Thực trạng phát triển Trường Đại học Văn hóa Hà Nội giai đoạn 20082013 - Pdf 34

MỤC LỤC
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
2. Căn cứ xây dựng đề án
2.1. Căn cứ mang tính quan điểm
2.1. Căn cứ mang tính pháp lý
2.1. Căn cứ mang tính thực tiễn
3. Bố cục của đề án
Phần thứ nhất. Thực trạng phát triển Trường Đại học Văn hóa
Hà Nội giai đoạn 2008-2013
1.1. Công tác đào tạo
1.2. Công tác xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu
1.3. Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
1.3.1. Công tác nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên
1.3.2. Nghiên cứu khoa học của sinh viên
1.4. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên,
giáo viên/nghiên cứu viên
1.4.1. Cơ cấu tổ chức
1.4.2. Đội ngũ lao động
1.5. Công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
1.5.1. Đất đai
1.5.2. Nhà cửa
1.5.3. Sân thể thao, vườn hoa, cây cảnh
1.5.4. Bể nước, máy bơm, máy nổ, ô tô
1.5.5. Trang thiết bị
1.6. Công tác học sinh, sinh viên
1.6.1. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị
1.6.2. Công tác quản lý sinh viên
1.6.3. Việc thực hiện chế độ, chính sách
1.6.4. Hoạt động văn nghệ, thể thao và các hoạt động phong trào
1.7. Công tác quản lý đào tạo/kiểm định chất lượng

16
16
17
17
17
18
18
18
19
19
19
20
20
20
21
21
21
23
23
1


1.10.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Phần thứ hai. Các yếu tố tác động, bối cảnh và dự báo nhu cầu
phát triển Trường Đại học Văn hoá Hà Nội giai
đoạn 2014 - 2020
2.1. Các yếu tố tác động đến công tác đào tạo của Đại học Văn hoá
Hà Nội trong tình hình hiện nay:
2.1.1. Yếu tố quốc tế
2.1.2. Yếu tố trong nước

3.3.1. Sứ mệnh
3.3.2. Tầm nhìn
3.4. Giải pháp phát triển
3.4.1. Giải pháp phát triển đào tạo
3.4.2. Giải pháp phát triển chương trình, giáo trình, học liệu
3.4.3.Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng
viên, giáo viên/nghiên cứu viên
3.4.4. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
3.4.5. Giải pháp về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
3.4.6. Giải pháp phát triển công tác sinh viên
3.4.7. Giải pháp kiểm định chất lượng giáo dục
3.4.8. Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính
3.4.9. Giải pháp phát triển hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo
3.4.10. Giải pháp quản trị/quản lý chất lượng cơ sở đào tạo
3.4.11. Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ đào tạo
3.4.12. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu
3.5. Lộ trình thực hiện
3.5.1. Phát triển đào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục
3.5.2. Phát triển chương trình, học liệu

32
32
32
33
33
33
33
34
34
36

4.2. Tổ chức thực hiện
4.2.1. Thành lập cơ cấu tổ chức
4.2.2. Phân công trách nhiệm
4.2.3. Lập kế hoạch thực hiện
4.2.4. Giá trị sử dụng của văn bản đề án
4.3. Phương án kiểm tra, đánh giá thực hiện đề án
4.3.1. Tổ chức kiểm tra
4.3.2. Tổ chức đánh giá
4.4. Một số kiến nghị, đề xuất
4.4.1. Với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
4.4.2. Với các Bộ, ngành, địa phương liên quan
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

59
60
60
61
62
62
62
63
64
65
65
65
65
65
65
66

và xã hội đánh giá cao. Tuy nhiên trong giai đoạn phát triển mới, đòi hỏi Nhà
trường phải có định hướng đề án phát triển phù hợp hơn để đưa Trường trở
thành một cơ sở đào tạo có chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội.
Như vậy, xây dựng đề án phát triển Trường sẽ định hướng cho Nhà trường phát
triển theo từng giai đoạn cụ thể và với mỗi giai đoạn đó, đề án sẽ xác định các
điều kiện cần thiết để phục vụ cho quá trình thực hiện.
Đề án phát triển Nhà trường được xây dựng phù hợp với nghị quyết đại
hội Đảng bộ các cấp, phù hợp với những quy định và văn bản chỉ đạo của các
bộ, ngành, địa phương. Đề án phát triển Trường sẽ là văn bản mang giá trị đặc
biệt quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý và phát triển của Nhà trường.
Đây là định hướng, là cơ sở để tổ chức quản lý, điều hành và kiểm tra giám sát,
đánh giá các kết quả, các chỉ tiêu phấn đấu của Nhà trường trong từng giai
đoạn cụ thể. Đề án có vai trò như một văn bản pháp lý quan trọng buộc các kế
hoạch, định hướng của Nhà trường phải tuân thủ sau khi đã được phê duyệt.

4


2. Căn cứ xây dựng đề án
Đề án phát triển Trường Đại học Văn hoá Hà Nội được xây dựng trên
cơ sở những căn cứ sau:
2.1. Căn cứ mang tính quan điểm:
- Văn hóa là nền tảng tin thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động
lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng một nền văn hóa tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh
đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
- Xây dựng văn hóa Việt Nam trong thế giới hội nhập theo đường lối đối
ngoại đa phương, đa dạng của Đảng và Nhà nước.
2.2. Căn cứ mang tính pháp lý

phủ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế… đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời
cho mỗi người dân, từng bước hoàn thành xã hội học tập”
- Thực hiện theo Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI là “Giáo
dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao là một đột phá đề án”.
- Góp phần thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình
độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020” của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch là “Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, giảng viên trình độ cao lĩnh vực văn hóa nghệ thuật nhằm đáp ứng đủ về số
lượng, nâng cao về chất lượng và toàn diện hệ thống các cơ sở đào tạo văn hóa
nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.”
- Nhu cầu nguồn nhân lực của ngành văn hóa và của xã hội.
3. Bố cục của đề án
Phần thứ nhất. Thực trạng phát triển Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
giai đoạn 2008 - 2014
Phần thứ hai. Các yếu tố tác động, bối cảnh và dự báo nhu cầu phát triển
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội giai đoạn 2014 - 2020
Phần thứ Ba. Quan điểm, mục tiêu, giải pháp và lộ trình phát triển của
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội giai đoạn đoạn 2014 - 2020
Phần thứ Tư. Tổ chức thực hiện.

6


Phần thứ Nhất
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2008 - 2014

3

2010-2011

4655

88

4

2011-2012

5238

99

5

2012-2013

5369

103

Quy mô đào tạo tăng hàng năm như trên đã khẳng định uy tín của nhà
trường, ngày càng được xã hội ghi nhận.
- Ngành đào tạo: Trong năm năm qua, số lượng ngành học của Trường
Đại học Văn hóa Hà Nội không có biến động lớn. Trên cơ sở 7 ngành đào tạo
truyền thống là Bảo tàng học, Quản lý Văn hóa, Việt Nam học, Sáng tác văn học,
Văn hóa Dân tộc thiểu số, Kinh doanh Xuất bản phẩm, Khoa học Thư viện , năm

lên là 73 lớp, trên địa bàn 38 tỉnh thành; năm 2010 - 2011 trường có 3248 học
viên, học tại 68 lớp trên địa bàn 39 tỉnh thành. Năm 2011 - 2012 quy mô sinh
viên và lớp có giảm nhưng vẫn còn duy trì được 62 lớp, năm 2012 - 2013 là 60
lớp. Nhiều địa phương đã cộng tác đào tạo với nhà trường được 5 - 7 khóa.
* Đào tạo Sau đại học
Trong 5 năm gần đây qui mô đào tạo sau đại học tăng dần từ 100 học
viên( năm 2008) đến 120 học viên (năm 2011 và 150 học viên ( năm 2012 2013) ở cả ba chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Văn hóa học, Quản lý văn hóa và
Khoa học Thông tin Thư viện và 15 chỉ tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ hai chuyên
ngành Văn hóa học và Khoa học Thông tin Thư viện. Hiện tại, trường đang đào
tạo 266 học viên cao học và 43 nghiên cứu sinh, trong đó có 03 học viên đến từ
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

* Đào tạo sinh viên nước ngoài
8


Trường Đại học Văn hóa Hà Nội được giao đào tạo sinh viên và học
viên Lào theo Nghị định hợp tác hai nước. Mỗi năm, trung bình có từ 10 - 15
sinh viên Lào sang học tập ở cả bậc đại học và sau đại học. Từ năm 2010,
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội bắt đầu triển khai liên kết đào tạo tiếng Việt
cho sinh viên nước ngoài.
1.2. Công tác xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu:
Năm 2012 nhà trường đã hoàn thành việc biên soạn chương trình chi
tiết theo học chế tín chỉ đối với các môn khoa học cơ bản. Hiện nay, nhà trường
đang trong giai đoạn hoàn thành nghiệm thu chương trình chi tiết tín chỉ của tất
cả các môn học trong toàn trường. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để toàn
trường chuyển sang đào tạo tín chỉ một cách hiệu quả.
Bên cạnh việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, công tác biên
soạn giáo trình môn học phục vụ cho hoạt động dạy và học cũng được lãnh đạo
Nhà trường quan tâm đầu tư. Tính đến thời điểm này, đa số các học phần trong

trong việc hoạch định xây dựng các chính sách của ngành. Nhà trường có các
Hội đồng Khoa học cấp trường, cấp khoa để triển khai các hoạt động nghiên cứu
khoa học gắn liền với công tác quản lý đào tạo và giảng dạy.
(Phụ lục 3 - Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp )
* Tổ chức hội thảo khoa học
Hội thảo khoa học của trường đã thật sự trở thành diễn đàn để các nhà
khoa học, các giảng viên có điều kiện trao đổi, tranh luận, công bố những vấn đề
mới thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và du lịch, và là nguồn kiến thức nội sinh
rất quan trọng của giảng viên và sinh viên. Hàng năm, các khoa thuộc trường đều
tổ chức hội thảo cấp khoa ( 6 -8 hội thảo) cho giảng viên, Nhà trường tổ chức 1- 2
hội thảo cấp trường, cấp quốc gia, cấp quốc tế và các buổi tọa đàm khoa học. Các
cuộc Hội thảo khoa học này đã quy tụ được đông đảo nhà khoa học trong và
ngoài nhà trường, kể cả các chuyên gia nước ngoài, gây được tiếng vang lớn trong
giới nghiên cứu và đạt được hiệu quả cao về học thuật.
(Phụ lục 4 - Hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế)
* Xuất bản Tạp chí khoa học
Từ năm 1995, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã được Bộ Văn hóa Thông tin, nay là Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch cho phép xuất bản ấn phẩm
Thông báo Khoa học. Ấn phẩm thông tin này được xuất bản 4 số hằng năm, là
nơi công bố các kết quả nghiên cứu của cán bộ, giảng viên trong Trường. Năm
2010, Trường thay đổi hình thức của Thông báo Khoa học, chú trọng đến chất
lượng của bài viết hơn nên ngày càng thu hút được nhiều nhà khoa học ngoài
trường tham gia và được Hội đồng học hàm Giáo sư Nhà nước đưa vào danh
10


mục các Tạp chí khoa học được tính điểm. Tháng 6/2012, Thống báo Khoa học
của Trường đã được Bộ Thông tin- Truyền thông ra Quyết định nâng cấp thành
tạp chí khoa học với tên gọi “Nghiên cứu văn hóa”. Ấn phẩm này đã phản ánh
được chính xác những thành tựu khoa học thuộc các lĩnh vực: Văn hóa học, Di
sản văn hóa, Thư viện thông tin, Xuất bản, Du lịch,…và cũng đáp ứng được một

ngày càng được chuẩn hóa.
- Đối với cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là hàng ngũ lãnh đạo chủ chốt đều kinh
qua các lĩnh vực công tác, nên có kinh nghiệm về công tác quản lý. Tuy nhiên,
xu thế cạnh tranh về đào tạo và đào tạo theo nhu cầu xã hội đã và đang đặt ra
nhiều hình thức đào tạo mới, cách thức tiếp cận và giải quyết các vấn đề về cơ
chế quản lý đòi hỏi những nỗ lực lớn đáp ứng năng lực, trình độ trong quản lý.
Nhà trường đã thực hiện quy hoạch cán bộ theo các giai đoạn để định hướng
phát triển, chuẩn bị nguồn cán bộ quản lý cho thời gian tới. Mặc dù vậy, trong
thời điểm hiện tại số lượng cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu của các đơn vị vẫn
còn thiếu cần được kịp thời bổ sung.
1.4.1. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Trường có 22 đơn vị trực thuộc (Sơ đồ 1). Tổng số lao động
trong toàn Trường là 288 người với tỷ lệ cơ cấu như sau:
- Hưởng lương biên chế nhà nước:
- Hưởng lương từ nguồn tự chủ của Trường:

225 người, tỉ lệ 78,13%
63 người, tỉ lệ 21,87%

Về phân loại vị trí công việc:
- Cán bộ quản lý:

53 người, tỉ lệ 18,40%

- Giảng viên và tương đương

204 người, tỉ lệ 70,83%

- Nhân viên phục vụ:

- Nhà 1 tầng: 01.
- Nhà gồm 1 đơn nguyên 4 tầng và 1 đơn nguyên 5 tầng: 01,
- Ký túc xá:
+ Đang sử dụng: 4 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên cao 5 tầng.
+ 1 tòa nhà 4 tầng (dành cho sinh viên người nước ngoài).
- Ki-ốt cho thuê: 15 ki-ốt.
- Nhà cho thuê: 04 căn hộ
14


1.5.2.2. Về công năng sử dụng của các tòa nhà, gồm có:
* Phòng làm việc của Ban Giám hiệu và các đơn vị: 61 phòng, diện tích
sử dụng khoảng 1.830 m2. Các phòng làm việc đều được trang bị điều hoà nhiệt
độ, máy tính được kết nối Internet có dây/không dây, điện thoại gọi liên tỉnh/nội
bộ, bàn, ghế, tủ tài liệu…
* Phòng họp, hội thảo: 06 phòng, diện tích sử dụng là: 400m2.
* Phòng học: 65 phòng, diện tích sử dụng : 6.769m2, trong đó:
- Phòng học cho các lớp học đại cương: 51 phòng, diện tích sử dụng là:
5.519 m2;
- Phòng học thực hành nghiệp vụ: 09 phòng, diện tích sử dụng là: 700 m2;
- Phòng học máy tính: 04 phòng, diện tích sử dụng là: 450 m2.
- Thư viện điện tử: 01, diện tích sử dụng là:100 m2.
* Nhà Văn hóa đa năng, diện tích sử dụng là: 1.190 m2.
* Trung tâm Thông tin - Thư viện, diện tích sử dụng: 1.462 m2,
* Nhà Giáo dục thể chất, diện tích sử dụng là: 1.377 m2.
* Nhà ăn tập thể, diện tích sử dụng là: 832 m2.
* Ký túc xá, diện tích đang sử dụng là: 5.052 m 2; diện tích sử dụng đang
thi công là: 1.172 m2.
Ký túc xá đang sử dụng có 123 phòng, mỗi phòng đều có nhà vệ sinh
khép kín, 05 giường 2 tầng, 01 quạt trần, 04 bóng đèn tuýp và 03 bóng đèn tròn.

(Phụ lục 5)
1.6. Công tác sinh viên:
1.6.1. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị
Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
được tổ chức triển khai theo từng chuyên đề cụ thể gắn với việc học tập và rèn
luyện của sinh viên. Nhà trường tổ chức cho sinh viên tham gia thảo luận về đổi
mới phương pháp học tập, tạo sân chơi lành mạnh và trao đổi, học tập kinh
nghiệm, rèn luyện kỹ năng “mềm” giúp sinh viên nâng cao cả về ý thức học tập
và kiến thức chuyên môn, giảm tỷ lệ vi phạm nội quy, quy chế.
- Tổ chức có hiệu quả “Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên” hằng năm
với các chuyên đề phong phú về nội dung, sinh động về hình thức với các vấn đề:
Quán triệt cơ bản nội dung các Nghị quyết Trung ương; Tình hình kinh tế - chính
trị - văn hóa – xã hội trong nước và quốc tế; Đề án chủ quyền biển đảo Việt Nam;
Đề án phát triển đường lối văn hóa Việt Nam; Quy chế về công tác sinh viên;
Nhiệm vụ của nhà trường; Công tác Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên… Cuối
tuần sinh hoạt, sinh viên viết bài thu hoạch đạt hiệu quả cao thể hiện ý thức chấp
hành tốt với vai trò vừa là một sinh viên và vừa là một công dân.
1.6.2. Công tác quản lý sinh viên
- Thực hiện các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công
16


tác quản lý sinh viên như: Quy chế HSSV (Quyết định số 42 năm 2007), Quy
chế công tác HSSV ngoại trú (Thông tư số 27 năm 2009)… và cụ thể hóa thông
qua các Quy định, cấp cho sinh viên cuốn “Sổ tay sinh viên”, các biểu mẫu, quy
định được đăng toàn văn trên trang thông tin điên tử của nhà trường với tên
miền: huc.edu.vn
- Phối hợp với chính quyền, công an địa phương nơi sinh viên ngoại trú
trong việc kiểm tra định kỳ sinh hoạt học tập, phòng chống tội phạm và các tệ
nạn xã hội. Trong nhiều năm trở lại đây, không có sinh viên nào nhiễm HIV, các

1.7.1. Công tác quản lý đào tạo
Công tác quản lý đào tạo được triển khai dựa trên sự phối hợp giữa các
phòng chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng giáo
dục và các Khoa chuyên môn. Ngoài ra, Phòng Công tác sinh viên, Ban Quản lý
Kí túc xá và các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên có vai trò hỗ trợ trong
giáo dục, rèn luyện sinh viên.
Trong những năm qua, công tác quản lý đào tạo đã có nhiều chuyển biến
tích cực về mọi mặt. Với sự gia tăng quy mô tuyển sinh hàng năm, với việc
chuyển đổi chương trình đào tạo sang hệ thống tín chỉ, khối lượng công việc của
cán bộ, giảng viên cũng tăng lên. Trong điều kiện hiện có về cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên; công tác quản lý hoạt động đào tạo đã có những cải tiến về quy
trình và thủ tục. Đặc biệt, Trường đã từng bước ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc điều hành kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo, tiến độ giảng dạy, bố trí,
sắp xếp thời khoá biểu, đăng ký môn học tín chỉ... nhằm đạt hiệu quả tối ưu. Bên
cạnh đó, công tác quản lý đào tạo luôn bám sát yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn và
xã hội để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện nghiệp vụ.
1.7.2. Công tác kiểm định chất lượng
Nhà trường bắt đầu áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008 từ năm 2011 cho 11 đơn vị trong Trường. Hàng năm Trường đều tiến
hành đánh giá nội bộ (từ 1 đến 2 lần) và tiến tới mời tổ chức đánh giá ngoài.
Theo Quyết định số: 1169/QĐ-BVHTTDL ngày 02/4/2010 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất
lượng giáo dục trực thuộc Trường Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập là
đơn vị chuyên trách về công tác đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Từ năm học 2010 - 2011 đã tiến hành các hoạt động 3 công khai,
cam kết chất lượng đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công
bố trên website của Nhà trường để đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Năm 2011, Nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá trường,
Hội đồng gồm 21 thành viên là lãnh đạo chủ chốt của các đơn vị và 15 thư ký
18

* Các mối quan hệ quốc tế
Trong bối cảnh xã hội thông tin và xu thế toàn cầu hóa như hiện nay,
19


Hợp tác quốc tế vừa là một đòi hỏi vừa là một thời cơ, nhất là trong lĩnh vực đào
tạo đối với các nước chậm phát triển như Việt Nam. Thời gian qua, Nhà trường
đã tích cực triển khai việc thiết lập và duy trì các mối quan hệ quốc tế liên quan
đến hoạt động đào tạo, trao đổi giảng viên và sinh viên. Qua quá trình triển khai,
Nhà trường đã thiết lập các mối quan hệ với các tổ chức phi chính phủ, các cơ sở
đào tạo ở nước ngoài thường xuyên hợp tác với nhà trường.
* Thành quả từ các mối quan hệ quốc tế
- Các mối quan hệ đã được thiết lập với các tổ chức phi chính phủ:
Good Neighbors International (GNI) tại Việt Nam.
- Ký kết 14 biên bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực đào tạo với nhiều
cơ sở đào tạo ở nước ngoài: đặc biệt là có những biên bản ghi nhớ đã được thực
hiện như với Học viện Nghề nghiệp Quảng Tây (Trung Quốc), Tổ chức Good
Neighbors International (GNI), Trường Đại học Chonnam (Hàn Quốc), Trường
Đại học Ubon Rachathani, Trường Đại học Udon Thani (Thái Lan).
- Đón tiếp nhiều đoàn đại biểu nước ngoài đến tìm hiểu, trao đổi kinh
nghiệm trong đào tạo như Mỹ, Anh, Úc, Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc...
- Cử cán bộ giáo viên đi học cao học tại Vương quốc Anh trên cơ sở
các dự án, đề án hợp tác quốc tế; Cử cán bộ, giảng viên và học sinh đi thực tế
tại Mỹ, Hàn Quốc, Úc, Anh; cử giảng viên đi giảng dạy tại Hàn Quốc...
- Tổ chức các hội thảo quốc tế trung bình mỗi năm 1 lần, tới nay đã tổ
chức được 6 cuộc hội thảo quốc tế.
1.9.2. Công tác liên kết đào tạo
- Liên kết đào tạo trong nước
Hiện tại, nhà trường đang triển khai việc liên kết đào tạo trong nước
dưới hai phương thức: liên kết đào tạo vừa học và liên kết đào tạo theo địa chỉ

tiếng Việt cho người nước ngoài của nhà trường được phía bạn đánh giá cao.
Cùng với sự ra đời của Khoa Văn hoá và ngôn ngữ quốc tế, công tác đào tạo tiếng
Việt cho người nước ngoài của Nhà trường càng có cơ hội phát triển mạnh mẽ.
Dự án đào tạo tiếng Hàn cho học viên Việt Nam đã triển khai được 16
khoá, đạt kết quả tốt. Chương trình có nhiều ưu đãi dành cho học viên, đặc biệt
là sinh viên Đại học Văn hoá Hà Nội, như: Sinh viên xuất sắc được cấp học
bổng, được đi thực tập một tháng tại Hàn Quốc.
1.10. Đánh giá chung
1.10.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
* Những kết quả đạt được
21


- Trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã khẳng định thương hiệu là một
trường đào tạo đội ngũ cán bộ văn hóa, thông tin, du lịch có chất lượng cao.
- Định hình một đội ngũ giảng viên có chất lượng với trình độ chuyên
môn đáp ứng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Những thành tích của Nhà trường đã được Nhà nước công nhận và
khen thưởng:
+ Huân chương Độc lập Hạng 3 (2004)
+ Huân chương Lao động Hạng nhất (1994)
+ Huân chương Lao động Hạng nhì (1989)
+ Huân chương Lao động Hạng ba (1984)
* Nguyên nhân của những thành tựu
- Sự lãnh đạo, quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Bộ văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan địa phương là nhân tố quyết định
sự thành công của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
- Ban giám hiệu nhà trường, đội ngũ cán bộ chủ chốt và toàn thể công
chức viên chức của nhà trường đã thống nhất, đoàn kết và quyết tâm thực hiện
các mục tiêu, đề án phát triển đã đề ra.

Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên còn nhiều khó khăn do
hạn chế về kinh phí, giảng viên hướng dẫn...
- Hợp tác quốc tế:
+ Chưa khai thác triệt để các mối quan hệ đã được xác lập, các hoạt
động thiếu tính liên tục, không toàn diện và không có đề án bền vững.
+ Đội ngũ cán bộ chuyên trách hợp tác quốc tế còn quá ít, thiếu kinh
nghiệm, khả năng ngoại ngữ còn hạn chế và phải kiêm nhiệm công tác quản lý
nghiên cứu khoa học.
+ Hoạt động hợp tác quốc tế còn bó hẹp trong Phòng nghiên cứu khoa
học và Hợp tác quốc tế, các khoa chuyên môn hầu như chưa chủ động và chưa
có được sự hỗ trợ cần thiết.
- Đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên:
Mặc dù có sự phát triển khá nhanh về nhân sự, đội ngũ cán bộ, giảng
viên, nhân viên của nhà trường đến nay vẫn chưa đủ đáp ứng yêu cầu công tác
của nhà trường. Số cán bộ quản lý chủ chốt có nhiều kinh nghiệm, số giảng viên
có thâm niên giảng dạy về hưu chưa được thay thế kịp thời. Trình độ ngoại ngữ,
các mối quan hệ ngoài trường, nhất là đối với nước ngoài, còn ít, nên không
23


tranh thủ được kiến thức và kinh nghiệm tiên tiến. Đời sống các cán bộ và giảng
viên dù được nâng lên nhưng vẫn còn thấp, giảng viên chưa toàn tâm toàn ý vào
sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Cơ sở vật chất:
Trụ sở của Trường tại số 418 La Thành, Hà Nôi, có tổng diện tích sử
dụng là 2,1 ha. So với lưu lượng sinh viên hàng năm và khối lượng công việc
hiện nay thì diện tích này là quá nhỏ hẹp và đã trở nên quá tải. Việc mở thêm
ngành đào tạo mới, tăng lưu lượng sinh viên, tạo môi trường làm việc, học tập,
hoạt động văn hóa, thể dục thể thao trở nên hết sức khó khăn. Đây cũng là lý do
làm giảm bớt sức hấp dẫn của nhà trường đối với xã hội và người học, giảm

nhau của người học.
- Xu hướng toàn cầu hóa đã hình thành và đang phát triển mạnh mẽ trở
thành vừa là thời cơ vừa là thách thức, nhất là đối với các quốc gia đang và
chậm phát triển. Nó vừa là cơ hội hợp tác vừa là quá trình đấu tranh gay gắt để
bảo vệ vị thế, quyền lợi quốc gia, và bản sắc văn hóa dân tộc. Chất lượng nguồn
nhân lực trở thành yếu tố sống còn trong xu hướng toàn cầu hóa, đòi buộc những
cải tổ triệt để trong giáo dục và đào tạo hướng đến một nguồn nhân lực có tri
thức và công nghệ tiến tiến, năng động và đủ bản lĩnh trong quá trình hội nhập
quốc tế và toàn cầu hóa.
2.1.2. Yếu tố trong nước
- Sự quan tâm và đòi hỏi ngày một cao của toàn xã hội đến chất lượng
đào tạo đại học.
- Đào tạo đại học Việt Nam đang đứng trước những đòi hỏi cao nhất của
xã hội về nâng cao chất lượng đào tạo. Điều này xuất phát từ một thực tế là
những yếu kém, bất cập trong giáo dục đại học đang trực tiếp ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động thực tế của nguồn nhân lực. Nhiều cơ sở sử dụng nguồn nhân lực
có trình độ đại học nhưng đã phải tổ chức đào tạo lại với thời gian và kinh phí khá
lớn mới có thể trang bị được cho người lao động những kiến thức, kỹ năng nghiệp
vụ thực tế, phù hợp với yêu cầu công việc. Điều này gây lãng phí về thời gian,
tiền bạc, công sức của người học cũng như người sử dụng lao động. Quan trọng
25


Trích đoạn Yếu tố trong nước Giải pháp phát triển đào tạo: Giải pháp phát triển chương trình, giáo trình, học liệu: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên, giáo viên/nghiên cứu viên: Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status