Quản Lý Nhà Nước Về Dân Số Và Kết Hoạch Hóa Gia Đình - Pdf 34

TỔNG CỤC DS-KHHGĐ

QŨY DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
dân số-kế hoạch hoá gia đình)

Hà Nội, 2011

1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

SKSS

Sức khỏe sinh sản

DS-KHHGĐ

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

NKĐSS

Nhiễm khuẩn đường sinh sản


Thông tư liên bộ

UBTVQH

Ủy ban thường vụ Quốc h ội

NĐ-CP

Nghị định - Chính phủ

BVSKBMTE/KHHGĐ Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình
BYT

Bộ Y tế

QLNN

Quản lý N hà nước

SMART

Đặc trưng, đo được, phù hợp, khả thi - xác định thời gian

KT-XH

Kinh tế-xã hội

NSNN

Ngân sách Nhà nướ c

CHƯƠNG 2. BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DS -KHHGĐ .........................
I.Khái niệm về Bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước...............................
1.Khái niệm.................................................................................................
2.Hình thức tổ chức bộ máy nhà nướ c của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hiện nay..............................................................................................
3.Xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước.............................................
4. Bộ máy quản lý nhà nước về dân số -kế hoạch hoá gia đình
II.Lịch sử hình thành và phát triển của bộ máy quản lý nhà nước về dân số - kế
hoạch hoá gia đình ở Việt Nam................................................................
1. Giai đoạn từ 1961-1970
2. Giai đoạn từ 1970-1974
3. Giai đoạn từ 1975-1990
4. Giai đoạn từ 1991-2002
4. Giai đoạn từ 2002-7/2007
5.Giai đoạn từ tháng 8/2007 đến nay..........................................................
Tóm tắt chương 2
Câu hỏi thảo luận
CHƯƠNG 3. CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC DÂN SỐ

3

2
3
7
9
9
9
10
11
11

II.Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức dân số
1.Quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức
2. Tuyển dụng công chức, viên chức.............................................................
3. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức................................
4. Lựa chọn và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo
5. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
6. Sử dụng công chức, viên chức...................................................................
Tóm tắt chương 3.... ...................................................................................
Câu hỏi thảo luận........................................................................................
CHƯƠNG 4. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH.
I. Mục tiêu quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
1. Khái niệm về mục tiêu...................................................................................
2. Mục tiêu quản lý Nhà nước về DS-KHHGĐ
3. Những yêu cầu đối với thiết kế mục tiêu về DS-KHHGĐ
II. Chức năng quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
1. Khái niệm về chức năng quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ
2. Các chức năng quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
Tóm tắt chương 4.................................................................................... ....
Câu hỏi thảo luận........................................................................................
CHƯƠNG 5. CÔNG CỤ VÀ PHUƠNG PHÁP QUẢN LÝ VỀ DS -KHHGĐ
I. Công cụ quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
1. Pháp luật…………………………………………………………………….
2. Chính sách
3. Kế hoạch
II. Phương pháp quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
1. Khái niệm về phương pháp quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
2.Các phương pháp quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình
Tóm tắt chương 5...............................................................................................
Câu hỏi thảo luận...............................................................................................

75
75
75
76
79
79
79
80
84
85
86
86


1. Khái niệm chung về thông tin
2. Vai trò của thông tin trong quản lý nhà nước
3. Các loại thông tin trong quản lý nhà nước về DS -KHHGĐ
4. Các yêu cầu đối với thông tin trong quản lý nhà nước về DS -KHHGĐ
5. Hệ thông tin quản lý
II. Quyết định quản lý nhà nước về dân số -kế hoạch hoá gia đình
1. Khái niệm
2. Các loại hình quyết định quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ
3. Yêu cầu đối với quyết định quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ
4. Quá trình quyết định quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ
III. Văn bản quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình...............
1.Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước..................................................
2.Các chức năng cơ bản của văn bản............................................................
3.Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước
4.Các loại hình văn bản quản lý nhà nước..................................................
IV. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình...............

102
105
106
107
108
108
108
109
112
113
116
124
141
141
143
144
145

A. Quản lý tài chính của cơ quan hành chính về dân số -kế hoạch hoá gia đình
1. Quản lý vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
2. Quản lý chi hành chính
3. Quản lý chi chương trình mục tiêu quốc gia dân số -kế hoạch hoá gia đình
B Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
1. Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị sự nghiệp

145
145
154
157
163

6

164
170
173
175
176
176
176
176
178
178
179
183
191
191
192
194
195
194
196
196
197
199
199
200


LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của ngành, từ năm 1990, Ủy ban

Chúng tôi hy vọng chất lượng Bộ tài liệu này nhờ đó đã được nâng lên
đáng kể và sẽ đóng góp vào sự thành công của các khóa học. Nhân dịp ban
hành Bộ tài liệu, tôi trân trọng cảm ơn:

7


-

Quỹ Dân số Liên hợp quốc vì những đóng góp to lớn cho Chương trình
DS-KHHGĐ của Việt Nam nói chung và trợ giúp hoàn thiện Bộ tài liệu
này nói riêng;

-

Ban quản lý Dự án VNM7PG0009, tập thể các tác giả và tất cả những ai
đã đóng góp vào sự thành công của Bộ tài liệu.

Mặc dù việc bồi dưỡng cán bộ của ngành theo Chương trình cơ bản đến nay
đã được 22 năm, nhưng dưới ảnh hưởng của những lần thay đổi về bộ máy tổ chức,
chức năng nhiệm vụ nên Bộ tài liệu này vẫn được coi là đang trong quá trình hoàn
thiện. Vì vậy, không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các giảng viên và anh
chị em học viên để tài liệu ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến xin gửi về Vụ Tổ chức
Cán bộ, Tổng cục DS-KHHGĐ, số 12, Ngô Tất Tố, quận Đống Đa, Hà Nội.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
(Đã kí)

TS. Dương Quốc Trọng

- Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hoặc tổ chức, đối tượng quản lý có thể là
con người, sự vật, hiện tượng được chủ thể quản lý.
- Khách thể, xét trong quan hệ độc lập với chủ thể, là con người hoặc tổ chức
mà qua đó chủ thể quản lý có thể tác động lên đối tượng quản lý.
Có thể thấy rằng khái niệm quản lý theo cách tiếp cận thứ ba đã bao hàm
những nội dung của hai cách tiếp cận trên. Thật vậy, bản thân “mục tiêu” và các tác
động (hoạt động) để đạt mục tiêu đã là nội dung của kế hoạch. Hơn nữa, muốn biết
có đạt được mục tiêu trong “điều kiện môi trường luôn biến động” hay không , rõ

9


ràng cần phải giám sát và đánh giá. Mặt khác, để xây dựng (quyết định) mục tiêu,
và hoạt động hợp lý, tối ưu cần dựa trên cơ sở thu thập, xử lý, phân tích thông tin
đầy đủ, kịp thời và chính xác.

2. Quản lý nhà nước
QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh
các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người.
QLNN khác với dạng quản lý của các chủ thể như Công đoàn, Hội Phụ nữ,
Đoàn Thanh niên,… ở chỗ các chủ thể này dùng hình thức giáo dục, vận động quần
chúng là chủ yếu còn QLNN sử dụng phương thức pháp luật là chủ yếu. QLNN
biểu hiện trước hết ở việc tác động vào nhận thức hành vi của con người, các tổ
chức, buộc mọi cá nhân, tổ chức phải hành động theo một định hướng và mục tiêu
nhất định. Bên cạnh việc sử dụng pháp luật như một phương thức cơ bản, quan
trọng nhất, Nhà nước cũng chú trọng đến việc tuyên truyền, giáo dục và động viên
tinh thần các công dân, kết hợp với việc xây dựng và thực hiện các chính sách đòn
bẩy kích thích kinh tế, vật chất nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ quan,
doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân.
QLNN là sự tổ chức và điều chỉnh các quan hệ trong xã hội một cách có ý

pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động
vào các đối tượng của quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu về quy mô, cơ cấu,
phân bố và chất lượng dân số, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
Quá trình quản lý đó đi từ việc nghiên cứu hoạch định chính sách, xây dựng
pháp luật, các chiến lược, chương trình, kế hoạch, xây dựng hệ thống tổ chức bộ
máy, hình thành cơ chế quản lý điều hành và tác động làm cho các chủ trương,
chính sách đến tận người dân và biến nó thành hiện thực trong cuộc sống . QLNN
về DS-KHHGĐ đòi hỏi phải nắm được một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác tình
hình dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượ ng dân số.
Chủ thể quản lý của nhà nước về DS -KHHGĐ là Nhà nước với hệ thống các
cơ quan của Nhà nước được phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là
lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quản lý hành chính (hành pháp) về DS KHHGĐ là cực kỳ quan trọng. Đối tượng QLNN về DS -KHHGĐ là các quá trình
dân số liên quan đến quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số. Khách thể của
QLNN về dân số là các tổ chức, cá nhân. Mục tiêu QLNN về DS -KHHGĐ xét một
cách chung nhất là trạng thái thay đổi về các yế u tố quy mô, cơ cấu, phân bổ dân số,
chất lượng dân số hoặc các quá trình sinh, chết, di dân... phù hợp mà nhà nước
mong muốn đạt được để tạo điều kiện nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phát
triển bền vững đất nước về kinh tế, xã hội và môi trường.
QLNN về DS-KHHGĐ cũng như các lĩnh vực khác được thực hiện thông
qua việc ban hành và thực thi các đường lối, chính sách và pháp luật. Đồng thời,
trong những điều kiện cụ thể, nhà nước đảm nhiệm việc tổ chức, cung cấp các dịch
vụ về DS-KHHGĐ như là các dịch vụ công, để quá trình thay đổi nhận thức và hành
vi của công dân diễn ra đúng hướng và nhanh chóng hơn.
Việc thực hiện QLNN về DS-KHHGĐ bao giờ cũng diễn ra trong các điều
kiện, bối cảnh cụ thể và luôn được tính toán cho phù hợp với những điều kiện và
bối cảnh đó, đảm bảo đạt được mục tiêu cuối cùng đồng thời hạn chế tối đa những
tác động tiêu cực đến sự ổn định xã hội trước mắt và lâu dài.

2. Bản chất và đặc điểm của quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

kiện KT-XH và văn hoá, quy luật về sinh học, quy luật hút -đẩy trong biến động dân
số cơ học.... là cơ sở cho quá trình thiết lập đường lối, chính sách, x ây dựng chiến
lược DS-KHHGĐ. Mặt khác, bản thân các hoạt động QLNN về DS-KHHGĐ được
tiến hành theo những quy trình thủ tục, chặt chẽ, được đúc kết trên cơ sở khoa học
quản lý và kinh nghiệm thực tiễn.
Tính khoa học trong QLNN về DS-KHHGĐ đòi hỏi phải nghiên cứu đồng
àn
diện về các khía cạnh, không chỉ giới hạn về mặt kinh tế - kỹ thuật mà còn
to
bộ,
phải suy tính đến các mặt xã hội và tâm lý của quá trình đó. Tính khoa học của
QLNN về DS-KHHGĐ còn thể hiện ở chỗ nó dựa vào phương pháp đo lường, định
lượng hiện đại, dựa vào các nghiên cứu; phân tích, đánh giá khách quan các đối
tượng quản lý.
- QLNN về DS-KHHGĐ còn là một nghệ thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả
của quản lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng, nhân cách, hình thức tiếp cận
của người lãnh đạo, quản lý cũng như cơ quan DS-KHHGĐ các cấp. Nghệ thuật
QLNN về DS-KHHGĐ bao gồm nghệ thuật sử dụng các công cụ và phương pháp

12


quản lý, nghệ thuật tác động vào tư tưởng, tình cảm con người, nghệ thuật ứng xử,
nghệ thuật dùng người...
Trong khi thực hành công tác DS-KHHGĐ, một công tác liên quan tới con
người, nếu không có tính nghệ thuật thì hiệu quả của quản lý chắc chắn sẽ bị ảnh
hưởng. Vì vậy đòi hỏi nhà quản lý phải suy nghĩ vận hành các cách tiếp cận trong
quản lý, cách thực hiện lồng ghép, điều phối chương trình sao cho đạt được kết quả
mong muốn.
- QLNN về DS-KHHGĐ theo chương trình mục tiêu quốc gia:



động dân số cơ học... Cũng như các quy luật khác, các quy luật trong lĩnh vực dân
số tồn tại khách quan. Thừa nhận tính khách quan của quy luật không có nghĩa phủ
nhận vai trò tích cực của con người. Con người không thể tạo ra hay gạt bỏ quy luật,
nhưng con người có khả năng nhận thức quy luật và vận dụng nó.
Trong thực tiễn, hoạt động QLNN về DS-KHHGĐ gắn liền với quá trình
nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Từ đại hội lần thứ VI, Đảng ta đã
rút ra bài học vô cùng sâu sắc trong lãnh đạo quản lý KT -XH là “Đảng phải luôn
xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.
*Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Tập trung dân chủ là nguyên tắc QLNN nói chung và QLNN về DS-KHHGĐ
nói riêng.
Nội dung của nguyên tắc là phải đảm bảo mối quan hệ chặc chẽ và tối ưu
tập
trung và dân chủ trong QLNN về DS-KHHGĐ. Tập trung phải trên cơ sở
giữa
dân chủ, dân chủ phải thể hiện trong khuôn khổ tập trung.
Biểu hiện của tập trung trong QLNN về DS-KHHGĐ là:
- Thông qua hệ thống pháp luật, chính sách về DS-KHHGĐ.
- Thông qua công tác kế hoạch hoá (tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xây dựng
và chế độ thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn,
trung hạn, ngắn hạn…).
- Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở cơ quan QLNN về DS -KHHGĐ ở tất cả
các cấp.
Biểu hiện của dân chủ:
- Mở rộng và quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn QLNN về DS -KHHGĐ
của các cấp.
- Kết hợp chặt chẽ quản lý theo ngành, quản lý theo lãnh thổ và địa phương.
- Phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương, đơn vị.

các cơ quan QLNN về DS-KHHGĐ các cấp.
Tuy nhiên cần lưu ý, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả không đồng nghĩa với hạn
chế chi tiêu mà là chi tiêu đúng mức, đúng việc, đúng lúc .
* Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích
Kết hợp hài hoà các lợi ích của các cá nhân, xã hội và Nhà nước nhằm tạo ra
động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trào nhân dân thực hiện công tác DS -KHHGĐ,
đạt được mục tiêu nhanh chóng và bền vững. Lợi ích của các bê n liên quan trong
công tác DS-KHHGĐ gồm:
- Lợi ích của nhà nước : Kiểm soát được quy mô dân số, cơ cấu dân số, thực
hiện phân bổ dân cư hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, nâng cao ch ất lượng cuộc
sống của nhân dân, bảo đảm phát triển KT-XH.
- Lợi ích của các cá nhân và gia đình: Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người
dân để có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mỗi cá nhân và gia đình, đạt đượ c
sự phát triển toàn diện cá nhân.
- Lợi ích của các cộng đồng, xã hội: Đời sống vật chất và tinh thần của các
thành viên trong cộng đồng, tổ chức được nâng cao, đời sống và sinh hoạt của cộng
đồng phát triển hài hoà.
* Đảm bảo nhân quyền
QLNN về DS-KHHGĐ nghĩa là “đảm bảo việc chủ động, tự nguyện và bình
đẳng của mỗi cá nhân trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc SKSS, lựa chọn nơi cư trú

15


và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số” 1. Biện pháp quản lý chủ
yếu mà các cơ quan Nhà nước sử dụng trong công tác DS-KHHGĐ là tiến hành các
hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục các gia đình, cá nhân và cộng đồng
nhằm là m chuyển biến về nhận thức và thái độ của cá nhân, cộng đồng và toàn xã
hội, trên cơ sở đó chủ động và tự nguyện thực hiện các hành vi về DS -KHHGĐ vì
lợi ích của chính bản thân, gia đình và lợi ích của cộng đồng, xã hội.


1

Pháp lệnh dân số, khoản 2, điều 2, Nhà xuất bản Hồng Đức 2008

16


Việc thực hiện đầy đủ các nội dung trên là nhiệm vụ của nhiều cơ quan
QLNN ở các cấp. Trong giai đoạn hiện nay, nội dung QLNN về DS-KHHGĐ mà
Tổng cục DS-KHHGĐ được giao bao gồm các lĩnh vực quy mô, cơ cấu, chất lượng
dân số, quản lý hệ cơ sở dữ liệu DS-KHHGĐ, phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý
về phân bố dân số.

5. Vai trò của Nhà nước với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
Dân số vừa là lực lượng sản xuất, chủ thể của xã hội và dân số cũng là lực
luợng tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ xã hội. V ới cả hai khía cạnh này, dân số có
quan hệ chặt chẽ, cùng với sự phát triển và tương tác qua lại với kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, an ninh - quốc phòng, môi trường... do vậy
ngày càng đặt ra trước nhà nước nhiều vấn đề trong lĩn h vực dân số, nội dung
QLNN về DS-KHHGĐ ngày càng mở rộng. Nếu những giai đoạn trước đây chỉ chú
trọng nhiều đến lĩnh vực quy mô dân số do sự “bùng nổ dân số” tạo ra áp lực mạnh
mẽ đối với sự phát triển KT-XH và môi trường, thì hiện nay các lĩnh vực toàn d iện
của dân số được chú trọng. Các vấn đề của cơ cấu dân số, như: mất cân bằng giới
tính khi sinh, già hoá dân số, cơ cấu dân số vàng; Phân bố dân số, di cư và đô thị
hoá; chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần. .. Do vậy, QLNN về DSKHHGĐ là một nội dung quản lý tất yếu của nhà nước và được mở rộng dần về nội
dung, cùng với sự phát triển của xã hội.
Vấn đề quan trọng có tính chất then chốt của QLNN về DS-KHHGĐ là xây
dựng được cơ chế quản lý để thực hiện có hiệu quả. Trong điều kiện đổi mới, để
tăng cường hiệu lực quản lý công tác DS-KHHGĐ cần xác định rõ vai trò QLNN,

các mối quan tâm có ý nghĩa then chốt nhất.
* Chương trình mục tiêu:
CTMT là một chương trình có những mục tiêu cụ thể và có sự gắn kết chặt chẽ
mục
tiêu, nhiệm vụ và hàng loạt các hoạt động đồng bộ.
giữa
Tên của chương trình là tên của mục tiêu cụ thể, ví dụ như: C TMT Quốc gia
DS-KHHGĐ, CTMT Quốc gia xoá đói, giảm nghèo...
* Chương trình mục tiêu quốc gia
CTMT Quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ
về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật,
tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã được xác định trong chiến
lược 10 năm và kế h oạch 5 năm phát triển KT-XH của đất nước trong một thời gian
nhất định.
Một CTMT Quốc gia thường bao gồm các dự án có liên quan với nhau để
thực hiện các mục tiêu cụ thể của Chương trình. Việc đầu tư được thực hiện theo
các dự án.
“Dự án thuộc CTMT Quốc gia” là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của Chương trình, được
thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những
nguồn lực đã xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư, dự án sự nghiệp công cộng
hoặc dự án hỗn hợp.
6.1.2 Vị trí, vai trò của chương trình mục tiêu
CTMT Quốc gia nói chung hay các CTMT là một loại kế hoạch đặc thù bởi
phương pháp tiếp cận hợp lý với các mục tiêu chọn trước; bởi cấu trúc của CTMT
theo cấu trúc của cây mục tiêu (bao gồm chương trình chung, chương trình bộ
phận, chương trình con, dự án). Với phương pháp phân rã mục tiêu, có thể hình
thành các mục tiêu của các chương trình bộ phận hay tiểu chương trình, mục tiêu
của dự án. Ví dụ trong QLNN về DS-KHHGĐ, để đáp ứng yêu cầu của chiến lược


1

2

i

... Mục tiêu n

1

Chương trình VDS -03

Chương trình VDS-02

Chương trình VDS-01

2 ... i

Mục tiêu 1

Mục tiêu 2

2 ... i

1 2 ... i

1

... Mục tiêu n


2 ... i


CTMT có vị trí quan trọng vì nó gắn kết được nhiều loại hình kế hoạch khác
nhau, tập trung giải quyết những mục tiêu trọng điểm cho từng thời kỳ phát triển,
tạo ra sự đột phá làm động lực thúc đẩy thực hiện thắng lợi mục tiêu chung.
Phương pháp chương trình mục tiêu là phương pháp phối hợp có hiệu quả các giải
pháp với các mục tiêu; các nhiệm vụ với các cơ chế, chính sách, chế độ; các hoạt
động với tiến độ thời gian và cơ quan thực hiện. Đặc biệt quan trọng là sự phối hợp
giữa các mục tiêu của kế hoạch với các nguồn nhân, tài, vật, lực thông qua việc xây
dựng và thực hiện các chương trình. Vận dụng p hương pháp CTMT sẽ tập trung
được sự ưu tiên đầu tư nguồn lực cho chương trình và quản lý thống nhất nguồn lực
từ Trung ương đến địa phương đã tạo ra sức mạnh để khắc phục được tình trạng sử
dụng nguồn lực phân tán, vừa giải quyết được mối quan hệ dọc (từ mục tiêu, giải
pháp, người thực hiện, nguồn nhân tài vật lực, thời gian), vừa giải quyết được mối
quan hệ ngang về sử dụng các nguồn nhân tài vật lực trong nội bộ chương trình,
giữa các chương trình cũng như huy động được sự tham gia của các ngành các cấp
(các phần kế hoạch khác) ngoài CTMT.
Sơ đồ 1.2: Kế hoạch hoá theo vùng, ngành
Kế hoạch ngành
N1
Kế hoạch
vùng, lãnh thổ
V1

N2

N3

...


cs

cs

cs

...

cs

cs

cs

cs

cs

Vn

cs

cs

cs

cs 

cs

CTMT Quốc gia là thống nhất, là xuyên suốt từ trung ương đến cơ sở. Để
đảm
cho sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động, đòi hỏi mọi
bảo
khách thể quản lý là các tổ chức, cá nhân phải cùng hướng về một mục tiêu, phải
thực hiện và hoàn thành các hoạt động của mình theo đúng trình tự đã xác định.
Việc quản lý và điều hành các CTMT Quốc gia ở nước ta được quy định tại
quyết định số 135/2009/QĐ-TTg.
* Sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động
Để đảm bảo được sự liên kết giữa mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động một cách
chặt chẽ, đòi hỏi phải thực hiện cơ cấu quản lý theo CTMT Quốc gia.
Cơ cấu quản lý là các ngành, tổ chức, cá nhân có quan hệ đến việc thực hiện
CTMT Quốc gia được liên kết lại và có một tổ chức để quản lý thống nhất chương
trình gọi là Ban chủ nhiệm CTMT Quốc gia. Ban chủ nhiệm CTMT Quốc gia có
nhiệm vụ điều hoà, phối hợp các thành viên, điều phối các nguồn lực, giải quyết các
quan hệ lợi ích nhằm đạt mục tiêu của chương trình đã được xác định.
* Hạn chế số lượng chương trình và số lượng mục tiêu của chương trình
Số lượng các CTMT Quốc gia và số lượng các mục tiêu của mỗi chương
trình được hạn chế. Mục tiêu của CTMTQG thường là một hoặc một số mục tiêu đã
được xác định trong chiến lược phát triển KT-XH. Điều đó có ý nghĩa là, không thể
có nhiều CTMT Quốc gia để giải quyết đồng thời nhiều mục tiêu trong một giai
đoạn hoặc không thể có nhiều chư ơng trình phân tán ở các ngành, các cấp để cùng
giải quyết một mục tiêu cụ thể ( tức là không có sự phân cấp trong việc thực hiện
mục tiêu theo sự chủ động riêng của mỗi ngành, mỗi cấp ).
Thực tế ở nước ta trong giai đoạn đầu đã có tới 22 CTMT Quốc gia. Theo
quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
danh mục các CTMT Quốc gia giai đoạn 2012-2015, có 16 CTMT Quốc gia, bao

21


- Xác định mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể: Căn cứ mục tiêu của
chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH của đất nước gắn với củng cố quốc phòng,
an ninh và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực, các cam kết quốc tế để xây
dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ th ể của CTMT Quốc gia.
- Xác định thời hạn và tiến độ thực hiện CTMT Quốc gia.

22


- Xác định địa bàn thực hiện và phạm vi tác động của CTMT Quốc gia đến
mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực theo vùng, lãnh thổ.
- Xác định những nội dung, hoạt động của Chương trình.
- Xác định các dự án cần thực hiện; các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian
và địa điểm thực hiện của từng dự án; các cơ quan quản lý dự án.
- Dự tính sản phẩm đầu ra, đối tượng thụ hưởng của CTMT Quốc gia, dự án.
- Đề xuất kinh phí của từng dự án và tổng mức kinh phí của CTMT Quốc gia
có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của CTMT Quốc gia.
- Xác định các giải pháp để thực hiện CTMT Quốc gia: Giải pháp về huy
động vốn, kinh phí; các giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện chư ơng trình và
phương thức quản lý; các giải pháp về khoa học, công nghệ (nếu có); giải pháp về
vật tư, mua sắm phương tiện, thiết bị, máy móc; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc
thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiện chương trình, dự án (nếu có); xác
định những nội dung, hoạt động, dự án của chương trình và cơ chế lồng ghép với
hoạt động của các CTMT Quốc gia khác trên cùng địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghép giữa các Chương trình có chung
mục tiêu.
- Đề xuất hệ thống và cơ chế theo dõ i, giám sát thực hiện CTMT Quốc gia.
- Xác định chế độ thu thập thông tin báo cáo; kế hoạch giám sát, đánh giá
kết quả thực hiện toàn bộ CTMT Quốc gia.
6.1.6 Cơ chế điều phối CTMT Quốc gia

phối dịch vụ kế hoach hóa gia đình (VDS02); Thông tin giáo dục tuyên truyền
(VDS03).
- Một chương trình hỗ trợ: Chương trình viện trợ của UNFPA chu kỳ V.
- Hai lĩnh vực: đảm bảo hoạt động của cơ quan điều phối và xây dựng cơ bản
- Các dự án độc lập: Dự án dân số, sức khỏe gia đình (WB); Dự án tăng
cường sức khỏe gia đình (GTZ); Dự án sức khỏe-kế hoạch hóa gia đình (KFW2);
Dự án đăng ký dân số và c ác dự án khác...
6.2.3 Giai đoạn 2001-2005
CTMT Quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2001-2005 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại quyết định số 18/2002/QĐ -TTg ngày 21/1/2002 với mục tiêu tổng
quát là: “Tập trung mọi nỗ lực đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc, đặc biệt tập trung
vào những vùng có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùn g nghèo, nhằm đạt mức
sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005. Giảm tỷ lệ sinh
bình quân hàng năm 0,4%o; đạt tỷ lệ tăng dân số vào năm 2005 khoảng 1,16%.
Bước đầu triển khai những mô hình và giải pháp thí điểm về nâng cao chất lượng
dân số”.
* Chương trình được triển khai bởi 8 dự án thành phần, bao gồm:
- Dự án Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi.
- Dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho vùng nghèo, vùng
khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
- Dự án Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu dân cư.
- Dự án Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số.

24


- Dự án Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt
động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình.
- Dự án Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số.
- Dự án Chăm sóc SKSS/KHHGĐ gồm 2 tiểu dự án: Tiểu dự án thực hiện

- Đảm bảo hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện.
- Nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành DS-KHHGĐ.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status