XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KON TUM CÓ MÃ NGUỒN - Pdf 34

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LY
KHÁCH HÀNG TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KON TUM
Ngày bảo vệ: 26 – 27/01/2013

SINH VIÊN : NGUYỄN HẢI NAM
LỚP
: K107TTV
CBHD
:TS.PHAN THANH TAO

KON TUM,.1/2013


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn đến Thầy, Cô khoa Công nghệ Thông tin
trường Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em suốt năm năm đại học.
Em cảm ơn Thầy Phan Thanh Tao, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên em hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn những bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý
kiến cho tôi hoàn thành chương trình này.
.

……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………………
Ngày…… tháng……năm 2013
Ký tên


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………....
……………………………………………………………………………
………
Ngày…… tháng……năm
2013
Ký tên

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày này cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công
nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất,
công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống đặc biệt
công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý.
Chúng ta dễ dàng thấy được việc đưa tin học vào trong quản lý kinh doanh là
một trong những ứng dụng quan trọng trong rất nhiều ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp
tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu như là một
giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một
cách nhanh chóng.
Trung tâm viễn thông Kon Tum hàng ngày tiếp nhận rất nhiều khách
hàng Do đó nhu cầu ứng dụng cơ sở dữ liệu trong việc quản lý khách hàng là
hết sức thiết thực. Vì vậy em chọn đề tài quản lý khách hàng tại trung tâm viên
thông tỉnh Kon Tum làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
1. Mục đich của đề tài
Phần mềm dược xây dựng ngằm cung cấp thông tin cho người dùng
(nhân viên) cũng như người quản trị (admin và quản trị) có thể dễ dàng quản lý
nhân viên và khách hành. Giúp cho người dùng đỡ tồn thời gian trong công việc
cập nhật danh sách khách hàng mang lại cho công ty. Giúp cho nhân viên có thể
thanh toán hóa đơn thuận tiện, việc in hóa đơn cũng dễ dàng hơn.
2. Y nghĩa thực tiễn
Với đề tài này em mong muốn các công ty, doanh nghiệp, các trung tâm,

khách hàng cho trung tâm VNPT Kon Tum là rất cần thiết.
1.2. Yêu cầu
Nhập thông tin của khách hàng.
Sửa, xóa dữ liệu nếu có sự thay đổi.
Tra cứu các thông tin cần thiết ( khách hàng, dịch vụ, hợp đồng…).
Thống kê, báo cáo khách hàng sử dụng dịch vụ.
Lưu trữ và phục hồi thông tin.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập, phân tích các tài liệu lien quan đến đề tài.
Phân tích thiết kế hướng giải quyết.
Triển khai xây dựng chương trình.
Kiểm tra thử nghiệm và đánh giá kết quả.
1.4. Phương pháp triển khai
Tìm hiểu thực tế, nắm bắt các hoạt động và phương thức quản lý khách
hàng tại Trung tâm viễn thông Kon Tum.
Sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Server để xây dựng cơ sở dữ liệu.
Tìm hiểu lý thuyết và các kỹ thuật xây dựng phần mền.
Đưa ra một số định hướng qua khảo sát thực tế để phát triển đề tài cả về
giao diện và chức năng.

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LY THUYẾT
2.1. Ngôn ngữ C# (Csharp)
Đây là một ngôn ngữ mạnh nhất trong bộ .Net Framework. Đây là một


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata). Siêu dữ liệu mô tả các
lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật ….
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng
mã đó được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự
động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự
giải phóng.
2.2. Nền tảng của .NET
Microsoft .Net gồm hai phần chính Framework và Integrated
Development Environment (IDE). Framework cung cấp những gì cần thiết và
căn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùng
những hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để công việc được trôi chảy.
IDE thì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh
chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng .NET. Nếu không có IDE chúng ta cũng
có thể chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví dụ như Notepad hay bất
cứ trình soạn thảo nào và sử dụng Command line để biên dịch và thực thi, tuy
nhiên việc này mất nhiều thời gian. Tốt nhất là chúng ta dùng IDE phát triển
các ứng dụng , và cũng là cách dễ sử dụng nhất.
Thành phần Framework là quan trọng nhất .NET là cốt lõi và tinh hoa của
môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi.
Trong .NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++, hay Visual Basic.NET đều
dùng cùng một IDE.
Tóm lại, Microsoft.NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng
dụng phân tán thế hệ kế tiếp. Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các
dịch vụ khác. Một số tính năng của Microsoft.NET cho phép những nhà phát
triển sử dụng như sau:

phải thỏa mãn. CLS chỉ ra các yêu cầu tối thiểu của ngôn ngữ hỗ trợ .Net.
Trình biên dịch tuân theo CLS sẽ tạo các đối tượng có thể tương hợp với các
đối tượng khác. Bộ thư viện lớp của khung ứng dụng (Framework Class Library
– FCL) có thể dược dùng bởi bất kỳ ngôn ngữ nào tuân theo CLS.
. NET Framework nằm ở tầng trên của hệ điều hành (bất kỳ hệ điều
hành nào không chỉ là Windows).
. NET Framework bao gồm:


Bốn ngôn ngữ chính: C#, VB.Net, C++ và Jscrip.net



Common Language Runtime – CLR, nền tảng hướng đối

tượng cho phát triển ứng dụng Windows và web mà các ngôn ngữ có thể
chia sẻ sử dụng.


Bộ thư viện Framework Class Library – FCL.

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

Thành phần quan trọng nhất của . NET Framework là CLR, nó cung cấp
môi trường cho ứng dụng thực thi, CLR là một máy ảo, tương tự như máy ảo

dịch thành ngôn ngôn ngữ trung gian (MSIL – Microsof

Intermediate

Language viết tắt là IL), sau đó chúng được CLR thực thi. Các tập tin IL biên
dịch từ C# đồng nhất với các tập tin IL biên dich từ ngôn ngữ .Net khác.
Khi biên dịch dự án, mã nguồn C# được chuyển thành tập tin IL lưu trên
đĩa. Khi chạy chương trình thì IL được biên dịch (hay thông dịch) một lần nữa

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

bằng trình Just In Time – JIT, khi này kết quả là mã máy và bộ xử lý sẽ thực
thi.
Trình biên dich JIT chỉ chạy khi có yêu cầu. Khi một phương thức được
gọi, JIT phân tích IL và sinh ra mã máy tối ưu cho từng loại máy. JIT có thể
nhận biết mã nguồn đã được biên dịch chưa, để có thể chạy ngay ứng dụng hay
phải biên dịch lại.
CLS có nghĩa là các ngôn ngữ .Net cùng sinh ra mã IL. Các đối tượng
được tạo theo một ngôn ngữ nào đó sẽ được truy cập và kế thừa bởi các đối
tượng của ngông ngữ khác. Vì vậy ta có thể tạo được một lớp cơ sở trong
VB.Net và thừa kế nó từ C#.
2.5 SQL Server 2000
SQL Server là một hệ thống quản Lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS)
hay còn được gọi là Relation Database Management System. Cơ sở dữ liệu
quan hệ là cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng.

Đây là phần chính của hệ thống, là trung

ấn Bản
Desktop

tâm điều hành những phần thực thi khác. Với Engine
Desktop Engine bạn sẽ thấy các dịch vụ Personal
trong hệ thống như: SQL Server Profiler, ... Standard
và một số công cụ khác.

Full – Text
Sarch

Developer

Enterprise
Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, Personal
nếu bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nên (Except
chọn hệ thống này vì chúng không là phần Win95)
mặc nhiên.

Standard

Full – Text Sarck cung cấp chức năng Developer
tìm kiếm (Word) rất mạnh, nếu sử dụng Enterprise
Iternet để tìm kiếm thì đây là một giải pháp
tuyệt vời. Nếu bạn muốn tìm kiếm một chuỗi
con trong một văn bản lớn thì đây là công cụ
English
Query


sao đến SQL Server khác, thông thường Engine
dùng chức năng này cho các hệ thống Server Personal
từ xa hay trong Network, nhằm để làm giảm Standard

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

trao đổi dữ liệu giữa các SQL Server với Developer
Data

nhau.
Enterprise
Data Transformation Servise (DTS) được Desktop

Transformation

mở rộng trong phiên bản SQL Server 2000, Engine

Servise

bao gồm những chức năng trao đổi dữ liệu Personal
giữa các cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu Standard
giữa các cơ sở dữ liệu khác nhau, đây là Developer
những giải pháp lập trình trên Visual Basic.


phần chính của cơ sở dữ liệu.
Bản thân SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm
các đối tượng như database, table, view, procedure nêu trên cùng một số cơ sở
dữ liệu hỗ trợ khác.
Cơ sở dữ liệu SQL Server là cơ sở dữ liệu đa người dùng, với mỗi Server
bạn chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở
dữ liệu bạn cần có nhiều Server tương ứng.
Truy cập cơ sở dữ liệu SQL Server dựa vào những tài khoản người dùng
riêng biệt và ứng với quyền truy nhập nhất định. Cài đặt cơ sở dữ liệu SQL
Server bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định sau:
• Master: Bất kỳ SQL Server nào đều có cơ sở dữ liệu Master (còn gọi
là master file), cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả các bảng dữ liệu
đặc biệt (bảng hệ hệ thống), chúng kiểm soát tất cả hoạt động của hệ
quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.Ví dụ: Khi người dùng cơ sở dữ
liệu mới trong SQL Server, thêm hoặc xóa một Procedure thì tất cả
thông tin này đều được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Master của hệ
thống.
• Model: Cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả Template dùng làm mẫu
để tạo cơ sở dữ liệu mới. Khi bạn tạo một cơ sở dữ liệu thì SQL
Server lấy tất cả các mẫu (bao gồm bảng, view, ...) từ cơ sở dữ liệu
model này.Xuất phát từ tính chất cơ sở dữ liệu mẫu giúp SQL Server
thực hiện việc tao mới cơ sở dữ liệu cho người dùng khi có yêu cầu,
bạn không được xóa cơ sở dữ liệu này.Khi một cơ sở dữ liệu được
tạo ra thì ít nhất cơ sở dữ liệu mới này cũng bằng và giống như cơ sở
dữ liệu model.
• Msdb: Như đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ thống master và
model, nếu xóa một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL

SVTH: Nguyễn Hải Nam


miền dữ liệu.
Mỗi bảng được định nghĩa nhiều trường, mỗi trường (Field còn gọi là
Column name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

nhận hoặc từ chối tùy thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu
tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:
• Key: Trường đó là khóa hay không (Primary key)?
• ID: Trường đó có thuộc tính Indentity hay không?
• Column name: Tên của trường (cột )
• Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng
• Size: Kích thước trường dữ liệu
• Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường này hay
không
• Default: Giá trị mặc nhiên cho trường
• Identity: Nếu ta sử dụng một trường có giá trị tự động như
autonumber trong assces, trường này Not Null và Identity:
Yes(No)
• Identity Seed: Nếu trường (cột) này là Identity, cần số bắt đầu là 1
hoặc 2 ...
• Identity Increament: Số nhảy cho mỗi lần tăng
2. Chỉ Mục - Indexs
Đối tượng chỉ mục (Indexs) chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn

như thực thi các phát biểu có điều khiển. Stored Procedure có các ưu điểm lớn
như sau.
• + Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tượng xử
lý số liệu hiệu quả nhất khi dùng SQL Server.
• + Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
• + Có thể gọi Stored Procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm
trong ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi
yêu cầu.
7. Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor type)
Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính toán trên bảng
số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu
Cursor.

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

2.5.6. Kiểu dữ liệu - Data Type
Bất kỳ trường nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải có kiểu
dữ liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu
trong khi một số kiểu khác thì không.
Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ
kiểu dữ liệu cần thiết, như: Kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt,...), kiểu tiền tệ
(Money, SmallMoney, ...), kiểu chuỗi (Char, nchar, Varchar, Text, ...) và nhiều
kiểu dữ liệu khác.
Ngoài ra SQL Server cong cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ
liệu, tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu. Ví

Lện UPDATE
Để sửa dữ liệu trong một bảng đã có sắn ta dùng câu truy vấn UPDATE
cú pháp như sau:
UPDATE FROM <Tên bảng>
SET <Têncột>=<Giá trị>
WHERE <Điều kiện>
Lệnh DELETE
Để xóa dữ liệu trong một bảng ta dùng câu lệnh truy vấn DELETE cú
pháp như sau:
DELETE FROM <Tên bảng>
WHERE <Điều kiện>
Ngoài ra trong SQL Server còn có những phát biểu cho phép kết nối
nhiều bảng với nhau (JOIN, INNER JOIN, LEFT JOIN, RIGHT JOIN, CROSS
JOIN)

SVTH: Nguyễn Hải Nam


Quản lý khách hàng VNPT Kon Tum

GVHD: Th.s Phan Thanh Tao

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Phát biểu bài toán
Ngày nay với công việc ngày càng bận rộn và phát triển như ngày nay
thì thời gian được coi như quan trọng với mọi người. Thời gian của mỗi người
rất quý báu. Trong một số người với thời gian ít ỏi nhưng lại làm được những
công việc to lớn và có thể tạo ra nhiều tiền bạc trong thời gian đó.
Với thời gian quan trọng như vậy thì việc quản lý khách hàng nhằm tiết
kiệm được thời gian của nhân viên. Đáp ứng độ chính xác cao trong công tác

3.3.1 yêu cầu chức năng chính của hệ thống
Yêu cầu về thống tin dịch vụ, khách hàng: sửa, xóa, cập nhật, tìm kiếm
các khách hàng cũng như dịch vụ hệ thống nhân viên.
Yêu cầu về thông tin đơn vị: xem, sửa, xóa, cập nhật thông tin đơn vị.
Yêu cầu về chức năng member: phân cấp hệ thống nhân viên, cấp quyền
user mới, xem, sửa, xóa, thông tin các nhân viên.
Yêu cầu báo cáo: Lập báo cáo trong từng tháng, năm, dịch vụ mà hiện
tại công ty đó
3. 3.2.Đặc tả chức năng của hệ thống
3. 3.2.1.Chức năng nhập Danh Mục
(1).Chức năng lập danh sách khách hàng
Cho phép người sử dụng lập danh sách khách hàng.


Nút “Mới”: Khi nút này được kích hoạt chương trình sẽ

cho phép tạo thêm một phiếu nhập mới, gồm các thông tin như: Mã
khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, Số tài khoản, điện thoại, Fax


Nút “Sửa”: Cho phép sửa thông tin của bản ghi. hiện thời

tại vị trí con trỏ.


Nút “Xoá”: Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện

thời tại vị trí con trỏ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status