TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
*******
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NHTMCP XNK
EXIMBANK
GVHD: TS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH
TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2012
LỜI CẢM ƠN
********
Trong suốt khoảng thời gian bốn năm được học tập, rèn luyện tại trường Đại học
Kinh Tế – Luật, nhờ sự giảng dạy và giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, em đã tích lũy được
nhiều kiến thức vô cùng quý báu. Đồng thời để tiếp thu một cách thấu đáo, sâu sắc những gì
được học, đòi hỏi bản thân người học phải có quá trình cọ sát thực tế. Vì thế đợt thực tập
này thực sự là một cơ hội tốt để em kiểm nghiệm lại lý thuyết và hiểu sâu sắc hơn về thực
tiễn.
Nhân dịp hoàn thành báo cáo thực tập này, em xin gửi lời tri ân đến Ban giám hiệu
nhà trường, quý thầy cô trong khoa Tài Chính – Ngân hàng cùng toàn thể các thầy cô đang
giảng dạy tại trường Đại học Kinh Tế – Luật; đặc biệt là thầy Hoàng Công Gia Khánh đã
dành nhiều thời gian và hướng dẫn nhiệt tình giúp em hoàn thành bài viết này một cách tốt
nhất.
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn Trưởng đơn vị – Trần Lê Minh Tú cùng toàn thể
các anh chị ở ngân hàng Eximbank – PGD Quận 9 đã cung cấp tài liệu, thông tin và tạo điều
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
LỊCH TRÌNH TIẾP XÚC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: TS.Hoàng Công Gia Khánh
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Đại
Mã số sinh viên: K084040626
TT
Ngày tháng
Nhiệm vụ được giao/ Nội dung thực hiện/
năm
Những điểm lưu ý
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
................................................................................................................................ 3
1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại........................................3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng..........................................................................3
1.1.2 Phân loại tín dụng.................................................................................4
1.2 Tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.................................5
1.2.1 Đặc điểm tín dụng doanh nghiệp........................................................5
1.2.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp........................................................6
1.3 Chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động tín dụng...........................................7
1.3.1 Doanh số cho vay................................................................................7
1.3.2 Dư nợ cho vay.....................................................................................7
1.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.......................................................7
1.4.1 Khái niệm chất lượng tín dụng...........................................................7
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng................................8
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng..........................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
EXIMBANK.......................................................................................................12
2.1 Tổng quan về ngân hàng Eximbank.......................................................12
2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng....................................................................12
2.1.2 Quá trình phát triển...........................................................................12
2.2 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh 2009-2011....................13
2.2.1 Phân tích doanh thu...........................................................................15
2.2.2 Phân tích chi phí................................................................................16
2.2.3 Phân tích lợi nhuận trước thuế..........................................................18
2.3 Đánh giá tổng nguồn vốn huy động và cơ cấu vốn huy động................18
2.3.1 Tổng nguồn vốn huy động................................................................19
DN
Doanh nghiệp
DNN&V
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DPRR
Dự phòng rủi ro
Eximbank
Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
KH
Khách hàng
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NH
Ngân hàng
NHNN
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính của Eximbank tính đến 31/12/2011............................Trang 13
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Eximbank..........................................................Trang 14
Bảng 2.3: Doanh thu từ các hoạt động của Eximbank.............................................Trang 15
Bảng 2.4: Chi phí hoạt động của Eximbank.............................................................Trang 17
Bảng 2.5: Nguồn vốn huy động 3 năm 2009-2011 của Eximbank..........................Trang 19
Bảng 2.6: Kết cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn...............................................Trang 20
Bảng 2.7: Doanh số cho vay KHDN theo thời gian tín dụng..................................Trang 22
Bảng 2.8: Doanh số cho vay của Ngân hàng phân theo đối tượng vay...................Trang 24
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay KHDN/ Tổng dư nợ tín dụng..........................................Trang 25
Bảng 2.10: Mức dư nợ theo loại hình doanh nghiệp................................................Trang 26
Bảng 2.11: Mức dư nợ cho vay theo thời hạn vay của KHDN................................Trang 27
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh của KHDN......................Trang 28
Bảng 2.13: Phân loại nợ tại Eximbank (tính đến 31/12/2011).................................Trang 29
Bảng 2.14: Cơ cấu nợ của Eximbank.......................................................................Trang 31
Bảng 2.15: Mức dư nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp..................................Trang 32
Bảng 2.16: Mức dư nợ quá hạn cho vay theo thời hạn vay của KHDN..................Trang 33
Bảng 2.17: Dư nợ quá hạn cho vay theo ngành nghề kinh doanh của KHDN........Trang 34
Bảng 2.18: Cơ cấu nợ xấu của Eximbank................................................................Trang 35
Bảng 2.19: Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng của Eximbank.......................................Trang 36
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của Eximbank...................................................Trang 18
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động phân theo đối tượng của Eximbank..................Trang 19
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn của Eximbank....................................Trang 21
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay KHDN theo thời hạn tín dụng...............................Trang 22
Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay phân theo đối tượng vay........................................Trang 24
Biểu đồ 2.6: Phân loại 5 nhóm nợ năm 2011 tại Eximbank.....................................Trang 30
với khách hàng doanh nghiệp của Eximbank. Từ đó đề xuất giải pháp phát huy những cái
đã đạt được cũng như giải quyết các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
3. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thực tế từ các báo cáo hoạt động kinh doanh tại Eximbank từ năm
2009- 2011.
Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu quá khứ.
4. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu giới hạn, trong khi đó lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng
EximBank thì đa dạng nên cá nhân tôi chỉ đi sâu nghiên cứu hoạt động tín dụng DN qua các
năm 2009, 2010, 2011.
5. Bố cục bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Eximbank
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Eximbank.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật dựa
trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả nợ lẫn lãi sau một thời gian
nhất định. Nó có thể bao gồm các quan hệ sau:
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh nghiệp, dân chúng;
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức tài chính quốc tế;
Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau;
Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với dân chúng;
các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà
phê, điều, máy bơm điện,…
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải
có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến mục đích mua sắm, kinh
doanh bất động sản.
Tín dụng công nghiệp, thương nghiệp: là loại cho vay để bổ sung vốn lưu động,
mua sắm máy móc cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch
vụ.
Tín dụng nông nghiệp: là hình thức cho vay để phát triển nông nghiệp.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng phục vụ cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng như du học, mua sắm nhà cửa, mua xe,… Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng
hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa.
Tín dụng kinh doanh xuất nhập khẩu: là hình thức cho vay phục vụ cho doanh
nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng được ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có
nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng được ngân hàng cung cấp thông qua việc mua
lại các loại khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Đối với
loại tín dụng này, người đi vay và người trả nợ là hai người khác nhau.
1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm khách hàng
Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng khi khách
hàng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh từ một bên thứ ba.
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: đây là dạng cho vay tín chấp, dành cho khách
các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích trong công tác thẩm định sẽ
đưa ra cái nhìn lệch lạc và thiếu chuẩn xác.
Thứ tư là, ngân hàng ưu tiên các hồ sơ vay vốn có tài sản thế chấp, đảm bảo. Nguyên
nhân cũng chính vì rất khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp một
cách chính xác. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp mất khả năng trả nợ thì công việc xử lí phần
tài sản đảm bảo này cũng rất khó khăn. Theo các văn bản hướng dẫn cưỡng chế thu hồi nợ
đều ghi rõ: "Trong trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán, Ngân
hàng có quyền xử lý tài sản nợ vay". Trên thực tê, Ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không
phải là một cơ quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng
thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Hơn nữa các thủ tục pháp lý kiện ra tòa án để thực hiện xử lý tài
sản thế chấp cũng rất rườm rà, gây mất chi phí đối với Ngân hàng.
Thứ năm là, tín dụng doanh nghiệp thường cung cấp một mức lợi nhuận cao cho ngân
hàng. Đánh đổi giữa rủi ro thì với hình thức cấp tín dụng doanh nghiệp sẽ mang lại mức lợi
nhuận cho ngân hàng nhiều hơn, cụ thể là tùy vào mục đích vay của doanh nghiệp mà ngân
hàng thường đưa ra một mức lãi suất khác nhau nhưng nhìn chung mức lãi suất này cao hơn
đối với cho vay tiêu dùng. Ngoài ra do thời gian vay dài nên lãi suất cao để bù đắp chi phí
huy động vốn phục vụ cho doanh nghiệp và dự phòng sự biến động kinh tế.
1.2.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp
-
Vay vốn bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền hàng trong nước
-
Tài trợ xuất, nhập khẩu
-
Tài trợ đầu tư tài sản cố định
được hoàn trả cho ngân hàng với sự thỏa mãn của khách hàng lẫn ngân hàng.
Chất lượng tín dụng được thể hiện:
Đối với khách hàng: Tín dụng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng với lãi
suất, kỳ hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản, thuận
tiện nhưng luôn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng.
Đối với ngân hàng: Đưa ra các hình thức tín dụng phù hợp với phạm vi, mức độ, giới
hạn phù hợp với bản thân ngân hàng mình để luôn đảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinh lời
theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lãi.
Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội: Tín dụng phải luôn đảm bảo sự lưu thông hàng
hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, khai thác tiềm năng của nền
kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.4.2.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
Chính sách tín dụng: Là hệ thống các chủ trương định hướng qui định, chi phối hoạt
động tín dụng, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng.
Thông tin tín dụng: Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những
quyết định liên quan đến việc cho vay, đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng
cao hiệu quả tín dụng. Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ các nguồn trực tiếp hoặc
gián tiếp như thông qua khách hàng, trung tâm thông tin tín dụng CIC, từ các ngân hàng
khác,…
Công tác tổ chức ngân hàng: Với một cơ cấu tổ chức được sắp xếp một cách khoa học,
sự phân công công việc cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu
của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu
quả và an toàn các khoản tín dụng cao.
Chất lượng nhân sự: Chất lượng nhân sự cao sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những sai
phạm có thể xảy ra, từ đó đem lại một khoản tín dụng có chất lượng.
trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng và doanh nghiệp. Một khi chính
sách đúng đắn thì sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được
chất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng.
Các yếu tố thiên tai gây nên: Khi thiên tai xảy ra làm cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bị đổ bễ, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là hết sức khó
khăn. Điều này làm cho chất lượng khoản tín dụng bị giảm sút.
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Trước khi tìm hiểu về các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng, ta có phân
loại nợ như sau:
Theo Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN của NHNN TCTD phân loại nợ theo 5
nhóm sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và
lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp,
tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ
gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn
trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng.
phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp.
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng lớn thì nó phản
ánh chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Theo quy định tại Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 3/6/2004 của Bộ tài chính hướng
dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các TCTD Nhà nước và theo thông lệ
quốc tế, tỷ lệ này nên được kiểm soát trong phạm vi không quá 5%.
1.4.3.3Tỷ lệ nợ xấu
Công thức:
Tỷ lệ nợ xấu (%)=
Nợ xấu
x 100
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản cho vay của ngân hàng được đánh giá là có khả năng
tổn thất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi. Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5
theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động của các TCTD.
1.4.3.4Tỷ lệ trích lập dự phòng
Công thức:
Tỷ lệ trích lập dự phòng (%)=
Dự phòng rủi ro tín dụng
x 100
tài chính; các dịch vụ ngân hàng khác...
Định hướng phát triển trung và dài hạn:
Phát triển Eximbank trở thành tập đoàn tài chính đa năng, hiện đại, hoạt động trên các
lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngân hàng đầu tư
và các hoạt động tài chính tiền tệ khác...trong đó, hoạt động ngân hàng phục vụ doanh
nghiệp, tài trợ xuất nhập khẩu và hoạt động ngân hàng bán lẻ là hoạt động cốt lõi.
Tận dụng cơ hội, sử dụng hiệu quả thế mạnh về năng lực tài chính để đẩy mạnh phát
triển các hoạt động ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, hoạt động của các công ty
con, công ty liên kết. Đồng thời, đẩy mạnh việc hợp tác với các đối tác chiến lược trong và
ngoài nước để phát huy tối đa thế mạnh của mỗi bên
Phát triển mạnh các hoạt động tài chính và đầu tư tài chính, tăng cơ cấu thu nhập từ dịch
vụ và đầu tư trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Cùng với xu hướng hội nhập quốc tế, Eximbank ngày càng phát triển về quy mô, nguồn
nhân lực, chất lượng hoạt động, tổng tài sản Eximbank ngày một lớn và lợi nhuận đã được
cũng không kém phần hấp dẫn.
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính của Eximbank tính đến 31/12/2011:
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Tốc độ tăng trưởng
các ngân hàng đều vô cùng nổ lực tìm kiếm những lối đi riêng, có những bức phá mạnh mẽ,
và do vậy sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. Trước những thách thức như
vậy, ngân hàng Eximbank đã đặt ra mục tiêu là phải thay đổi quyết liệt cạnh tranh và cạnh
tranh thắng lợi. Và để thực hiện mục tiêu đó, Eximbank đã không ngừng đưa ra những sản
phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Đồng thời với
phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tụy, chu đáo đã góp phần giúp ngân hàng không
ngừng giữ được khách hàng cũ và phát triển nhiều khách hàng mới.
Ngân hàng luôn phát huy sức mạnh nội lực, biết tận dụng cơ hội cùng với đó là chiến
lược lấy nhiệm vụ phục vụ khách hàng làm trọng tâm. Điều đó giúp ngân hàng tạo được vị
thế và uy tín của mình trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động hướng
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
tới phục vụ khách hàng tốt hơn trong thời gian tới. Kết thúc năm 2011 Eximbank vẫn duy trì
được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh rất ổn định. Trong đó, tín dụng doanh nghiệp
đóng vai trò rất quan trọng.
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Eximbank:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2009
DT
CP
LNTT
2010
2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Eximbank)
đối
119,31%
136,98%
73,58%
Năm 2009, Eximbank tập trung xử lý các khoản nợ xấu bằng nhiều giải pháp quyết liệt
để giảm thiểu nợ xấu từ năm 2008, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Eximbank cũng đã triển khai
các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, đánh giá lại danh mục đầu tư tín dụng, không
tập trung tín dụng quá mức cho một ngành nghề, lĩnh vực nào. Cùng với đó là chủ trương
giảm chi phí đến mức có thể như: cắt giảm các khen thưởng, chi cho cơ sở vật chất giảm…
Với nhiều nỗ lực, Eximbank đã vượt qua năm 2009 một cách khá an toàn với lợi nhuận
trước thuế đạt hơn 1.251 tỷ đồng. Đến năm 2010, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 2.388 tỷ
đồng, tăng 90,89% so với năm 2009. Mức lợi nhuận này có được xuất phát từ việc, bên
cạnh tiếp tục phát huy thế mạnh là ngân hàng tài trợ dành cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu, thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế, Eximbank đã đẩy mạnh phát triển hoạt
động dành cho khách hàng cá nhân, thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro. Năm 2011, tiếp tục
phát huy thế mạnh của một ngân hàng tài trợ doanh nghiệp, nỗ lực không ngừng để vượt
qua mọi khó khăn, thách thức, Ngân hàng đã đạt được những kết quả khả quan và hoàn
thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông giao. Với lợi
nhuận trước thuế đạt 4.145 tỷ đồng, tăng 73,58% so với 2010, góp phần tăng nhanh quy mô
và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đây là một nổ lực đáng ghi nhận của tập thể cán bộ trong
toàn bộ hệ thống.
2.2.1 Phân tích doanh thu
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
Thông qua bảng 2.2, ta thấy doanh thu của NH qua các năm có sự tăng trưởng khá
nhanh, từ tốc độ 81,51% (tăng 3.848 tỷ đồng) năm 2010 đến năm 2011 là 119,31% (tăng
4.721
100%
8.569
100%
18.793
100%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank)
Bảng 2.3 cho thấy, doanh thu của NH tăng qua các năm chủ yếu là các nguồn thu từ lãi,
các năm luôn duy trì ở mức rất cao (trên 88%). Lẽ dĩ nhiên là cho vay khách hàng là một
danh mục kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của các NHTM ở Việt
Nam, do vậy thu từ lãi luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu của một
ngân hàng. Bên cạnh đó, do luôn tăng cường các hoạt động tiếp thị cho khách hàng tiềm
năng, chăm sóc khách hàng cũ, thu hút khách hàng bằng các chính sách giảm phí, ưu đãi lãi
suất,… nên đã tạo ra được sự yên tâm và tin tưởng nơi khách hàng. Mặt khác, nền kinh tế
đang trong giai đoạn hồi phục sau khủng hoảng, nên nhu cầu vay vốn của các DN là rất lớn,
với mục tiêu hướng đến việc tài trợ cho các DN xuất nhập khẩu, NH đã đáp ứng được nhu
cầu của các khách hàng này.
Thu nhập ngoài lãi của NH chủ yếu là thu phí từ hoạt động thanh toán, các khoản thu từ
nghiệp vụ bảo lãnh, tuy các khoản mục này không chiếm tỷ trọng cao nhưng cũng đã đóng
góp một phần làm tăng thêm doanh thu cho NH.
2.2.2 Phân tích chi phí
Năm 2008 là năm mà cả thế giới đối mặt với cơn khủng hoảng kinh tế, tình hình lạm
phát trong nước tăng cao lên mức hai con số, Ngân hàng nhà nước phải thu về lượng tiền
mặt trong lưu thông bằng cách buộc các ngân hàng mua tín phiếu kho bạc nhằm đáp ứng
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh
tính thanh khoản. Việc này đã làm cho các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất nhằm tránh tình
trạng khách hàng rút vốn khỏi ngân hàng.
57
1,64%
86
1,39%
129
0,88%
907
26,14%
1.168
18,90%
1.909
13,03%
137
3,95%
265
4,29%
272
2.2.3 Phân tích lợi nhuận trước thuế
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của Eximbank
Nhìn chung, nguồn thu đóng góp vào lợi nhuận của NH chủ yếu là từ hoạt động cho
vay, còn lĩnh vực dịch vụ và đầu tư tài chính đều không có sự tăng trưởng đáng kể. Năm
2011 được xem là năm nhiều khó khăn đối với ngành ngân hàng, trong đó áp lực về huy
động vốn tín dụng và tăng vốn điều lệ được xem là những thách thức lớn, nhiều yếu tố bất
lợi từ sự thay đổi chính sách vĩ mô. Song trong điều kiện khó khăn ấy, NH lại càng khẳng
định được quyết tâm và bản lĩnh của mình và kết quả đạt được rất đáng ghi nhận. Tổng lợi
GVHD: T.S Hoàng Công Gia Khánh