Tóm tắt luận án Nghiên cứu ảnh hưởng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đến sử dụng đất và kinh tế nông hộ ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên - Pdf 34

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TẠ TUYẾT THÁI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CHUYỂN ĐỔI
ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CÔNG NGHIỆP
ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KINH TẾ NÔNG HỘ
Ở HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2016


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH
2. TS. NGUYỄN ĐÌNH BỒNG

Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS. VŨ NĂNG DŨNG
Hội Khoa học đất Việt Nam

Phản biện 3: TS. THÁI THỊ QUỲNH NHƢ
Tổng cục Quản lý đất đai

nảy sinh về kinh tế, lao động, việc làm, môi trường và an ninh xã hội.
Tính đến tháng 11/2013, cả nước có 289 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên là
82.403ha, trong đó có 185 KCN đã đi vào hoạt động và 104 KCN đang trong giai
đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản (Khuyết danh, 2013).
Tỉnh Hưng Yên với lợi thế là huyết mạch kết nối vùng kinh tế trọng điểm
trong khu vực đồng bằng sông Hồng, có vị trí giao thông thuận lợi, ngay sau khi
tái lập tỉnh, tỉnh đã tập trung cho chiến lược phát triển công nghiệp. Từ việc chủ
yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, đến nay, sản xuất công nghiệp trở thành
“xương sống” nền kinh tế. Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã xuất hiện nhiều khu
công nghiệp có quy mô lớn, tiêu biểu như: KCN Như Quỳnh (huyện Văn Lâm);
KCN Phố Nối A, KCN Phố Nối B, KCN Minh Đức (huyện Mỹ Hào); KCN thành
phố Hưng Yên... Sự xuất hiện nhiều KCN có quy mô lớn, hàng năm đóng góp lớn
nguồn thu ngân sách tỉnh và nâng chỉ số GDP toàn tỉnh đứng ở vị trí cao của miền
Bắc. Trong giai đoạn 2006 - 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh
Hưng Yên đạt gần 12%; thu nhập bình quân trên 20 triệu đồng/người/năm. Đặc
biệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13% năm 2006 xuống còn 3% năm 2010.
Tuy nhiên trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2010, Hưng Yên đã
phải dành gần 6.000ha đất nông nghiệp cho việc phát triển kinh tế trên các lĩnh
vực được coi là thế mạnh. Sau khi không còn đất canh tác, nhiều người dân chưa
tìm được công việc mới phù hợp với sức lao động và trình độ. Gần 2.000 nông dân
bị rơi vào cảnh thiếu việc làm, nhất là những lao động có độ tuổi trên 35 (Nguyễn
Văn Chiến, 2010).
1


Huyện Mỹ Hào là cửa ngõ của tỉnh Hưng Yên, nằm trên ngã ba giữa Quốc
lộ 39A với Quốc lộ 5, là trục giao thông huyết mạch nối Hưng Yên với Thủ đô Hà
Nội và thành phố cảng Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam.
Mỹ Hào là một trong những huyện có quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
nhanh. Trên địa bàn huyện đã hình thành các KCN lớn như: KCN Phố Nối A,

còn lại sau khi đã chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất công nghiệp trên
2


địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2012;
- Nông hộ và các vấn đề liên quan đến việc chuyển diện tích đất nông
nghiệp sang đất công nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2005 - 2012;
- Loại hình sử dụng đất nông nghiệp trước và sau chuyển đổi quỹ đất nông
nghiệp sang đất công nghiệp, giai đoạn 2005 - 2012 và một số mô hình sử dụng
đất nông nghiệp được lựa chọn trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
1.3.2. Thời gian và không gian nghiên cứu
- Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất công nghiệp và lao động, việc
làm, kinh tế nông hộ bị thu hồi đất nông nghiệp để chuyển sang đất công nghiệp
trên địa bàn huyện Mỹ Hào, giai đoạn 2005 - 2012;
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng nông nghiệp tại các nông hộ
thuộc 4 xã có diện tích chuyển đổi nhiều nhất, nóng nhất nằm cạnh trục đường
quốc lộ 5A của huyện Mỹ Hào, đó là xã: Bạch Sam, Minh Đức, Phùng Chí Kiên,
Dị Sử trong 2 năm 2012 và 2013.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đã chỉ ra được ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công
nghiệp đến cơ cấu diện tích của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (tăng 6 kiểu
sử dụng đất); Sử dụng nguồn kinh phí được nhà nước đền bù thu hồi đất cho đào tạo
nghề để chuyển đổi nghề nghiệp, dồn điền đổi thửa, kể cả tích tụ ruộng đất (phát
triển trang trại), đổi mới phương thức sản xuất (đầu tư khoa học, máy móc) để ổn
định và phát triển kinh tế nông hộ bị thu hồi một phần diện tích nông nghiệp chuyển
sang đất công nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên;
Đề xuất được 5 mô hình sử dụng đất nông nghiệp cho hiệu quả cao, phù hợp
với điều kiện ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên và khuyến cáo áp dụng cho các
vùng có điều kiện tương tự để phát triển kinh tế nông hộ (mô hình: Lúa xuân - lúa

- Chính sách chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp của các tổ
chức quốc tế.
- Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
2.4. CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CÔNG NGHIỆP Ở
VIỆT NAM
- Tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp ở Việt Nam.
- Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đến
kinh tế, xã hội, môi trường.
2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ĐẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
- Tình hình nghiên cứu về chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp
trên thế giới.
- Các công trình nghiên cứu về chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công
nghiệp ở Việt Nam.
2.6. ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc xây dựng các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị và trung tâm thương mại dịch vụ là
tất yếu và buộc phải lấy vào diện tích đất nông nghiệp để xây dựng. Kết quả đã
gây áp lực rất lớn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến người nông
4


dân cả về phương thức sản xuất truyền thống, lao động, việc làm của nông hộ bị
thu hồi đất...
Vấn đề đặt ra là: giải pháp nào được áp dụng để bù lại phần quỹ đất nông
nghiệp bị lấy đi mà vẫn đảm bảo an ninh lương thực, giải quyết công ăn việc làm
để ổn định đời sống, phát triển kinh tế nông hộ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đến sử dụng đất và
kinh tế nông hộ ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” hướng trọng tâm của đề tài nghiên


3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Mỹ Hào.
- Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp ở huyện Mỹ
Hào tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2012.
- Ảnh hưởng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đến kinh tế
xã hội và môi trường tại 4 xã nghiên cứu.
- Ảnh hưởng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đến sử dụng
đất nông nghiệp huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2005 – 2012.
- Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp và bình ổn kinh tế hộ
sau chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp sang đất công nghiệp.
3.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tài nguyên đất đai,
môi trường, lao động, việc làm tại các phòng ban của UBND Mỹ Hào và UBND tỉnh
Hưng Yên.
3.5.2. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu
Tiến hành điều tra thực tế tất cả 13 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mỹ Hào
để có các thông tin, số liệu đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất
nông nghiệp sang đất công nghiệp. Nhất là, tập trung nghiên cứu sâu tại 4 xã, đó
là: Phùng Chí Kiên, Dị Sử, Bạch Sam và Minh Đức. Đây là những xã bị tác động
mạnh nhất của quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn huyện Mỹ Hào và có diện
tích đất nông nghiệp chuyển sang đất công nghiệp nhiều nhất, nóng nhất, đạt các
tiêu chí của đề tài đặt ra.
3.5.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn (phiếu điều tra nông hộ) để thu
thập thông tin về tình hình sử dụng đất và kinh tế nông hộ như đời sống, việc làm,
thu nhập của người dân bị ảnh hưởng trực tiếp của việc chuyển đổi đất nông
nghiệp sang đất công nghiệp.
3.5.4. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Trung bình
Thấp

>75
50-75
< 50

Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
TT

Phân cấp

1
2
3
4

Rất cao
Cao
Trung bình
Thấp

GTGT/Công LĐ
1000 đồng
>100
70 - 100
60 - 70
40 - 60

Thu hút lao động

Có tác động yếu ở một
số yếu tố

Có tác động yếu

3

Có tác động

Có nguy cơ tác động ở
mức trung bình

Có nguy cơ ô nhiễm ở một
số yếu tố

3.5.5. Phƣơng pháp phân tích đất, nƣớc
- Phương pháp phân tích đất.
- Phương pháp phân tích nước.
3.5.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel 2010: số liệu từ
các phiếu điều tra nông hộ (lao động, việc làm, thu nhập….), diện tích các loại đất,
tính toán hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, mô hình sử dụng đất.
7


- Sử dụng bảng biểu kết hợp với các hình vẽ, để trình bày các đối tượng của địa
bàn nghiên cứu: biến động đất công nghiệp, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, lao
động, việc làm, thu nhập của nông hộ….. giúp phân tích đánh giá các vấn đề một cách
khoa học, logic.
3.5.7. Phƣơng pháp so sánh

8


đồng/người, tăng 22,4 triệu đồng so với năm 2005, số lao động được qua đào tạo tăng
rõ rệt, từ 24% năm 2005 lên 35% năm 2012.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 2,2%/năm. Cơ cấu kinh tế
nông nghiệp có sự chuyển dịch tích cực, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra giá trị sản
lượng cao trên một đơn vị diện tích đất canh tác.
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân
hàng năm đạt 27,8%. Việc khôi phục và phát triển làng nghề được quan tâm mang
lại hiệu quả thiết thực, đến nay toàn huyện đã có 5 làng nghề được công nhận, các
doanh nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển khá, đã thu hút hàng vạn
lao động có việc làm ổn định và có thu nhập khá.
- Thị trường tiêu thụ hàng hóa cũng được mở rộng hơn, hệ thống chợ được
nâng cấp phát triển mạnh phục vụ nhu cầu của người dân sinh sống trên địa bàn.
Dịch vụ vận tải, hệ thống ngân hàng, bưu chính viễn thông,... cũng được đầu tư,
chú trọng nhiều hơn; tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân 5 năm qua đạt 32%.
- Dân số của huyện Mỹ Hào tính đến năm 2012 là 95.881 người, với mật độ
dân số trung bình toàn huyện là 1.212 người/km2. Cơ cấu lao động có sự biến
động mạnh, phản ánh đúng xu hướng phát triển kinh tế.
4.2. THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT
CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN, GIAI ĐOẠN
2005 - 2012
4.2.1. Biến động diện tích đất đai huyện Mỹ Hào giai đoạn 2005 - 2012
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Mỹ Hào năm 2012 là 7.910,96 ha, so
với năm 2005 thì diện tích đất tự nhiên không thay đổi. Trong đó đất nông nghiệp
là 4.549,15 ha, chiếm 57,5% tổng diện tích đất tự nhiên, giảm 535,56 ha so với
năm 2005; đất phi nông nghiệp là 3.351,76 ha, chiếm 42,37% tổng diện tích đất tự
nhiên, tăng 538,38 ha so với năm 2005; đất chưa sử dụng 10,05 ha, chiếm 0,13%

ở huyện Mỹ Hào giai đoạn 2005 - 2012
10


Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất công nghiệp của huyện Mỹ Hào
tập trung chủ yếu ở các xã ven trục đường quốc lộ 5. Cụ thể: xã Dị Sử có đất nông
nghiệp chuyển sang đất công nghiệp lớn nhất trong toàn huyện với 84,42ha, tiếp
theo là xã Phùng Chí Kiên với 66,51ha, Bạch Sam với 30,47ha và Minh Đức là
21,43ha. Việc mất đi một phần diện tích đất nông nghiệp đã ảnh hưởng rất lớn đến
đời sống, lao động và việc làm của các nông hộ: Giai đoạn 2005 - 2012 trên địa
bàn huyện Mỹ Hào có đến 7.734 hộ bị thu hồi đất nông nghiệp để chuyển sang các
mục đích sử dụng khác nhau trong đó có 3.805 hộ là có đất nông nghiệp chuyển
sang đất công nghiệp chiếm 49,2%, đây là những hộ bị ảnh hưởng trực tiếp của
quá trình này.
4.2.5. Ảnh hƣởng của chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đến
cơ cấu lao động theo các ngành ở huyện Mỹ Hào giai đoạn 2005 - 2012
Năm 2012, tổng số lao động toàn huyện là 62.425 lao động, tăng 6.090
người, tăng 10,81% so với năm 2005; lao động thuộc ngành công nghiệp tăng
mạnh, tăng 7.895 người, tăng 71,53% so với năm 2005; lao động thuộc ngành
thương mại và dịch vụ tăng 2.488 người, tăng 47,07% so với năm 2005. Số lao
động tăng này đánh dấu sự phát triển mạnh của 2 ngành công nghiệp và thương
mại, dịch vụ trong giai đoạn đổi mới và thu hút đầu tư phát triển của huyện Mỹ
Hào, giai đoạn 2005 - 2012. Số lao động nông nghiệp giảm trong giai đoạn 2005 –
2012 là 5.614 người. Các cấp chính quyền cần có chính sách thiết thực và hiệu
quả nhằm tạo việc làm ổn định cho các đối tượng này.
4.3. ẢNH HƢỞNG CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT
CÔNG NGHIỆP ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƢỜNG TẠI 4 XÃ
NGHIÊN CỨU
4.3.1. Cơ cấu kinh tế và lao động của 4 xã nghiên cứu
Trong khoảng thời gian từ năm 2005 trở lại đây, nhờ sự hình thành và phát

đến diện tích đất nông nghiệp
Nhóm 1: thu hồi Nhóm 2: thu hồi Nhóm 3: thu hồi
70% DT đất
NN
đất NN
NN
ST
Chỉ tiêu
Sau
Sau
T
Trước
Sau
Sau khi
Sau khi
khi
khi
khi thu khi thu thu hồi
thu hồi
thu
thu
hồi đất hồi đất
đất
đất
hồi đất hồi đất
Bình quân diện
1 tích đất nông
1.930

tra thuộc nhóm này mức vốn đầu tư vào sản xuất tăng nhiều hơn so với trước đây.
4.3.4. Đầu tƣ cho đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp của nông hộ bị thu
hồi đất nông nghiệp chuyển sang đất công nghiệp
Tổng hợp số liệu điều tra trực tiếp người nông dân bị thu hồi đất nông
nghiệp chuyển sang đất công nghiệp cho thấy: có tới 39,39% số lao động nông
nghiệp phải chuyển sang lao động khác trong đó 19,05% số lao động được vào
làm công nhân của các nhà máy, 6,7% chuyển sang buôn bán dịch vụ, thương mại
và 13,64% chuyển sang làm nghề khác (bảng 4.2).
Bảng 4.2. Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm ở huyện Mỹ Hào,
giai đoạn 2005 - 2012
Đơn vị
Số
STT
Chỉ tiêu
tính
lƣợng
1 Đào tạo nghề
1.1 Số lượng lao động được đào tạo nghề
Người
39.675
1.2 Tỷ lệ LĐ có việc làm sau đào tạo
%
73,10
Lao động
27.345
2 Số lao động có việc làm trong nƣớc
2.1 Làm việc trong các Khu công nghiệp
Lao động
19.325
2.2 Làm việc ngoài địa phương và tự tạo việc làm

và từ thương mại, dịch vụ nhỏ cũng tăng lên. Như vậy, sau khi thu hồi đất, nguồn
thu chính của hộ là từ lương công nhân và làm buôn bán (bảng 4.3).
Bảng 4.3. Tỷ lệ thu nhập từ các nguồn của nông hộ
trên địa bàn huyện Mỹ Hào
Đơn vị tính: %
Nhóm 1: thu hồi Nhóm 2: thu hồi
Nhóm 3: thu
70% DT
NN
đất NN
đất NN
STT
Nguồn thu
Trước
Sau
Trước
Trước
Sau khi
Sau khi
khi
khi
khi
khi
chuyển
chuyển
chuyển chuyển chuyển
chuyển
đổi

nước có 92,5% cho rằng là tốt hơn. Về an ninh xã hội có 19,0% cho là không đổi so
với trước đây, 7,5% số hộ điều tra đánh giá là kém hơn. Về môi trường nông thôn có
11,5% cho rằng kém hơn.
14


4.4. ẢNH HƢỞNG CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT
CÔNG NGHIỆP ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN, GIAI ĐOẠN 2005 - 2012
4.4.1. Biến động diện tích các loại hình sử dụng đất huyện Mỹ Hào, giai đoạn
2005 - 2012
Trên cơ sở thu thập tài liệu tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Mỹ Hào (2005, 2012) kết hợp điều tra sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện đã tổng hợp các loại hình sử dụng đất trước và sau khi chuyển đổi một phần
diện tích đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, kết quả thể hiện ở bảng 4.4.
Bảng 4.4. Diện tích của loại hình và kiểu sử dụng đất nông nghiệp
huyện Mỹ Hào năm 2005 và 2012
STT
LUT
1

2

3

4
5
6

LUT

18. Nhãn, vải , chuối, xoài, ổi
Nuôi trồng Tổng diện tích LUT 5
thủy sản 19. Chuyên cá
Tổng diện tích LUT 6
VAC
20. Cá - Lợn - Cây ăn quả
21. Cá - Vịt - Cây ăn quả
2 lúa

15

Năm
2005
2.448,00
2.448,00
2.332,63
924,68
424,56
395,83
246,82
198,48
142,26
0,00
0,00
0,00
9,02
3,20
1,70
2,04
1,02

132,16 132,16
7,73
-1,29
1,38
-1,82
0,61
-1,09
2,12
0,08
1,51
0,49
0,73
-0,33
0,79
0,79
0,59
0,59
91,36
48,00
91,36
48,00
35,90
-42,13
35,90
-42,13
327,92 154,25
215,14
41,47
112,78 112,78


thức ăn, con giống và cải tạo ao hồ, chất lượng nước đã đem lại thành quả cho
người lao động (bảng 4.5).
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của các LUT năm 2012 cao hơn so với năm
2005 là do người dân đã tăng đầu tư thâm canh vào đất, ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật làm cho năng xuất cao hơn đem lại hiệu quả kinh tế cho người
lao động.
16


Bảng 4.5. So sánh hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
huyện Mỹ Hào năm 2005 và 2012
GTSX
Loại hình
sử dụng đất

2005
Trđ/ha

LUT
1
LUT
2
LUT
3
LUT
4

2 lúa

58,03

6,52
46,67
48,12
1,45
50,97
56,04
màu
Chuyên
121,10
121,96
0,86
60,55
55,12
-5,43
60,55
66,84
rau màu
Cây ăn
135,72
136,44
0,72
44,35
29,88 -14,47
91,37 106,56
quả
Nuôi
LUT
564,69 122,07 356,98 381,45 24,47
85,64 183,24
trồng thủy 442,62

LUT
2
LUT
3
LUT
4

2 lúa

2 lúa - 1
màu
Chuyên
rau màu
Cây ăn
quả
Nuôi
LUT
trồng
5
thủy sản
LUT
VAC
6

Công LĐ
GTGT/Công LĐ
2005
2012
So sánh
2005


0

77.628,21

85.692.31

8.064,10

770

810

40

118.662,34

131.555,56

12.893,22

666

1.295

629

128.588,59

141.498,07

đa dạng sinh học nhưng là loại hình đảm bảo an ninh lương thực, loại hình này
không gây ảnh hưởng lớn cho môi trường. LUT 2 lúa - 1 Màu và LUT Chuyên rau
màu, do mức độ thâm canh cao và khả năng quay vòng nhiều lần/năm kết hợp sâu
bệnh nhiều nên lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cũng tăng lên nhiều so
với LUT 2 lúa. LUT cây ăn quả là LUT có tác dụng tốt với môi trường, tán lá che
phủ lớn làm tăng thêm khả năng thấm và giữ nước cho đất, hạn chế hiện tượng rửa
trôi xói mòn ở nơi có địa hình cao. LUT nuôi trồng thủy sản và VAC là những loại
hình chuyển đổi từ diện tích trồng lúa không hiệu quả do quá trũng hay bị ngập
úng, đây là loại hình sử dụng đất rất dễ gây tổn thương cho môi trường, đặc biệt là
ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, các loại phế thải, nước thải từ chăn nuôi
gia súc gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
4.4.2.4. Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Hào
Đến năm 2012, hầu hết các loại hình sử dụng đất đều đem lại hiệu quả tốt
hơn so với năm 2005. Nhìn chung hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của tất cả
các loại hình sử dụng đất đều cho cao hơn hẳn năm 2005, điều này cũng nói lên do
quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp, người nông dân đã chú trọng đầu tư vào thâm
canh các loại hình sử dụng đất tốt hơn để bình ổn và phát triển kinh tế hộ.
4.4.3. Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất nông nghiệp để đề xuất cho
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hƣng Yên
4.4.3.1. Cơ sở để lựa chọn mô hình thử nghiệm sử dụng đất nông nghiệp huyện
Mỹ Hào
a) Những căn cứ
Kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của các
18


loại hình, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp năm 2005, 2012 trên địa bàn huyện
Mỹ Hào; Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của UBND huyện Mỹ Hào
và khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên; Quỹ

19


4.4.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 5 mô hình
a) Hiệu quả kinh tế
- Tổng hợp kết quả tính toán cho thấy về GTSX, GTGT và CPTG: Mô hình
cây ăn quả - Cá - Vịt có GTGT cao nhất, thấp nhất là mô hình 2 lúa - bắp cải
(126,67 triệu đồng/ha), các mô hình còn lại khá đều. Mặc dù có lợi nhuận cao
nhưng mô hình Cây ăn quả - Cá - Vịt CPTG rất cao (gấp khoảng 3 - 5 lần) so với
ở các mô hình còn lại. Vì vậy, cần phải có vốn lớn và tiềm lực kinh tế nông hộ đủ
mạnh mới thu được hiệu quả như mong đợi.
- Hiệu quả đồng vốn: Mô hình Nhãn, ổi, xoài, chuối có HQĐV cao nhất (3,08
lần). Mô hình cây ăn quả - cá - vịt cũng cho HQĐV khá cao (2,15 lần). 3 mô hình
còn lại dù thấp hơn nhưng cũng ở mức khá (khoảng 1,3 lần).
b) Hiệu quả xã hội
- Về lao động, việc làm: Mô hình cây ăn quả - cá - vịt thu hút được nhiều
công lao động nhất với 2.419 công/ha, thấp nhất là mô hình chuyên cá với 653
công/ha. Các mô hình còn lại có lượng công lao động trong khoảng 1000 - 1200
công lao động/ha.
- Về giá trị của công lao động: Mô hình cây ăn quả - cá - vịt đem lại giá trị
ngày công cao nhất đạt 218.259,61 đồng/công. Trong đó thấp nhất là mô hình 2
lúa - bắp cải với giá trị ngày công là 127.306,53 đồng/công. Mô hình 2 lúa - bắp
cải với giá trị ngày công chỉ ở mức trung bình nhưng lợi thế về đảm bảo an ninh
lương thực, có tính ổn định, đòi hỏi kỹ năng sản xuất không cao, phù hợp với
năng lực sản xuất của đa số các hộ nông dân.
c) Hiệu quả môi trường
Dựa vào các kết quả nghiên cứu thì phân cấp các chỉ tiêu về hiệu quả môi
trường của các mô hình thể hiện ở bảng 4.7: Về chỉ tiêu thoái hóa đất thì có mô hình
Nhãn, ổi, xoài, chuối không gây tác động (duy trì cải thiện được độ phì), 4 mô hình
còn lại đều đạt ở mức có tác động ít đến thoái hóa đất; Về mức độ ô nhiễm nguồn

MH 2

Hành - cải xanh - bắp cải

Có tác động ít

MH 3

Nhãn, ổi, xoài, chuối

Không gây tác động

Không gây tác động
Không gây tác động

MH 4

Cây ăn quả - Cá - Vịt

Có tác động ít

Có tác động ít

MH 5

Chuyên cá

Có tác động ít

Có tác động ít

đất cho người dân biết để điều chỉnh và áp dụng.
4.5.3. Giải pháp ƣu tiên đầu tƣ vốn cho sản xuất nông nghiệp
- Để thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp, cá nhân, chính quyền địa phương
cần đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Xây dựng các chính sách ưu đãi về đầu tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư,
khuyến khích thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Huyện Mỹ Hào cần đầu tư xây mới và cải tạo nâng cấp phát triển hệ thống
chợ nông thôn, các địa điểm giao dịch mua bán nông sản và vật tư nông nghiệp.
- UBND huyện Mỹ Hào tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chế biến
nông sản thực phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề thông tin đối với sản phẩm rau an toàn.
- Miễn giảm thuế tích tụ đất nông nghiệp; miễn giảm thuế chuyển đổi mục
đích sử dụng đất.
4.5.4. Giải pháp khoa học kỹ thuật
- Về ứng dụng khoa học kỹ thuật mới.
- Về giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ.
4.5.5. Giải pháp về quản lý đất đai
- Cần đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Huyện Mỹ Hào là huyện nằm trong trục kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh, với lợi thế nằm trên QL5 và QL39A. Là huyện có tốc độ đô
thị hóa, công nghiệp hóa đứng số 1 của tỉnh Hưng Yên, năm 2012 đất công nghiệp
là 344,4ha, chiếm 48,82% tổng quỹ đất sản xuất kinh doanh của toàn huyện, tăng
280,12ha so với năm 2005. Từ năm 2005 đến năm 2012, trên địa bàn huyện Mỹ
Hào đã chuyển 235,68ha từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, trong đó chủ
yếu là đất trồng lúa.

22


thị trường và hiệu quả kinh tế, cụ thể:
- Giai đoạn 2005 - 2012, huyện Mỹ Hào đã có sự chuyển dịch diện tích giữa
các LUT để tăng hệ số và hiệu quả sử dụng đất.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status