XỬ LÍ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN HOÀNG QUỲNH - Pdf 34

XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
MỤC LỤC
Chương I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BIA............................................3
I.1 Lịch sử hình thành của ngành sản xuất bia...........................................................3
I.2 Các công nghệ sản xuất bia và tác động đến môi trường......................................6
Chương II NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY BIA
SÀI GÒN - HOÀNG QUỲNH.....................................................................................14
II.1 Tổng quan nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh..............................................14
II.2 Quy trình công nghệ sản xuất, nguồn gốc phát sinh nước thải..........................15
Chương III XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA...................................................20
III.1 Các phương pháp XLNT nhà máy bia.............................................................20
III.2 Điều kiện thực tế tại nhà máy bia Hoàng Quỳnh.............................................21
Chương IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ..........................................................................23
IV.1. Số liệu thiết kế.................................................................................................23
IV.2. Đề xuất công nghệ...........................................................................................24
IV.3 Ước tính hiệu suất xử lý..................................................................................25
IV.4 Tính toán các công trình đơn vị.......................................................................26
1. Song chắn rác thô.............................................................................................26
2. Song chắn rác tinh...........................................................................................27
3. Bể điều hòa kết hợp hầm bơm..........................................................................28
4. Bể kị khí UASB................................................................................................32
5. Bể trung gian....................................................................................................35
6. Bể SBR.............................................................................................................35
7. Bể khử trùng.....................................................................................................42
8. Bể chứa bùn......................................................................................................48
9. Máy ép bùn dây đai..........................................................................................49
Chương V DỰ TOÁN KINH TẾ CÔNG TRÌNH.......................................................50
V.1 Chi phí đầu tư....................................................................................................50
1. Chi phí xây dựng cơ bản..................................................................................50
2. Chi phí thiết bị..................................................................................................51
3. Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp.........................................................52

miêu tả việc sản xuất bia từ lúa mạch thông qua bánh mì. Bia đã trở thành thiết yếu
đối với tất cả các nền văn minh trồng ngũ cốc ở thế giới phương Tây cổ xưa, đặc biệt
là ở Ai Cập và Lưỡng Hà.
Bia đã từng là quan trọng đối với người La Mã trong thời kỳ đầu, nhưng trong thời
kỳ Cộng hòa La Mã thì rượu vang đã thay thế bia như là một đồ uống chứa cồn được
ưa chuộng hơn. Bia trở thành đồ uống được coi là thích hợp cho những người man rợ;
Tacitus đã viết một cách đầy chê bai về bia được các giống người Đức sản xuất trong
thời đại của ông.
Người Thracia cũng được biết là đã sử dụng bia sản xuất từ lúa mạch đen, thậm
chí từ thế kỷ 5 TCN, như Hellanicos đã viết trong vở các opêra. Tên gọi cho bia của
họ là brutos hay brytos.
Sự bổ sung hoa bia vào bia để tạo vị đắng, bảo quản và hương vị cho bia là một
phát kiến tương đối mới: trong thời Trung cổ nhiều hỗn hợp khác của các loại thảo
mộc thông thường được cho vào bia chứ không phải hoa bia. Các hỗn hợp này thông
thường được gọi là gruit. Hoa bia đã được trồng tại Pháp sớm nhất là vào khoảng thế
kỷ 9; văn bản cổ nhất còn sót lại có ghi chép về việc sử dụng hoa bia trong bia có niên
Trang 2


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
đại vào năm 1067 bởi nữ tu viện trưởng kiêm nhà văn Hildegard: "Nếu người ta định
làm bia từ yến mạch, nó được chuẩn bị cùng hoa bia."
Tại châu Âu, trong thời Trung cổ, bia chủ yếu được sản xuất trong gia đình. Vào
thế kỷ 14 và 15, việc sản xuất bia đã dần dần chuyển từ hoạt động gia đình sang hoạt
động thủ công, với các quán bia và tu viện sản xuất bia của mình hàng loạt để tiêu thụ.
Trong thế kỷ 15, ở Anh thì loại bia không có hoa bia được biết đến như là ale, còn
việc sử dụng hoa bia thì đồ uống đó gọi là bia. Bia có chứa hoa bia được nhập khẩu
vào Anh từ Hà Lan sớm nhất là từ năm 1400 ở Winchester, và hoa bia đã được trồng
trên quốc đảo này từ năm 1428. Tính phổ biến của hoa bia ban đầu là hỗn hợp —
Công ty bia rượu London đã đi xa tới mức ra thông báo "không hoa bia, không thảo

Phòng và một số tỉnh thành khác.

Trang 4


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
Ngành bia Việt Nam có mức độ tập trung cao, lợi thế về quy mô với khoảng 60%
thị phần thuộc về 03 công ty lớn trong ngành, dẫn đầu là Sabeco (Tổng công ty Bia –
Rượu – Nước giải khát Sài gòn), tiếp theo là VBL (Công ty liên doanh nhà máy bia
Việt Nam) và Habeco (Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội) .
Kết quả hoạt động khả quan được ghi nhận trong giai đoạn 2002-2006, sản lượng
tăng trung bình 15%/năm, doanh thu tăng trên 20%/năm, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
ở mức ổn định khoảng 10-11% .
Thị trường tiềm năng trong tương lai với dung lượng thị trường dự kiến năm 2010
đạt 3.5 tỷ lít với mức tăng trưởng trung bình là 21%;
02 doanh nghiệp lớn trong ngành đã IPO: Sabeco và Habeco.
Tuy nhiên, so với một số thị trường trên thế giới, quy mô ngành bia Việt Nam vẫn
còn ở mức khiêm tốn, sản lượng tiêu thụ tính trên đầu người của Việt Nam chỉ đạt 15
lít/người/năm, trong khi đó sản lượng tiêu thụ trung bình của các nước Châu Á là 43
lít/người/năm và của Châu Âu là 88 lít/người/năm.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất bia của Việt Nam chủ yếu nhập khẩu loại
malt đại mạch hai hàng vào mùa xuân. Thời điểm hiện tại có thể coi là đỉnh điểm của
cơn bão giá đã kéo dài trong mấy năm qua. Năm 2005, một tấn malt có giá trên 300
USD, đến năm 2006, giá dao động từ khoảng 570 – 580 USD/tấn, năm 2007 dao động
từ 750 – 800 USD/tấn. Nguồn cung cấp malt cho các doanh nghiệp sản xuất bia trong
nước hiện nay chủ yếu được nhập từ Australia, vì chất lượng malt cũng tương đương
so với malt châu Âu, nhưng phí vận chuyển và tỷ giá quy đổi ngoại tệ thấp hơn. Trong
tháng 4 năm 2008, một tấn malt Australia có giá từ 16.000.000 – 16.500.000 VNĐ/tấn
(trên 1.000 USD). Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn lựa chọn malt của Trung Quốc,
có mức giá mềm hơn là 13.500.000 VNĐ/tấn.

bia vàng
ĐM sản xuất Ngâm ĐM trong 7 – 9 ngày đêm

1. ĐM

bia đen
Bột tiểu mạch Hòa trộn với nước  đường hóa
Dùng trực tiếp (xay), chế biến với bột malt
Gạo
2. Nguyên
liệu

thay

thế

dạng

Hạn chế
Nguyên liệu thay
thế phổ biến nhất

Ngâm trong nước có độ cứng cacbonat cao

 nảy mầm  xay  đường hóa với

Thóc tẻ

malt ĐM
Ngâm nước ấm (to = 50oC), có chứa SO2

hoặc khô)

Chế

Chế phầm

-

Không bảo quản được lâu.

Hoa Houblon tươi ít

-

Khó vận chuyển.

sử dụng; chủ yếu

-

Tốn nhiều diện tích.

dùng hoa khô.

-

Hiệu quả sử dụng thấp

Ưu:



lường.

thế giới dùng cho sản

Lược bỏ được hệ thống

xuất bia.

-

đồng phân

thiết bị lọc bã hoa.
-

Giảm bớt được các các
chất bất lợi

I.2.1.2 Nghiền:
Mục đích: Malt đã được nghiền có diện tích tiếp xúc với nước tăng  sự xâm
nhập của nước vào các thành phần của nội nhũ nhanh hơn  quá trình đường hóa và
thủy phân các thành phần khác nhanh và triệt để hơn.
Gồm: nghiền khô, nghiền có phun ẩm vào hạt, nghiền nước.
I.2.1.3 Đường hóa nguyên liệu:
Malt sau khi được nghiền sẽ hoà tan chung với nước theo một tỷ lệ phù hợp với
từng loại sản phẩm và dưới tác dụng của các enzyme ở nhiệt độ nhất định sẽ được
đường hoá trong “nồi nấu malt”. Tương tự như vậy, gạo (nguyên liệu thay thế khác)
sẽ được hồ hoá, sau đó được phối trộn lại với nhau trong nồi nấu malt để được đường
hoá trước khi được bơm sang nồi lọc.

- Phương án nhất phân đoạn:
Ngoài ra còn có một số phương án cải tiến từ các phương án trên như: Phương
pháp rút gọn, đường hóa dưới áp suất, đường hóa từng phần của bột nghiền, …


Đường hóa theo phương pháp toàn khối:

Phương pháp cổ điển, nhưng vẫn được áp dụng rộng rãi, đặc biệt ở Châu Âu như:
Anh, Bỉ, Pháp, …Ưu điểm: công nghệ đơn giản nên dễ cơ giới hóa và tự động hóa các
giai đoạn sản xuất. Gồm phương án tăng dần nhiệt độ và phương án giảm dần nhiệt
độ.
 Đường hóa khi có sử dụng nguyên liệu thay thế:
1) Trường hợp thay thế ít ( 10 – 15%): xử lý nguyên liệu thay thế bằng cách: hầm
nhừ hoặc đường hóa theo phương pháp phân đoạn.
2) Trường hợp thay thế nhiều: không sử dụng những phương án nêu trên được,
cần làm các công việc sau:
-

Malt đại mạch phải nghiền thô, bột nghiền có kích thước to hơn bình

thường.
-

Phần nguyên liệu hạt chưa ươm mầm nghiền thật mịn.

-

Dùng nước mềm và hạ pH của nó xuống 5,3 – 5,4 bằng cách axit hóa.

-




Xử lý Houblon bằng dung dịch kiềm.



Xử lý hoa bằng siêu âm.



Tái sử dụng bã hoa: đã được ứng dụng từ lâu nhưng có nhiều nhược điểm nên

nay ít được áp dụng.


Trích ly chất đắng và cô đặc dưới dạng cao hoa: giải pháp mang lại hiệu quả

kinh tế cao nhất, tiện
 Làm lạnh và tách cặn dịch đường.
Hệ thống cổ điển làm nguội dịch đường theo kiểu hở gồm hai bộ phận: bể làm
nguội dịch đến 60oC và hệ thống làm lạnh dịch đường đến nhiệt độ lên men; gồm:
máy làm lạnh kiểu phun, giàn làm lạnh đồng trục.
Hệ thống kín làm nguội và tách cặn dịch đường gồm: thùng làm nguội kín hạ nhiệt
độ xuống 60oC và giàn làm lạnh kiểu kín hạ nhiệt độ xuống 6 – 10 oC. Có hai loại:
thùng đơn chức năng và thùng đa chức năng.
Làm trong bia: dùng máy ly tâm hoặc máy lọc để tách cặn của dịch đường trước
khi lên men.
I.2.1.5 Lên men
Là giai đoạn quyết định để chuyển hoá dịch đường houblon hoá thành bia dưới tác

Các phương pháp làm trong bia: bằng máy lọc đĩa, bằng diatomit, phương pháp ly
tâm.
Các phương pháp thanh trùng: thanh trùng cả khối (gồm chiết chai ở nhiệt độ cao
và chiết chai sau khi đã làm lạnh); thanh trùng trong bao bì (chai, lon, hộp,…).
I.2.2 Các tác động đến môi trường
-

Trong quá trình sản xuất nước dùng cho các mục đích sau:

-

Làm nguyên liệu phối trộn malt và gạo theo tỉ lệ thích hợp để nấu bia.

-

Sản xuất hơi nước dùng cho quá trình nấu bia.

-

Dùng cho quá trình rửa chai, bơm, các bồn lọc, bồn nấu, các thiết bị máy móc

khác và sàn thao tác.
-

Dùng giải nhiệt cho hệ thống lạnh.

Trang 10


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh

nước thải nhưng tải trọng BOD lại rất cao, chiếm đến 97% tồng tải lượng BOD trong
nước thải sản xuất. Trong khi đó công đoạn rửa chai lại lại tạo ra một lượng nước thải
rất lớn nhưng hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải không cao, nước thải hơi có tính
kiềm
 Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ: nhà ăn, nhà vệ sinh, khu vực văn phòng
… Nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N,P), các chất
rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, COD và các vi khuẩn.

Trang 11


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
Chương II NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
BIA SÀI GÒN - HOÀNG QUỲNH
II.1 Tổng quan nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh
Nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh thuộc tổng công ty bia Sài Gòn - Bình Tây
bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2004
Địa chỉ: Lô A73/I đường 7 KCN Vĩnh Lộc - xã Bình Hưng Hòa, huyện Bình
Chánh, TPHCM
Công suất hiện tại của nhà máy là 80.000.000 l/năm với 2 dây chuyền chiết chai
công suất 13500 chai/h và 1 dây chuyền chiết lon công suất 11300 lon/h. Nhà máy bia
Hoàng Quỳnh không sản xuất bia hơi.

Trang 12


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
II.2 Quy trình công nghệ sản xuất, nguồn gốc phát sinh nước thải
II.2.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất bia Nhà máy bia Hoàng Quỳnh

Nghiền Malt

Nghiền Gạo

Phụ gia

Đường hóa

Hồ hóa

Nhiệt dư
Bã hèm

Lọc hèm

Bụi

Bụi

Bụi
Tiếng ồn

Phụ gia

Nước thải

Bụi
Tiếng ồn
Nhiêt dư


Lên men

Thu hồi men

Xả men

Bột trợ lọc

Lọc bia

Nước khử khí

Phụ gia

Trang 13


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
II.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
Nguyên liệu chính đưa vào sản xuất là Malt đại mạch, Gạo, Hublon và một số phụ
gia khác.
Malt và gạo từ kho nguyên liệu được sẵn sàng tách tạp chất, cân rồi đưa tới bộ
phận xay, nghiền
Quá trình xay-nghiền malt cần phải giữ cho vỏ nguyên liệu nguyên vẹn, càng ít bị
vỡ càng tốt để khỏi ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và tạo điều kiệu cho quá trình
lọc dung dịch sau này.
Bột gạo được đưa vào nồi nấu gạo, bột Malt được đưa vào nồi nấu Malt để tiến
hành quá trình dịch hóa, cháo gạo sau khi nấu được bơm qua nồi Malt để tiến hành
quá trình đường hóa.
Quá trình đường hóa sẽ thủy phân tinh bột và prôtêin tạo thành đường, axit amin

Bia sau khi lên men phụ xong được đưa sang pha bia sau đó đưa vào hệ thống pha
bia, lọc trong. Quá trình lọc bao gồm các chức năng: lọc trong, tạo ra sự ổn định cho
bia, tạo ra sự đồng đều cho sản phẩm. Bia được lọc trong chứa trong các bồn chứa bia
thành phẩm. Từ các bồn này bia được đưa tới dây chuyền chiết. Sau khi chiết, đóng
nắp sản phẩm được thanh trùng theo chế độ công nghệ phù hợp để diệt men, kéo dài
thời gian tồn trữ và sử dụng. Khâu cuối cùng là in hạn sử dụng, đóng thùng. Sau đó
nhập kho thành phẩm, xuất đi tiêu thụ.
II.2.3 Tính chất nước thải
II.2.3.1 Đặc trưng nước thải sản xuất bia Việt Nam
Vấn đề môi trường lớn nhất trong nhà máy bia là lượng nước thải rất lớn chứa
nhiều chất hữu cơ (tinh bột, xenluloza, các loại đường, axít, các hợp chất phốt pho,
nitơ...), pH cao, nhiệt độ cao. Thành phần nước thải nhà máy bia vượt rất nhiều lần
mức cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam, cần phải qua xử lý.
Lượng nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng trong sản xuất. Chỉ có một
lượng nước ở trong bia, nước bay hơi, nước trong bã hèm, bã bia không đi vào hệ
thống nước thải. Lượng nước không đi vào hệ thống nước thải khoảng 1,5 hl/hl, có
nghĩa là lượng nước thải trong sản xuất bia bằng lượng nước sử dụng trừ đi 1,5 hl/hl
bia.
Lưu lượng và đặc tính dòng nước thải trong công nghệ sản xuất bia còn biến đổi
theo quy mô, sản lượng và mùa sản xuất. Tại Việt Nam, để sản xuất 1.000 lít bia, sẽ
thải ra khoảng 2 kg chất rắn lơ lửng, 10 kg BOD5, pH dao động trong khoảng 5,8 - 8.
Cá biệt, tại một số địa phương, hàm lượng chất ô nhiễm ở mức cao: BOD 5 17002700mg/l; COD 3500-4000mg/l, SS 250-350mg/l, PO43- 20-40mg/l, N-NH3 1215mg/l. Ngoài ra, trong bã bia còn chứa một lượng lớn chất hữu cơ, khi lẫn vào nước
thải sẽ gây ra ô nhiễm ở mức độ cao.
Nước thải nhà máy bia bao gồm:
- Nước thải vệ sinh các thiết bị
- Nước thải từ công đoạn rửa chai, thanh trùng bia chai
- Nước thải từ phòng thí nghiệm
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng
Trang 15


50
100
SS
mg/l
200
50
100
200
Tổng Nito
mg/l
56
30
60
60
Tổng Photpho mg/l
5,6
4
6
8
Coliform
Bg/l
5000
10000
 Nhận xét: Nước thải nhà máy bia Hoàng Quỳnh có hàm lượng SS, BOD và
Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả


huỷ kị khí và hiếu khí.
Quá trình phân huỷ kị khí
Là quá trình phân hủy các chất bẩn hữu cơ dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí
trong điều kiện không có ôxy. Phương trình cơ bản của quá trình phân hủy kị khí:

Sau khi qua bể kị khí thì còn khoảng 10-20% các chất hữu cơ chưa bị phân hủy và
tiếp tục được phân hủy tiếp, bởi hệ hiếu khí. Hệ thống hai máy thổi khí và phân tán
khí được sử dụng để cung cấp ôxy cho quá trình xử lý hiếu khí. Lượng ôxy đưa vào
phụ thuộc vào lượng ôxy hòa tan trong nước (DO).
Quá trình phân huỷ hiếu khí

Trang 18


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
Thực chất đây là quá trình phân hủy các chất hữu cơ dưới tác dụng của các vi sinh
vật hiếu khí khi có sự tham gia của ôxi. Phương trình cơ bản của quá trình phân hủy
hiếu khí là:

Mỗi phương phương pháp xử lý đều có các ưu và nhược điểm khác nhau. Đối với
phương pháp xử lý kị khí yêu cầu ít diện tích, có khả năng tạo ra năng lượng dưới
dạng khí sinh học biogas, khả năng tạo bùn chỉ bằng 10% so với hệ thống xử lý hiếu
khí, chi phí vận hành thấp. Tuy nhiên, xử lý kị khí không thể khử triệt để 100%,
không xử lý được nitơ và phốt pho; trong khi đó phương pháp xử lý hiếu khí có khả
năng xử lý triệt để, xử lý được nitơ và phốt pho, nhưng lại cần thể tích lớn, sinh nhiều
bùn, tiêu tốn nhiều năng lượng cho sục khí và chi phí vận hành cao.
III.2 Điều kiện thực tế tại nhà máy bia Hoàng Quỳnh


Điều kiện mặt bằng:


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh

NT vào

Ngăn tách
rác 3 lớp

Clo

Cống thoát nước
chung

Bể khử
trùng

Bể gom
nước thải

Bể nén và phân hủy
bùn hiếu khí

Bể
Aerotank

Bể điều
hòa

Bể
UASB

chứa
bùn
yếm
khí



XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
Chương IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
IV.1. Số liệu thiết kế
1. Lưu lượng thiết kế
Qtb = 800 m3/ngđ
2. Tính chất nước thải, tiêu chuẩn áp dụng và mức độ cần xử lý
Chỉ tiêu



Đơn vị

pH
COD
mg/l
0
BOD5 (20 C)
mg/l
SS
mg/l
Tổng Nito
mg/l
Tổng Photpho


Mức độ cần thiết XLNT: thường được xác định theo:

Hàm lượng chất lơ lửng (dùng cho tính toán công nghệ xử lý cơ học)
Hàm lượng BOD (dùng cho tính toán các công trình và công nghệ xử lý sinh học)
Mức độ cần thiết XLNT theo chất lơ lửng được tính theo công thức:
D

Ctc  m
200  100
* 100% 
* 100%  50%
Ctc
200

Trong đó: m = hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sau xử lý = 100mg/l
Ctc = hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải = 200 mg/l
+ Mức độ cần thiết XLNT theo BOD5
Trong đó:
D

Ltc  Lt 1230  50

 96%
Ltc
1230

Lt = hàm lượng BOD5 của nước thải sau xử lý = 50 mg/l
Ltc = hàm lượng BOD của hỗn hợp nước thải = 1230 mg/l
Kết quả tính toán về mức độ cần thiết XLNT cùa các phương án đang xét cho thấy

Bể
SBR

Clo

Khí

Hầm bơm kết
hợp bể điều
hòa

Axit

Bể
UASB

Bể
trung gian

2. Thuyết minh công nghệ
Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất qua hệ thống thu gom nước thải vào hệ
thống xử lý nước thải của nhà máy.
Nước thải từ cống xả theo mương dẫn qua song chắn rác (SCR) thô vào ngăn tiếp
nhận. Tại SCR thô, các loại rác có kích thước lớn được giữ lại, được công nhân nhà
máy theo dõi, thu gom thường xuyên.
Nước từ ngăn tiếp nhận được bơm lên SCR tinh vào bể điều hòa. Tại SCR tinh các
loại rác thải kích thước nhỏ được giữ lại. Tại bể điều hòa nước thải được bổ sung axit
nhằm điều chỉnh pH, đồng thời hệ thống sục khí hoạt động nhằm hạn chế lắng cặn
trong bể. Nước từ bể điều hòa được bơm qua bể UASB. Tại đây diễn ra quá trình
phân hủy kị khí các chất hữu cơ. Khí thải được thu gom và xử lý riêng. Nước thải từ

CÔNG
TRÌNH
SCR thô

BOD5 =
COD =
SS =

4
4
5

SCR tinh

BOD5 =
COD =
SS =

10
10
25

BOD5 =
COD =

0
0
0

1063


SS =

BOD5 =
COD =
SS =

47,8
92,96
34,73

Hiệu suất xử lí
Đặc tính
%

hợp bể điều
hòa

SS =
BOD5 =
COD =
SS =

70
65
45,5

Bể trung gian

BOD5 =


 50
 100
 100

UASB

TCVN 5945 – 2005 loại B
BOD5 =
43,74
Nguồn tiếp
COD
85,06
nhận
SS
32,99
IV.4 Tính toán các công trình đơn vị
1. Song chắn rác thô

Song chắn rác dùng để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn, do lượng rác không
đáng kể nên song chắn rác được làm sạch bằng thủ công.
Bảng 3.1 Thông số thiết kế song chắn rác thô
Trang 23


XLNT nhà máy bia Hoàng Quỳnh
Thông số

Phương pháp làm sạch
thủ công

Tính toán kích thước song chắn rác

Nước thải được dẫn về trạm xử lý của công ty bằng ống nhựa Ø400 mm, chảy
vào mương đặt song chắn rác.
Chọn tốc độ dòng chảy trong mương là vs = 0,3 m/s (v = 0,3 – 0,6 m/s). Độ sâu
chôn đáy cuối cùng của hệ thống thoát nước thải là: H = 0,7m. Chọn kích thước
mương dẫn rộng 0,4m
h
Chiều sâu lớp nước trong mương với Qmax (ứng với giờ có rửa dây chuyền chiết

chai với lượng nước rửa 40m3) là:
h

h
Qmax
72,25

 0,167 m
3600 * v s * Bm 3600 * 0,3 * 0,4

Chọn kích thước thanh: rộng x dày = b x d = 5mm x 25mm, khe hở giữa các
thanh w = 25mm
Số thanh song chắn rác là n, m = n+1
Mối quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và khe hở như sau:
Bm  n * b  (n  1) * w
400 = n * 5 + 25 * (n+1)
 n = 12,5
Chọn số thanh là 13 thanh, ta có khoảng cách các thanh như sau:
400 = 13 * 5 + (13+1) * w
 w = 24 mm

*

 1,38mm  150mm
0,7
2g
0,7 * 2 * 9,81

Chiều cao xây dựng của phần mương đặt song chắn rác:

H m  H  h  hs  hdp  0,7  0,167  0,00138  0,3  1,17 m
Chọn Hm = 1,2 m
2. Song chắn rác tinh

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status