THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Thị Tuyết
Đơn vị: Tiểu học Hiệp Cường
Ngày tháng năm sinh: 03/11/1968
Nhiệm vụ được giao: Giáo viên chủ nhiệm lớp 5D Năm học 2015-2016
Đề tài nghiên cứu: Giúp học sinh năng khiếu toán làm tốt các bài toán
Tìm chữ số tận cùng của một tích.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng, là nơi cung cấp những tri thức cơ sở ban
đầu và bền vững cho mỗi cuộc đời. Bồi dưỡng học sinh giỏi ở Tiểu học là nền
móng cho chiến lược đào tạo người tài của đất nước, là việc làm cần thiết và có
ý nghĩa quan trọng, được các nhà quản lí, các cấp lãnh đạo, các bậc phụ huynh
quan tâm. Để có được thành quả giáo dục nói chung hay những thành tích cao
của học sinh giỏi nói riêng, ngay từ cấp Tiểu học, các nhà trường phải có sự
quan tâm, đầu tư. Thời điểm bồi dưỡng học sinh giỏi không phải đợi đến lớp 4,5
mới tiến hành mà là cả một quá trình tạo nguồn, nuôi nguồn. Bởi cái tháp cao
nào cũng bắt đầu xây từ mặt đất.
Ở Tiểu học giáo dục toàn diện là dạy đủ các môn học trong chương trình
và dạy cho mọi học sinh, sao cho tất cả học sinh đều được học, được tiếp thu,
được vận dụng theo khả năng, trình độ của mình. Tuy nhiên đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài là hai nhiệm vụ song song mà mỗi giáo viên Tiểu học có
trách nhiệm phát hiện và bồi dưỡng ngay từ đầu bậc học. Mặt khác, chất lượng
học sinh giỏi là một tiêu chí không thể thiếu để đánh giá sự phát triển của một
nhà trường. Thành tích học sinh giỏi góp phần tạo nên chất lượng và thương
hiệu của một trường. Ước mơ trở thành học sinh giỏi là ước mơ chính đáng của
khoa thì khó có thể tham gia cuộc thi giải toán trên Internet. Vì vậy có những
dạng toán, bài toán giáo viên phải dạy, phải hướng dẫn học sinh rút ra quy tắc,
quy luật, công thức để làm bài. Thế nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể
giúp học sinh trong lĩnh vực này, đặc biệt là đối với học sinh lớp 4,5. Qua hai
năm được giao nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh có năng khiếu giải toán Violimpic,
tôi đã hướng dẫn học sinh nẵm vững cách giải một số dạng toán, trong đó có
dạng toán Tìm chữ số tận cùng của một tích. Tôi luôn mong muốn giúp học
sinh vượt qua các vòng thi tự luyện violimpic toán một cách nhanh nhất.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu những bài toán Tìm chữ số tận cùng của một tích, những lúng
túng, sai sót của học sinh khi thực hiện, từ đó đề xuất một số biện pháp giúp học
sinh tìm đáp số bài toán một cách nhanh nhất.
3
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở toán học, nguyên tắc dạy học sinh năng khiếu toán
- Khảo sát thực trạng dạy và học dạng toán Tìm chữ số tận cùng của một tích
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh
năng khiếu ở Tiểu học
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu:
+ Các bài toán liên quan tìm chữ số tận cùng của một tích.
+ Cách giải các bài toán trên.
+ Biện pháp giúp học sinh làm tốt các bài toán đó.
2. Khách thể nghiên cứu:
Học sinh năng khiếu Toán lớp 5 trường Tiểu học Hiệp Cường- huyện Kim
Động- tỉnh Hưng Yên.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1.1. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục
Tính khoa học trong quá trình dạy học ở Tiểu học trước hết bằng chính
nội dung dạy học ở Tiểu học. Tính khoa học được thể hiện trong phương pháp
dạy học, hình thức tổ chức dạy học.
Đảm bảo tính khoa học trong dạy Toán ở Tiểu học là dạy đúng, dạy đủ
những tri thức khoa học được quy định trong chương trình cấp học.
Tính giáo dục là thuộc tính bản chất của quá trình dạy học ở Tiểu học
nhằm đạt tới sự phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Hình thành ở học
sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức của con người mới.
Đảm bảo tính thống nhất giữa khoa học và giáo dục là trong quá trình dạy
học đồng thời giúp học sinh nắm tri thức khoa học và hình thành phẩm chất đạo
đức cho học sinh.
Vì vậy, yêu cầu mỗi giáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng, kĩ
năng ngôn ngữ, tổ chức hợp lí các hoạt động dạy học, xử lí linh hoạt, sáng tạo
các tình huống có vấn đề. Bằng bản thân những kiến thức Toán học ta bồi dưỡng
cho học sinh một cách có hệ thống giúp học sinh có tình cảm đúng đắn đối với
môn học. Ngược lại, tình cảm yêu mến Toán học giúp các em tiếp tục làm chủ
kiến thức Toán học mới.
5
1.2. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn.
Trong quá trình dạy học, đồng thời giúp học sinh nắm kiến thức Toán học
(Kiến thức phù hợp với thực tiễn), hình thành kĩ năng vận dụng thành thạo nhằm
góp phần cải tạo hiện thực, cải tạo bản thân. Qua thực tiễn, nó khẳng định tính
đúng đắn của khoa học. Hệ thống các quy tắc, công thức Toán học chính là sản
phẩm nghiên cứu tìm ra chân lí của các nhà khoa học.
1.3. Đảm bảo tính cụ thể và tính trừu tượng.
Học sinh Tiểu học nhận thức từ cái riêng đến cái chung, từ cái cụ thể đến
cái khái quát. Vì vậy, giáo viên phải giúp học sinh tìm hiểu, phân tích qua những
sâu kiến thức cho học sinh có tư duy, tiếp thu nhanh hơn so với các bạn trong
lớp, trong khối. Bồi dưỡng theo nhóm trình độ là mấu chốt của sự thành công
bởi trong một lớp có nhiều đối tượng học sinh, không phải đối tượng nào cũng
có thể mở rông, khắc sâu kiến thức được. Nếu đưa những kiến thức quá cao đối
với các em, các em không những không hiểu mà còn dẫn đến việc chán học, lâu
dần các em sẽ bị mặc cảm với các bạn trong lớp. Hoặc nếu chỉ dừng lại ở việc
cung cấp kiến thức theo chuẩn thì khó có học sinh giỏi và không phát huy được
tính sáng tạo, tích cực học tập của học sinh.
Như vậy, để đảm bảo nguyên tắc này đòi hỏi người giáo viên phải có trình
độ chuyên môn giỏi, toàn diện, quan tâm đến trình độ phát triển chung của học
sinh cả lớp, trình độ phát triển riêng từng đối tượng học sinh. Từ đó mới có nội
dung dạy học phù hợp.
2. Nội dung dạy học Tìm chữ số tận cùng của một tích
Trong các đề thi violympic Toán Tiểu học, có rất nhiều kiến thức, nhiều
dạng bài các em chưa được học trên lớp, chưa được giới thiệu trong chương
trình học cơ bản.
Dạng bài tập Tìm chữ số tận cùng của một tích cũng vậy. Chương trình
Toán ở Tiểu học không đề cập tới nội dung này. Nếu có thì chỉ dừng lại ở những
bài tập đơn giản, cụ thể. Nhưng trong các đề thi Violympic Toán Tiểu học thì lại
đề cập đến và có nhiều dạng bài phong phú.
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Thực trạng bồi dưỡng học sinh năng khiếu tham gia giải toán violympic.
Tại trường Tiểu học Hiệp Cường- nơi tôi đang công tác, việc dạy bồi
dưỡng học sinh năng khiếu nói chung, năng khiếu Toán nói riêng, nhất là học
sinh khối lớp 5 trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến và đạt được
những kết quả tích cực, góp phần vào kết quả chung của địa phương. Nhưng 2
+ Đối với học sinh: Học sinh phải học đầy đủ các môn học chính khóa cộng
với chương trình bồi dưỡng nên rất hạn chế về thời gian.
- Học sinh có năng khiếu thì lại hay tham gia các hội thi khác. Cụ thể, năm
học 2012-2013 đến nay, học sinh Tiểu học có các hội thi:
- Olympic Toán, Tiếng Anh, Toán- Tiếng Anh trên mạng
- Viết chữ đẹp
- Nghi thức Đội
- Chiếc ô tô mơ ước
- An toàn giao thông
- Giải bóng đá thiếu nhi
- Trạng nguyên Tiếng Anh
- Trạng nguyên Tiếng Việt, ….
Các cuộc thi cứ nối tiếp nhau, do vậy cũng gây áp lực cho cả giáo viên và
học sinh. Thời gian dành cho việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu nhiều khi bị
gián đoạn, hoặc tranh thủ một ít thời gian hiếm hoi ở các buổi học thứ hai.
Hơn nữa, việc nắm kiến thức cơ bản nhiều khi ở dạng ghi nhớ là chủ yếu, ít
khi hiểu bản chất của vấn đề nên rất khó khăn trong việc tiếp cận các bài toán
nâng cao đòi hỏi chiều sâu về trí tuệ.
2. Thực trạng dạy và học dạng toán Tìm chữ số tận cùng của một tích:
- Đây là dạng toán hay nhưng không xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi
những năm trước. Trong các vòng thi violimpic cũng xuất hiện không nhiều. Có
năm, cả 19 vòng thi chỉ xuất hiện dạng bài này 2 đến 3 lần (thường là ở vòng 14,
15 trở đi). Mà kiến thức cơ bản học sinh cần phải nhớ để vận dụng giải quyết
vấn đề từng bài tập lại nhiều nên học sinh hay quên hoặc nhầm lẫn kiến thức này
với kiến thức khác. Vì vậy, giáo viên chưa quan tâm, chú trọng đến phương pháp
giải dạng toán này.
3. Một số lỗi sai sót, nhầm lẫn
9
Kết quả
Tổng
Điểm
số HS
9 – 10
SL
%
0
7- 8
SL
%
0
5-6
SL
%
5
64
Dưới 5
SL
cùng của tích
11
Mc ớch: Hc sinh ghi nh ch s tn cựng ca tớch cỏc tha s cú ch s tn
cựng ging nhau.
Cỏch thc hin: Giỏo viờn cung cp cho hc sinh mt s cụng thc toỏn hc
tng quỏt:
1. Ch s tn cựng ca mt tng bng ch s tn cựng ca tng cỏc ch s hng
n v ca cỏc s hng trong tng ú.
2. Ch s tn cựng ca mt tớch bng ch s tn cựng ca tớch cỏc ch s hng
n v ca cỏc tha s trong tớch ú.
3. Tng 1 + 2 + 3 + 4 +.+ 9 cú tn cựng bng 5
4. Tớch 1 x 3 x 5 x 7 x 9 cú tn cựng bng 5
5. Tớch ca a x a khụng th cú tn cựng l 2; 3; 7 hoc 8.
6. Tớch ca tt c cỏc tha s cú tn cựng l 1 thỡ cú tn cựng l 1.
7. Tớch ca tt c cỏc tha s cú tn cựng l 6 thỡ cú tn cựng l 6.
8. Tớch ca tt c cỏc tha s cú tn cựng l 5 thỡ cú tn cựng l 5.
9. Tớch ca cỏc s cú tn cựng l 5 vi 1 s chn cú tn cựng l 0.
Vớ d 1: Khụng tớnh c th, hóy cho bit ch s tn cựng ca mi kt qu sau:
a) 21 x 23 x 25 x 27 11 x 13 x 15 x 17
b) 56 x 66 x 76 x 86 + 51 x 61 x 71 x 81
Vớ d 2: Khụng lm tớnh, xột xem kt qu sau ỳng hay sai:
ab x ab 8557 = 0
3. Gii phỏp 3: Giỳp hc sinh nm c mt s th thut tớnh toỏn
nhanh chúng tỡm c kt qu.
Mc ớch: Dng toỏn tỡm ch s tn cựng ca mt tớch l dng toỏn hay. Nhiu
khi nú khụng ũi hi ta phi tỡm tớch nhng bng mt s th thut tớnh toỏn ta s
nhanh chúng tỡm c ch s tn cựng ca tớch. Mun vy, hc sinh cn nm
c mt s th thut tỡm kt qu mt cỏch nhanh nht m khụng mt
* Chữ số 8 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 4 (8 x 8 x 8 x 8 =
4096)
* Chữ số 9 ở hàng đơn vị ta chia nhóm 2 (9 x 9 = 81)
Vớ d 2: Tìm chữ số tận cùng của tích: 209 x 219 x 229 x239 x
249 x 259 x 269
Ta có:
(209 x 219)
x
(229 x 239) x
(249 x 259)
x
269
13
cã tËn cïng lµ 1
x cã tËn cïng lµ 1 x cã tËn cïng lµ 1 x cã
tËn cïng lµ 9
…cã tËn cïng lµ 1
x…
cã tËn cïng lµ 9
Nh vy, hc sinh phi xỏc nh 3 ch s tn cựng ca tớch mt cỏch nhanh
nht da trờn dõu hiu chia ht.
Hng dn hc sinh phõn tớch:
21 x 22 x 23 x 24 x 25 x 26= 3 x 7 x 22 x 23 x 8 x 3 x 5 x 5 x 26
Khi ly 5 nhõn vi 1 s chn thỡ cú ch s tn cựng bng 0. Vy tớch trờn
cú 2 ch s 0 tn cựng. M tớch trờn l s chia ht cho 9 (3 x 3) nờn tng cỏc ch
s chia ht cho 9.
Ta có: 165765*00 có tổng các chữ số là:
1 + 6 + 5 + 7 + 6 +5 + * + 0 + 0 = 30 + *
Vậy * = 6. Kết quả đúng là:
165765600
5. Gii phỏp 5: Phõn loi dng toỏn
Mc ớch: Mi dng toỏn li cú phng phỏp, suy lun khỏc nhau. Vỡ vy phõn
loi cỏc dng toỏn v giỳp hc sinh nm chc cỏch gii tng dng cỏc em s nh
lõu hn.
Cỏch thc hin: Qua nghiờn cu, su tm, thu thp cỏc bi toỏn tỡm ch s tn
cựng ca mt tớch, tụi phõn loi thnh cỏc dng toỏn c bn sau:
Dng 1: Xỏc nh ch s tn cựng ca mt tớch:
Bi toỏn 1: Tìm các chữ số tận cùng của tích sau:
1 x 3 x 5 x 7 x 9 x x 2009 x 2011
(Đề thi Violympic vòng 18, năm học 20112012)
Phân tích:
Ta thấy rằng tích trên gồm các thừa số là số lẻ. Mà 5 nhân
với 1 số lẻ luôn có chữ số tận cùng là 5. Vậy ta có cách giải nh
sau:
Bài giải:
Trong phép nhân có chứa thừa số 5 nên tích là một số
chia hết cho 5. Do đó chữ số tận cùng của tích là 0 hoặc 5.
16
cùng là 5 với 1 chữ số 0, cũng tạo thành 1 nhóm. Trong tích có
bao nhiêu nhóm thì sẽ có bấy nhiêu chữ số 0.
Từ cách phân tích đó ta có hớng giải nh sau:
Bài giải:
Các thừa số có chữ số 5 tận cùng trong tích trên là:5, 15,
25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95. Mà 25 = 5 x 5, 75= 5 x 5 x 5 nên
thay 5 x 5 và 5 x 5 x 5 x 5 x 3 vào tích trên thì tích đó có 12
thừa số có tận cùng là 5. Cứ lấy một thừa số chẵn nhân với một
số có tận cùng là 5 ta đợc tích là số có tận cùng là một chữ số 0.
Mặt khác, tích trên có 9 thừa số tròn chục là:10, 20, 30, 40, 50,
60, 70, 80, 90 mà 50=5 x 10 nên lấy 50 nhân với một số chẵn
ta có 2 chữa số 0 tận cùng. Thừa số 100 có 2 chữ số 0 tận cùng
nữa.
Vậy tích trên có số chữ số 0 tận cùng là: 12 +10+ 2= 24
( chữ số 0 tận cùng)
Bi toỏn 4: Tớch ca tt c cỏc s t nhiờn liờn tip bt u t 1 n 2015 cú tn
cựng bao nhiờu ch s 0.
(Đề thi Violympic vòng 14, năm học 20142015)
Phân tích:
Ta thấy, bi toỏn 4 cng tng t nh bi toỏn 3 nhng ta cú th phõn
tớch nh sau:
+ Nhng s chia ht cho 5 cú th phõn tớch thnh tớch ca ớt nht 1 tha s 5 to
thnh 1 dóy s cỏch u 5 n v:
5; 10 ; 15; 20 ; 25; .
+ Nhng s chia ht cho 5 cú th phõn tớch thnh tớch ca ớt nht 2 tha s 5 to
thnh 1 dóy s cỏch u 25 n v:
25; 50; 75; 100;
2000
(2000 - 125) : 125 + 1 = 16 (thừa số)
+ Trong tích trên có các thừa số chia hết cho 5 mà tách thành tích của ít nhất 4
thừa số là 5 là:
625; 1250; 1875
và có:
3 thừa số
Tích trên phân tích thành tích trong đó có số thừa số là 5 là:
404 + 80+ 16 + 3= 502 (thừa số 5)
Mỗi thừa số là 5 nhân với 1 số chẵn cho ta số có tận cùng là 1 chữ số 0. Vậy
tích trên có 502 chữ số 0 tận cùng.
Dạng 3: Xác định chữ số tận cùng của tích dựa vào điều kiện
Bài toán 5:
Cho y = 1 x 2 x 3 x … x 19 x 20
18
Hỏi tổng của 5 chữ số tận cùng của y là bao nhiêu?
Bi gii:
Ta có:
4 x 5 x 10 x 14 x 15 x 20 = 840000
Tích của các thừa số còn lại là:
(1 x 2 x 3 x 6 x 7 x 8) x (11 x 12 x 13 x 16 x 17 x 18)
Cú tn cựng l 4
Cú tn cựng l 4
Ta chia A thành các nhóm gồm 2 thừa số, thì tích A trên có
số nhóm là:
2003 : 2 = 1001 (nhóm), d 1 thừa số
Vì A gồm 2013 thừa số có tận cùng là 4 nên chữ số tận
cùng trong mỗi nhóm là 6. Tích này nhân với
2004 ( không
thuộc 1001 nhóm) đợc số có tận cùng là 4. Vậy chữ số tận cùng
của A là 4.
* B= 2003 x 2003 x 2003 x 2003 x .x 2003 (cú 2004 tha s)
Ta chia B thành các nhóm gồm 4 thừa số, thì tích B trên có
số nhóm là:
2004 : 4 = 501 (nhóm)
Vì A gồm 2004 thừa số có tận cùng là 3 nên chữ số tận
cùng trong mỗi nhóm là 1. Vậy chữ số tận cùng của B là 1.
+ Chữ số tận cùng của A + B là 4 + 1 = 5
Vậy A + B chia hết cho 5.
- Trờn õy l mt s dng toỏn in hỡnh Tỡm ch s tn cựng ca mt tớch. Mt
bi toỏn cú th cú nhiu cỏch gii khỏc nhau. Nhng lm cỏch no hc sinh
d hiu, d nh v vn dng thnh tho l iu quan trng.
6. Gii phỏp 6. Nõng cao k nng tỡm ch s tn cựng ca tớch
Mc ớch: Trong cỏc vũng thi violimpic toỏn 4, 5 cú khỏ nhiu bi toỏn dng
Tỡm ch s tn cựng ca mt tớch. Cỏc bi toỏn cú ni dung phong phỳ, a
dng, ũi hi hc sinh phi tht s linh hot khi tớnh toỏn, tỡm ỏp s nhanh
nht. õy l dng toỏn hay, rốn k nng t duy khoa hc v tớnh cn thn. Nu
xột khụng theo quy lut nht nh v thiu mt trng hp thỡ dn n kt qu
sai. Vi mi ch s tn cựng ca mt tha s li cho ch s tn cựng ca tớch
khỏc nhau. Vỡ vy, giỏo viờn thng xuyờn a ra cỏc dng bi tp vi ni dung
gn gi, gn thc t hc sinh c cng c, rốn k nng, hng thỳ vi vic
21
Do tÝch c¸c sè tËn cïng lµ 6 th× tËn cïng lµ 6 nªn ch÷ sè tËn
cïng cña B lµ 6.
Bµi 3:
Cho A= 2013 x 2013 x 2013 x … x 2013 + 2014 x 2014 x 2014
x …. X 2014
Có 2014 thừa số
có 2013 thừa số
Tìm chữ số tận cùng của A
Bài 4 : Hãy cho biết chữ số tận cùng của kết quả dãy tính sau:
a) 81 x 82 x 83 x 84 + 85 x 86 + 87 x 88 x 89 x 90 + 91 x 92 x 93
b) 81 x 63 x 45 x 27 – 37 x 29 x 51 x 12.
Giải: a) Ta thấy :
- Do 1 x 2 x 3 x 4 = 24 nên 81 x 82 x 83 x 84 có chữ số tận cùng là 4.
- Do 5 x 6 = 30 nên 85 x 86 có chữ số tận cùng là 0.
- Do 7 x 8 x 9 x 0 = 0 nên 87 x 88 x 89 x 90 có chữ số tận cùng là 0.
- Do 1 x 2 x 3 = 6 nên 91 x 92 x 93 có chữ số tận cùng là 6.
Vì 4 + 0 + 0 + 6 = 10 nên kết quả dãy tính có chữ có tận cùng là 0.
b) Ta thấy:
- Do 1 x 3 x 5 x 7 = 105 nên 81 x 63 x 45 x 27 có số tận cùng là 5.
- Do 7 x 9 x 1 x 2 = 126 nên 37 x 29 x 51 x 12 có chữ số tận cùng là 6.
Vậy : 81 x 63 x 45 x 27 – 37 x 29 x 51 x 12 = *…*5 - *...*6 = *…*9. Dãy số có
tận cùng là 9.
Bài 5: Các tích sau tận cùng bằng chữ số nào:
7.2. Kĩ năng xử lí thông tin, giải quyết tình huống có vấn đề.
- Cần rèn cho học sinh: đọc kĩ đề bài, xác định ý trọng tâm để tìm tình huống có
vấn đề trong mỗi đề toán. Từ đó đưa ra hướng giải quyết nhanh, chính xác.
Ví dụ: Người ta lấy tích các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 30 để chia cho
1000000. Hỏi phép chia có dư không?
Với bài toán này, học sinh phải xác định được vấn đề: tích của các số tự
nhiên liên tiếp từ 1 đến 30 có số chữ số 0 tận cùng ít nhất phải là 6. Hay chính là
đi tìm số chữ số 0 tận cùng của tích đó.
23
7.3. Rèn kĩ năng lập kế hoạch tìm đáp số bài toán
- Sau khi hưỡng dẫn học sinh đọc đề bài, phân tích, xử lí thông tin trong nội
dung bài toán, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định dạng bài, từ đó mới
lập kế hoạch thực hiện.
Ví dụ: Tìm chữ số tận cùng của A, biết:
A= 14 x 24 x 34 x 44 x 54 x ………. x 2004 x 2014
A= 11 x 21 x 31 x 41 x … x 71 + 9 x 19 x 29 x 39 x … x 89
- Học sinh cần lập kế hoạch thực hiện theo các bước:
Bước 1: Tìm số thừa số của A
Bước 2: Xác định chữ số tận cùng của mỗi thừa số
Bước 3: Sử dụng thuật toán để chia số các thừa số thành các nhóm
Bước 4: Xác định chữ số tận cùng của A
Bước 5: Nhập đáp số.
7.4. Rèn kĩ năng thực hành nhanh, chính xác:
- Như chúng ta đã biết, học sinh tham gia giao lưu không cần trình bày bài giải
mà chỉ cần điền kết quả bài toán rồi nộp bài. Vì vậy, để kiểm tra việc thực hành
vận dụng kiến thức, thuật toán của học sinh, giáo viên nên thiết kế bài tập dưới
dạng trắc nghiệm khách quan. Học sinh được luyện tập nhiều sẽ nhớ lâu hơn,
thành thạo hơn.
(Đề thi Violimpic toán 5, năm học 2012-2013)
- Học sinh chỉ cần đếm xem trong tích trên có các thừa số chia hết cho 5:
20; 25; 30; 35; 40
rồi tách chúng ra thành:
4x5x5x5x6x5x7x5x8x5
Có tất cả 5 thừa số là 5. Vậy tích trên có 6 chữ số 0 tận cùng. Chọn đáp án d.
Tóm lại, trong dạy học, chúng ta cần giúp các em nắm được các kiến thức
toán học cơ bản có liên quan, dành nhiều thời gian để HS thực hành luyện tập.
Khắc sâu kiến thức cho các em ở từng dạng toán. Học đến dạng toán nào, học
sinh phải nắm chắc kiến thức và phương pháp giải dạng toán ấy và được thực
hành rèn kĩ năng thì việc bồi dưỡng mới có kết quả. Để tránh nhàm chán cho
HS, GV cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như: tổ chức cho các em chơi
các trò chơi trí tuệ, giải câu đố... GV phải nắm bắt lỗi HS thường mắc phải ở
dạng nào để có biện pháp cụ thể. Xây dựng nhiều bài tập ở các dạng cho các em
thực hành, chú ý dạng trắc nghiệm mức độ vừa sức phù hợp trình độ và lứa tuổi.
Chú trọng việc rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng vận dụng thuật toán.
Mỗi một biện pháp có mục đích ý nghĩa riêng song chúng là một khối
tổng hòa, không thể tách rời nhau được. Học sinh biết vận dụng thuật toán để
giải quyết nhanh các bài tập phải trên cơ sở nắm vững kiến thức, hiểu bản chất
của vấn đề. ..
Với những biện pháp trên, tôi đã hình thành kĩ năng tìm chữ sối tận cùng
của tích khá thành thạo. Nó sẽ tạo ra thêm hứng khởi cho giáo viên và cũng tạo
ra nhiều hứng thú đối với học sinh, các em sẽ có ý thức hơn trong việc tham gia
giải toán violympic nói chung. Đồng thời cũng tạo cho học sinh tính tích cực
học tập nhằm đáp ứng với việc thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực". Với sự nỗ lực của bản thân cùng, sự cố
gắng phấn đấu vươn lên của các em học sinh, kết quả học tập nói chung và kết
quả giải toán của lớp tôi đã được nâng lên rõ rệt.
25