và các phong trào còn thấp .
- Một số phụ huynh chưa quan tâm đến con em mình.
b. Thành công và hạn chế khi vận dụng đề tài:
* Thành công:
Khi vận dụng những kinh nghiệm mà tôi rút ra từ nhiều năm làm công tác
quản lý, công tác chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác chủ nhiệm lớp bước đầu đã có
những thành công nhất định.
- Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên. Tập thể thầy cô, học sinh luôn
đoàn kết, nhất trí cao.
- Công tác duy trì sĩ số được bảo đảm, góp phần hoàn thành PCTHĐĐT.
- Nề nếp của các lớp thực hiện nghiêm túc, học sinh có ý thức học tập và rèn
luyện tốt. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm của giáo viên ngày
một tiến bộ.
- Các phong trào, các cuộc thi do ngành và các cấp tổ chức đều đạt giải.
* Hạn chế:
Cán bộ quản lý và Giáo viên chủ nhiệm phải đầu tư công sức, thời gian nhiều.
Không có sự đoàn kết nhất trí cao trong tập thể thì vận dụng rất khó.
GVCN phải thực sự có tầm, có năng lực, có tâm, phải là người thực sự thương
muốn.
- Giáo viên chủ nhiệm phải đầu tư công sức, thời gian nhiều. Đòi hỏi giáo viên
chủ nhiệm phải là người thực sự thương yêu các em, phải có nhiều kinh nghiệm
trong công tác chủ nhiệm lớp mới có thể vận dụng và đem lại hiệu quả cao.
- Đối với những học sinh chưa ngoan, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, không
quan tâm đến con em, không có sự phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm để giáo dục
thì chất lượng giáo dục không cao.
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
Nguyên nhân dẫn đến thành công khi vận dụng đề tài:
6
- Sự nhiệt tình, tâm huyết của giáo viên của GVCN cũng như giáo viên bộ
môn, giáo viên dạy thay.
- Sự quan tâm của Ban ĐDCMHS, Cha mẹ học sinh.
- Sự phối hợp của BCH Liên đội, giáo viên tổng phụ trách, các GV là Đoàn
viên.
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém:
- Một số giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác, năng lực hạn chế(giáo viên
dạy thay, giáo viên bộ môn,…).
- Tỷ lệ học sinh DTTS cao nên một số em nhận thức, ý thức học tập và tham
gia các hoạt động chưa cao.
- Một số cha mẹ học sinh do điều kiện kinh tế khó khăn hoặc chưa thực sự
quan tâm đến việc học của con em mình, còn phó mặc cho giáo viên và nhà trường.
e. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng của đề tài
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu phát triển con người một cách toàn diện cả đức
lẫn tài, học sinh ngoài việc học kiến thức văn hóa còn phải tham gia nhiều hoạt động
tập thể. Tham gia các hoạt động phong trào sẽ tạo sân chơi bổ ích, đem lại cho các
em nhiều niềm vui, kích thích tư duy, tính sáng tạo ở các em. Ngoài ra còn rèn cho
trong công tác quản lý: Kế-Tổ-Đạo- Kiểm.
- Xây dựng kế hoạch phải sát thực tế, phù hợp tình hình của đơn vị, có tính
khả thi cao.
- Căn cứ vào năng lực của giáo viên, tinh thần trách nhiệm của giáo viên mà
phân công nhiệm vụ cho hợp lý.
- Tham khảo nguyện vọng của giáo viên( có thể viết đơn đăng ký). Lắng nghe
và tôn trọng ý kiến của các giáo viên để phân công nhiệm vụ hợp lý. Ban giám hiệu
nhà trường phải thống nhất trong công tác phân công giáo viên. Có ý kiến của các
Đoàn thể, Tổ khối. Sau đó trưng cầu ý kiến tập thể. Không áp đặt theo ý kiến chủ
quan riêng của cá nhân.
- Tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần để đánh giá các tồn tại của giáo viên
và học sinh trong tuần qua đồng thời triển khai các hoạt động trong tuần tới và các
nhiệm vụ mới hoặc nói chuyện gương người tốt việc tốt.
8
- Xây dựng kế hoạch và Tổ chức các hoạt động NGLL, các phong trào
VHVNTDTT, sinh hoạt chủ điểm có hiệu quả. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
thành viên.
- Thường xuyên kiểm tra nề nếp của giáo viên và học sinh.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương, phê bình kịp thời việc thực hiện nề nếp của
giáo viên và học sinh.
- Điều mà giáo viên rất quan tâm là việc làm tốt, người có tinh thần, ý thức
trách nhiệm cao trong công tác cũng như trong các hoạt động nên khuyến khích
động viên kịp thời, có chế độ đãi ngộ(tiền thừa giờ, thu nhập tăng thêm, tặng quà
ngày lễ, tết,…). Vì vậy, nhà trường phải phân khai dự toán; trích một số kinh phí chi
thường xuyên để động viên. Việc làm này ít có trường làm được.
- Đối với giáo viên chủ nhiệm khi nhận được lớp mình chủ nhiệm điều đầu
tiên phải làm là:
+ Điều tra nắm tình hình học sinh trong lớp:
để khi các em thảo luận trong học tập có hiệu quả hơn.
+ Xây dựng nội quy riêng cho lớp mình chủ nhiệm. Khi đưa ra nội quy của
lớp bên cạnh dựa vào nội quy của Nhà trường, của Liên đội còn dựa vào tình hình
của lớp mình chủ nhiệm để đưa ra một số quy định riêng.
Ví dụ: Lớp có học sinh khuyết tật thì cần được học sinh, giáo viên giúp đỡ
nhiều, nhắc nhở không được miệt thị, xúc phạm bạn;
- Lớp có đối tượng các biệt thì cần theo dõi, nhắc nhở thường xuyên. Phân
công các học sinh chăm ngoan, tích cực theo dõi, giúp đỡ.
+ Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm.
Giáo viên phải xây dựng kế hoạch chủ nhiệm sát thực, phù hợp thực tế. Ngày
mai, trong tuần, tháng cần làm những việc gì? Tham gia các hoạt động nào. Vì vậy,
giáo viên phải nắm bắt kế hoạch của nhà trường.
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt văn nghệ. Vì đối tượng học
sinh tiểu học nói chung, nhà trường nói riêng rất thích các HĐNGLL, thích múa hát,
chơi trò chơi. Để làm được điều này giáo viên phải dựa vào các cuộc thi, các phong
trào thi đua của Nhà trường và Liên đội. Giáo viên cùng tham gia với các em, tạo
10
cho các em niềm vui, ham học ham thích đến trường. Giáo viên khi này như người
bạn, người chị, người anh của các em. Ngoài ra còn tổ chức các hoạt động, phong
trào của lớp thực qua đó để hiểu thêm học sinh, gắn bó học sinh với tập thể, xoá đi
những thiếu sót và sự mặc cảm của các em trước lớp.
Từ các hoạt động phong trào dễ dàng biết được năng lực cũng như ý thức
trách nhiệm với tập thể của mỗi học sinh. Qua đó giáo dục cho học ý thức hoàn
thành tốt trách nhiệm mà mình được giao.
Làm công tác chủ nhiệm việc xử lí các tình huống và xử lí học sinh vi phạm
phải hết sức khéo léo. Nếu xử lí không tốt vô tình học sinh chán học, mặc cảm,
không muốn đến trường. Giáo viên phải gần gũi để tìm hiểu những tâm tư nguyện
vọng, nguyên nhân sai phạm của các em, chia sẻ động viên các em. Từ đó các em tin
khó khăn. Tìm hiểu để động viên kịp thời đối với những em gia đình nghèo đông
con để có kế hoạch quyên góp ủng hộ các em. GVCN cần lên kế hoạch cụ thể đi
thực tế từng tháng, kì sao cho việc làm này thường xuyên, liên tục trong năm. Dành
thời gian nhiều hơn cho đối tượng học sinh cá biệt.Cho gia đình cam kết để cùng
nhau phối hợp giáo dục.
GVCN cũng cần phải phối hợp với tốt các tổ chức đoàn thể ở địa phương như:
Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ…để kịp thời nhắc nhở, động viên những gia đình thiếu
sự quan tâm đến con em dẫn đến con em đi học không chuyên cần, có nguy cơ lưu
ban, bỏ học. Cũng như chấn chỉnh ngay những học sinh hư hỏng. Học sinh có dấu
hiệu phạm tội. Nếu chúng ta phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và xã hội trong việc
giáo dục học sinh thì hiệu quả rất cao.
+ Sự phối kết hợp với BGH nhà trường, các đoàn thể và giáo viên bộ
môn, giáo viên dạy thay :
Việc giáo viên chủ nhiệm có sự phối kết hợp một cách nhịp nhàng với BGH
nhà trường, các đoàn thể trong nhà trường và giáo viên bộ môn để giáo dục các em
là một việc làm rất cần thiết. Bởi tiếng nói của BGH khi nhắc nhở, khuyên răn các
em có một tác động rất lớn đến tâm lí của các em. Đặc biệt đối với những em học
sinh cá biệt, các em không cảm thấy như mình bị bỏ rơi hoặc thầy cô có ác cảm với
12
mình. Các thầy cô biết động viên các em đúng lúc, cho các em cơ hội để các em sửa
lỗi là một việc làm rất cần đối với các em.
Ngoài ra, GVCN cần có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn, giáo viên
dạy thay để giáo dục học sinh. Vì nhiều giáo viên chủ nhiệm lớp không dạy đủ các
buổi trong tuần. Tâm lý các em chỉ nghe lời GVCN. Việc phối hợp với giáo viên bộ
môn, giáo viên dạy thay sẽ giúp GVCN phát hiện ra những học sinh tích cực, học
sinh cá biệt để động viên kịp thời đối với những em tốt, có biện pháp giáo dục kịp
thời đối với những em có hành vi đạo đức chưa tốt. Để công tác này được thực hiện
tốt, giáo viên chủ nhiệm cần phải thường xuyên trao đổi kết với tất cả giáo viên bộ
Giữa giải pháp và biện pháp cần phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu
chúng ta đưa ra giải pháp mà không có biện pháp phù hợp để thực hiện thì công việc
sẽ không hoàn thành được. Cho nên các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, bổ
sung cho nhau. Nếu ta biết phối hợp thực hiện một cách hợp lí sẽ đem lại kết quả tốt.
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:
- Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên so với các năm học trước. Cụ
thể: Chất lượng giáo dục hai mặt cuối năm học 2012-2013:
- Về hạnh kiểm:
+ Thực hiện đầy đủ: 100%
+ Thực hiện chưa đầy đủ: Không.
-Về học lực: Khen thưởng 185/ 386 học sinh, tỷ lệ: 47,9%. Trong đó: Học
sinh giỏi: 47,9; Học sinh tiên tiến:124/386, tỷ lệ: 32,1. Học sinh lưu ban:
2,8%.
- Đối với giáo viên: XS: 22; khá: 04; TB: 03.
Chất lượng giáo dục hai mặt cuối năm học 2013-2014:
- Về hạnh kiểm:
+ Thực hiện đầy đủ: vẫn giữ tỉ lệ 100%.
+ Thực hiện chưa đầy đủ: Không.
14
-Về học lực: Khen thưởng 195/ 386 học sinh, tỷ lệ: 50,3%(tăng 2,4%). Học
sinh lưu bancòn 2,1%9giảm 0,7%).
- Đối với giáo viên: XS: 26; khá: 03.
II.4. Kết qủa thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề
nghiên cứu
Khi vận dụng những kinh nghiệm mà tôi rút ra từ những năm làm công tác
bước đầu đã có những kết quả nhất định.
- Từng bước khắc phục được những khó khăn ban đầu của nhà trường. Đa số
người thầy giáo chỉ dạy cho các em kiến thức văn hóa mà quên đi việc giáo dục kĩ
năng sống cho các em thì người thầy chưa làm tròn trách nhiệm của người làm nghề
dạy học. Bởi vậy, người giáo viên phải là người thật sự tâm huyết với nghề, yêu trẻ,
coi các em như con cháu của mình, giáo dục các em bằng chính tình yêu thương,
lòng nhân ái của “người mẹ” thứ hai ở trường.
III.2. Kiến nghị:
- Chính quyền địa phương phải quan tâm hơn nữa đến việc phối hợp cùng nhà
trường để có biện pháp đối với học sinh có nguy cơ bỏ học, giáo dục những học sinh
cá biệt.
- Quản lí chặt chẽ hơn việc hoạt động của các quán Internet.
- Các cấp lãnh đạo, địa phương cần quan tâm đầu tư hơn nữa xây dựng CSVC,
đầu tư trang thiết bị phục vụ dạy học cho nhà trường để thu hút học sinh, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
16
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2-3
II.2. Thực trạng
4
a. Thuận lợi- Khó khăn
17
b. Thành công- Hạn chế
5
c. Mặt mạnh- Mặt yếu
6
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
7
e. Phân tích, đánh giá các vấn đê thực trạng của đề tài
7-8
II.3.Giải pháp, biện pháp
8-15