Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng cục thuế tỉnh Bắc Kạn - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ CẨM NA

TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ
TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ CẨM NA

TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ
TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC THỌ

trình học tập và thực hiện đề tài.
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình và nhiều
ý kiến quý báu của PGS.TS Bùi Đức Thọ. Tôi xin gửi tới PGS.TS Bùi Đức Thọ lời
cảm ơn trân trọng nhất.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể công chức
văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện
và động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Ngô Cẩm Na

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii
MỤC LỤC
L I CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 2

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 31
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................................ 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 35
2.3.1. Chỉ tiêu định tính ............................................................................................. 35
2.3.2. Chỉ tiêu định lƣợng ......................................................................................... 36
2.4. Khung phân tích, khung logic ............................................................................ 36
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN ............................................................ 38
3.1. Tổng quan về tỉnh Bắc Kạn và Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn .................................... 38
3.1.1. Giới thiệu về tỉnh Băc Kạn .............................................................................. 38
3.1.2. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn ............................................................. 41
3.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý kê khai thuế tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Kạn.......................................................................................... 50
3.2.1. Một số ứng dụng công nghệ thông tin đang đƣợc thực hiện trong công
tác quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn ...................................... 50
3.2.2. Một số hoạt động hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê
khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn ............................................................. 51
3.2.3. Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế ................... 59
3.3. Kết quả phỏng vấn cán bộ thuế về công tác quản lý kê khai thuế tỉnh Bắc Kạn ........ 67
3.3.1. Phân tích thống kê mô tả ................................................................................. 67
3.3.2. Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu .................................................................... 81
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá ............................................................................ 82
3.3.4. Phân tích hồi quy và tƣơng quan ..................................................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v
3.4. Kết quả phỏng vấn ngƣời nộp thuế .................................................................... 85
3.4.1. Đặc điểm đối tƣợng phỏng vấn ....................................................................... 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

STT

Viết đầy đủ

1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

CQT

Cơ quan Thuế

3

CSDL

Cơ sở dữ liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Kết quả thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn qua các năm .................. 46

Bảng 3.2.

Một số phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đang sử dụng phục
vụ mục đích quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn........................ 50

Bảng 3.3.

Số lƣợng các sự cố hệ thống mạng ........................................................ 52

Bảng 3.4.

Tình hình công tác hỗ trợ ngƣời nộp thuế ............................................. 54

Bảng 3.5.

Công tác đào tạo và phát triển cán bộ nghiệp vụ và cán bộ tin
học năm 2012 ........................................................................................ 56

Bảng 3.6.


Bảng 3.23. Kết quả phân tích hồi quy...................................................................... 84
Bảng 3.24. Đánh giá của ngƣời nộp thuế ................................................................. 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1.

Tình hình thực tế số thu về tổng thu nội địa và thu từ hoạt
động sổ số qua các năm..................................................................... 49

Biểu đồ 3.1.

Đặc điểm nhóm đối tƣợng phỏng vấn NNT...................................... 86

Hình:
Hình 1.1.

Ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế ............................................................. 17

Hình 1.2.

Mô hình gửi tờ khai thuế qua mạng .................................................... 18

Hình 1.3.


Thực hiện chiến lƣợc cải cách và hiện đại hóa ngành thuế, trong những năm
qua, ngành thuế đã có những đầu tƣ mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công
nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý thuế nói chung và quản lý kê khai
thuế nói riêng tiến tới mục tiêu đến năm 2015, Việt Nam là 01 trong 05 nƣớc đứng
đầu khu vực Đông Nam Á đƣợc xếp hạng có mức độ thuận lợi về thuế.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tuy đã có nhiều cố gắng nhƣng ngành thuế Việt
Nam đã không thể thực hiện đƣợc mục tiêu đã đề ra. Theo báo cáo Môi trƣờng kinh
doanh năm 2014, Việt Nam xếp thứ 11/11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á về
chỉ tiêu mức độ thuận lợi về thuế với thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm
năm 2014 là 872 giờ (trong đó thời gian mà DN thực hiện thủ tục thuế chiếm tỷ
trọng lớn với 537 giờ trong tổng số 872 giờ). Kết quả yếu kém trên do nhiều nguyên
nhân trong đó không thể không kể đến công tác quản lý kê khai thuế là khâu chiếm
nhiều thủ tục hành chính nhất trong các khâu quản lý thuế. Với điều kiện là khâu
đƣợc đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật, phầm mềm ứng dụng CNTT nhiều nhất hiện nay, đây
quả thực là một kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn.
Đối với Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn nói chung và văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc
Kạn nói riêng, Việc triển khai ứng dụng CNTT vào quản lý kê khai thuế đã đƣợc
đầu tƣ và tiến hành đồng bộ với toàn ngành. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai
còn nhiều hạn chế: Tỷ lệ thay thế giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính chƣa
cao, mức độ tiếp cận của cán bộ thuế đối với các ứng dụng còn hạn chế do một số


2
ứng dụng triển khai còn chậm, trong quá trình vận hành còn xảy ra nhiều lỗi gây
khó khăn cho công tác nhập, xuất dữ liệu kê khai thuế;các ứng dụng còn khó sử
dụng chƣa phục vụ đắc lực giúp nâng cao chất lƣợng công tác quản lý. Theo đánh
giá của Tổng cục Thuế tại Báo cáo đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện kế hoạch cải
cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn xếp thứ 61/63 tỉnh
thành về chỉ số hiệu quả công tác quản lý kê khai thuế năm 2012.
Là một cán bộ đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, trƣớc thực trạng còn

đại hóa để đáp ứng đòi hỏi đó. Do đó, bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế, luận văn đã bám sát vào
tình hình thực tiễn mới để đánh giá thực trạng cũng nhƣ đề ra các giải pháp tăng
cƣờng ứng dụng công nghệ tạo ra những đóng góp mới cho nội dung nghiên cứu.
Trƣớc đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý thuế
và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế nhƣ:
Luận văn thạc sĩ"Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá
trình đổi mới"của tác giả Trịnh Hoàng Cơ (2004) đã trình bày một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong đó có đề cập đến giải
pháp về nâng cao ứng dụng CNTT. Tuy nhiên đây không phải là yếu tố trọng tâm
đƣợc phân tích, đánh giá để đƣa ra các kiến nghị, giải pháp.
Công trình nghiên cứu"Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ của tác
giả Hoàng Thị Huệ (2012) luận văn trình bày thực trạng và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh
Phúc. Luận văn đƣợc thực hiện nghiên cứu trong thời kỳ từ 2010 đến 2102. Trong
giai đoạn này, ngành thuế chƣa thực hiện triển khai rộng kê khai thuế qua mạng đến
các tất cả các Cục Thuế và đây cũng là giai đoạn ổn định về chính sách thuế cũng
nhƣ ổn định về hệ thống ứng dụng sử dụng trong quản lý thuế.
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nƣớc, luận văn có những đóng góp sau:
Về ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT
trong quản lý kê khai thuế, các yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT trong quản lý
kê khai thuế.
Về ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng về hiệu quả công tác ứng
dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế trong giai đoạn nghiên cứu tại Cục Thuế
tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra các bất cập, nguyên nhân của hạn chế từ đó đề ra các giải pháp


4
5. Bố cục luận văn

gửi đến cơ quan thuế.
Khi ngƣời nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế, NNT phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai; cơ quan thuế có trách
nhiệm ghi nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của ngƣời nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các
chức năng: quản lý nợ, kiểm tra, thanh tra thuế… Ngƣời nộp thuế có nghĩ vụ nộp đủ số
tiền thuế theo kê khai; chấp hành các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế và quyết định
xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra thuế.
1.1.2. Nội dung của quản lý kê khai thuế
Theo Tổng cục Thuế (2011), Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế, kế toán
thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổng
cục trƣởng Tổng cục Thuế, nội dung của quản lý kê khai thuế bao gồm hai nội dung
chính sau: quản lý ngƣời khai thuế và quản lý hồ sơ khai thuế. Dƣới đây, tác giả
trình bày cụ thể từng nội dung trong quản lý kê khai thuế.


7
1.2.1.1. Quản lý người khai thuế
Công tác quản lý ngƣời khai thuế bao gồm hai nội dụng chính đó là: quản lý
NNT phải nộp hồ sơ khai thuế và quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế.
* Một là, quản lý NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
Mục đích của nội dung này là rà soát, cập nhật và tổng hợp"Danh sách theo
dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế"theo từng sắc thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế (tháng, quý, năm, quyết toán) để xác định số lƣợng hồ sơ khai
thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT.
Ở nội dung này, cơ quan thuế phải thực hiện rà soát và xử lý các trƣờng hợp:
1. NNT đƣợc cấp MST mới;
2. NNT thay đổi thông tin đăng ký thuế nhƣng không làm thay đổi MST và
không làm thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp;
3. NNT chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp (gồm NNT

Một là, quản lý tình trạng nộp hồ sơ khai thuế
Đây là bƣớc đầu tiên trong việc thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế. Ở
khâu quản lý ngƣời khai thuế, cơ quan thuế đã xác định đƣợc đối với mỗi một NNT
phải nộp những loại hồ sơ khai thuế nào, theo những kỳ kê khai thuế nào. Từ đó,
vào các kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế, cán bộ kê khai thuế có thể xác định đƣợc NNT
do mình quản lý đã nộp các hồ sơ khai thuế phải nộp chƣa, còn thiếu hồ sơ khai
thuế nào để có biện pháp đôn đốc nhắc nhở và xử lý.
Khi NNT chƣa nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế đôn đốc NNT nộp hồ sơ
khai thuế bằng các biện pháp: Thƣ nhắc nộp hồ sơ khai thuế (áp dụng đối với NNT
mới thành lập hoặc mới phát sinh loại hồ sơ khai thuế phải nộp; NNT đã nộp hồ sơ
khai thuế quá thời hạn của các kỳ kê khai trƣớc); Thông báo đôn đốc NNT chƣa nộp
hồ sơ khai thuế (đối với NNT chƣa nộp HSKT khi đến hạn nộp). Quá thời hạn 10
ngày NNT không nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế.
Khi NNT nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế là phải xác định đƣợc hồ sơ khai
thuế đó là chính thức thay thế, điều chỉnh bổ sung và ngày nộp (đúng hạn hay quá
thời hạn quy định), mặt khác phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của
hồ sơ khai thuế, để làm căn cứ xác nhận nghĩa vụ thuế theo kê khai của NNT, trên
cơ sở đó hạch toán vào Sổ Thuế. Cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành
chính về thuế đối với NNT nộp chậm hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản
lý thuế.


9
Hai là, quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế
Nhập hồ sơ khai thuế là việc cơ quan thuế sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế
của NNT tiến hành xử lý các thông tin kê khai thuế của NNT và ghi nhận vào hệ
thống ứng dụng của ngành. Đây là thông tin đầu vào của quản lý thuế nên các số
liệu, thông tin NNT đã khai trên hồ sơ khai thuế đòi hỏi phải đƣợc phản ánh trung
thực, chính xác. Bộ phận đƣợc phân công không đƣợc tự can thiệp (thêm bớt hoặc
sửa chữa) vào số liệu kê khai của NNT và có trách nhiệm hỗ trợ, nhắc nhở NNT

từng thành phần kinh tế, từng ngành nghề và theo loại hình doanh nghiệp, nhận xét
hồ sơ khai thuế phát hiện sớm những bất hợp lý, nghi vấn về số liệu NNT tự kê khai
để yêu cầu NNT giải trình (kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế), phân tích rủi ro lập kế
hoạch thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT…
Ba là, kiểm tra, xác định lỗi trong kê khai thuế
Nội dung kiểm tra xác định lỗi trong kê khai thuế gồm hai nội dung, đó là
kiểm tra xác định lỗi về thông tin định danh và kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có
lỗi số học.
Kiểm tra thông tin định danh là việc xác định tính đầy đủ, đúng đắn, các thông tin
kê khai trên phần thông tin chung của hồ sơ khai thuế, thông qua việc đối chiếu thông
tin trên hồ sơ khai thuế với thông tin có sẵn trong CSDL đăng ký thuế của ngƣời nộp
thuế, để đảm bảo cơ quan thuế quản lý chính xác thông tin liên quan đến NNT.
Các thông tin định danh cần kiểm tra bao gồm:
- Tên ngƣời nộp thuế: Đảm bảo rằng ghi tên NNT phải chính xác nhƣ tên
trong hồ sơ đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thƣơng mại.
- Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với
cơ quan thuế.
- Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail của NNT để cơ quan thuế có thể liên
lạc khi cần thiết.
Đối với việc kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có lỗi số học: Theo quy định
hiện hành, NNT tự kê khai nộp thuế và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về số liệu
kê khai, theo đó, cơ quan thuế hạch toán nghĩa vụ thuế theo chỉ tiêu số thuế phải
nộp trên các tờ khai. Tuy nhiên, kết cấu của các loại tờ khai thuế gồm nhiều chỉ tiêu,
có những chỉ tiêu là độc lập do NNT tự nhập dựa theo số liệu đƣợc tổng hợp từ sổ
sách kế toán của NNT, có những chỉ tiêu lại đƣợc xác định bằng công thức tính ra
từ các chỉ tiêu độc lập đƣợc phản ánh trên tờ khai và các phụ lục đi kèm. Ngoài ra,
có một số chỉ tiêu đặc biệt đƣợc luân chuyển qua các kỳ với các ràng buộc theo quy


11



12
1.1.3. Vai trò của quản lý kê khai thuế
Trong hệ thống quản lý thuế, công tác quản lý kê khai và kế toán thuế luôn có
một vị trí hết sức quan trọng, có thể coi đây nhƣ là khâu cốt lõi của quá trình quản
lý thuế và là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế.
- Quản lý kê khai và kế toán thuế là một trong bốn chức năng cơ bản không
thể thiếu của công tác quản lý thuế theo mô hình chức năng, gồm: kê khai và kế
toán thuế; tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế; quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế;
thanh tra, kiểm tra thuế.
- Quản lý kê khai và kế toán thuế vừa là chức năng cung cấp toàn bộ thông tin
cho các chức năng quản lý thuế tiếp theo thực hiện nhiệm vụ, vừa tiếp nhận các kết
quả xử lý của các chức năng quản lý thuế đó để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ
thuế của ngƣời nộp thuế. Do đó, trong hệ thống tổ chức quản lý thuế có thể coi quản
lý kê khai và kế toán thuế là chức năng đầu tiên mà ngành thuế luôn phải coi trọng
và thực hiện tốt thì mới có thể thực hiện tốt các công tác quản lý thuế tiếp theo nhƣ
quản lý thu nợ và kiểm tra, thanh tra thuế.
- Kết quả trong công tác kê khai và kế toán thuế còn là căn cứ để đánh giá việc
chấp hành nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế, từ đó giúp cơ quan thuế đƣa ra những
quyết định phù hợp, tránh thất thu thuế.
- Đặc biệt, trong công tác kê khai và kế toán thuế, kế toán thanh toán với ngân
sách nhà nƣớc còn có vai trò hết sức quan trọng, xác định chính xác nguồn thu đảm
bảo thu đúng, thu đủ theo mục lục ngân sách góp phần vào vai trò to lớn của Ngân
sách nhà nƣớc đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc.
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
1.2.1. Công nghệ thông tin và các thành phần của công nghệ thông tin
1.2.1.1. Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công
nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin. Ở Việt Nam, khái

các tính năng và giá cả lớn hơn máy mini dùng để xử lý nhiều công việc đồng thời và
máy super rất mạnh dùng để giải các bài toán lớn và phức tạp. Máy tính cùng với các
thiết bị đi kèm nhƣ màn hình, máy in, thiết bị ngoại vi đƣợc gọi là phần cứng. Nếu
nhƣ phần cứng đứng riêng rẽ thì sẽ không làm đƣợc gì cả mà nó cần phải có các
chƣơng trình hay còn gọi là phần mềm đi kèm để điều khiển hoạt động của phần cứng
(còn gọi là phần mềm hệ thống). Ngoài phần cứng và phần mềm ra, một yếu tố quan


14
trọng nữa của CNTT là hệ thống (tổ chức, xã hội) mà qua đó dòng thông tin vận
chuyển từ cá nhân hoặc cơ quan này sang cá nhân hoặc cơ quan khác. Nhƣ vậy, hiểu
theo nghĩa rộng, máy tính gồm phần cứng, phần mềm và thông tin.
* Thành phần thứ hai: mạng truyền thông
Một tính năng nữa của CNTT đó là việc cho phép liên kết, gửi và nhận thông
tin qua mạng. Qua mạng truyền thông, các máy tính (còn gọi là trạm làm việc) ở các
vị trí khác nhau đƣợc nối lại với nhau bằng các đƣờng truyền thông dụng nhất. Việc
đƣa các mạng truyền thông vào sử dụng mang tính chất cách mạng không chỉ cho cá
nhân ngƣời dùng mà cho cả quản lý, sản xuất, dịch vụ của các cơ quan quản lý nhà
nƣớc... bản thân mạng truyền thông cũng bao gồm cả phần cứng, phần mềm để điều
khiển các thông tin trong quá trình chuyển vận trên mạng. Hiện nay, mạng truyền
thông phát triển rất nhanh, bao gồm mạng đơn giản, mạng nội bộ (LAN- Local area
Network), mạng mở rộng (WAN- Wide area Network). Mạng quốc gia (Intranet) và
mạng quốc tế (Internet).
* Thành phần thứ ba: bí quyết
Thành phần thứ ba của CNTT có tầm quan trọng không kém hai phần trên là
Know- how (tức là biết làm một việc gì đó sao cho tốt). Bí quyết bao gồm:
- Quen với các công cụ của CNTT.
- Có kỹ năng cần thiết để sử dụng đƣợc các công cụ này.
- Hiểu cách thức sử dụng CNTT để giải quyết vấn đề.
Lợi ích của CNTT đƣợc quyết định chủ yếu bởi thành phần thứ ba này, từ việc

Thứ hai, ứng dụng CNTT trở thành công cụ để ngành Thuế hiện đại hóa và cải
cách hành chính thuế. Ứng dụng CNTT góp phần hỗ trợ NNT thực hiện các thủ tục
hành chính thuế nhanh hơn đồng thời giúp cho cơ quan thuế tiếp nhận, tính toán, xử
lý các thông tin quản lý thuế đƣợc nhanh hơn, chính xác hơn, thuận tiện và dễ dàng
hơn trong việc trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính cho NNT cũng nhƣ kiểm
tra, kiểm soát NNT. Không có CNTT thì không thể đạt đƣợc các mục tiêu của chiến
lƣợc hiện đại hóa ngành Thuế và công tác cải cách hành chính thuế theo yêu cầu
của chính phủ.
Thứ ba, Với lƣợng thông tin kê khai thuế khổng lồ nhƣ vậy, công tác tổng hợp
thông tin, báo cáo phục vụ cho chỉ đạo điều hành của ngành Thuế sẽ gặp khó khăn
nếu không có công nghệ thông tin.
Chính vì vậy, công nghệ thông tin đƣợc coi là không thể thiếu trong hoạt động
quản lý thuế của ngành Thuế, đặc biệt là trong công tác quản lý kê khai thuế - khâu
then chốt xác định nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status