Những biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ ở trung tâm nội trú sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2005 - 2010 - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

TRẦN HUYỀN TRÂN

Những biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ
ở trung tâm nội trú sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
giai đoạn 2005 - 2010
luËn v¨n th¹c sÜ GIÁO DỤC HỌC
Hµ néi - 2005
1
MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
MỞ ĐẦU 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu về công tác XD và phát triển ĐNCB 8
1.2. Một số khái niệm đƣợc sử dụng trong đề tài 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trƣờng học 12
1.2.3. Quản lý sinh viên, QL SV nội trú 14
1.2.4. Quản lý nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực trong giáo
dục 15
1.2.5. Cán bộ công chức, đội ngũ cán bộ công chức
18
1.2.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, phát triển đội ngũ cán bộ
20
1.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở TTNTSV- ĐHQGHN
26
1.3.1. Đặc trƣng cơ bản của TTNTSV 26
1.3.2. Vị trí, nhiệm vụ của TTNTSV 26
1.3.3. Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ TTNTSV 28

2.5.2. Những hạn chế 52
CHƢƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TTNTSV GIAI ĐOẠN 2005-2010
53
3.1. Định hƣớng phát triển TTNTSV và những vấn đề đặt ra cho việc
xây dựng và phát triển đội ngũ 53

3
3.1.1. Định hƣớng phát triển TTNTSV
53
3.1.2. Tình hình nhiệm vụ của TTNTSV từ nay đến năm 2010 56
3.1.3. Những vấn đề đặt ra cho công tác XD&PT đội ngũ cán bộ
57
3.2. Những biện pháp XD và phát triển ĐNCB từ nay đến 2010 58
3.2.1. Biện pháp 1:Xây dựng kế hoạch chiến lƣợc, quy hoạch tổng
thể để phát triển ĐNCB đến năm 2010 58
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hoá phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển ĐNCB đến năm 2010 60
3.2.3. Biện pháp 3: Tuyển dụng, lựa chọn , sử dụng ĐNCB hơp lý
62
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng công tác ĐT, bồi dƣỡng ĐNCB
64
3.2.5. Biện pháp 5: Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, tạo
môi trƣờng làm việc thuận lợi cho ĐNCB phát triển
67
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra 69
3.3. Mối liên hệ giữa các nhóm biện pháp 70
3.4. Kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 71

Kết luận 74

đội ngũ giáo viên cũng nhƣ cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị tƣ
tƣởng, đạo đức và năng lực chuyên môn”.
Để thực hiện đƣợc mục tiêu đó, trong những năm đầu thế kỷ XXI,
chúng ta cần phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học vì
GDĐH giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống GD quốc dân Việt
Nam, là nơi đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nƣớc. Ngoài
việc phải nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên (giữ vai trò quyết định
đến chất lƣợng đào tạo), việc phát triển đội ngũ cán bộ trong các trƣờng đại
học cũng hết sức quan trọng, họ là những nhân tố hỗ trợ và thúc đẩy quá
trình đào tạo của nhà trƣờng phát triển toàn diện hơn. Do đó muốn nâng
cao chất lƣợng đào tạo ngay lập tức nhà trƣờng đại học phải xây dựng một

5
đội ngũ cán bộ đủ về số lƣợng, mạnh về chất lƣợng. Ngay tại Đại học Quốc
Gia Hà Nội( ĐHQGHN) là một Trung tâm đa ngành, đa lĩnh vực chất
lƣợng cao nhƣng chất lƣợng cán bộ còn thấp đặc biệt là đội ngũ cán bộ
phục vụ đào tạo ở các Trung tâm phục vụ và dịch vụ thuộc ĐHQGHN.
Nguyên nhân của tình trạng đó là do hạn chế về trình độ và năng lực quản
lý, chế độ chính sách chƣa kịp thời và phù hợp, chính điều này đã làm ảnh
hƣởng rất nhiều đến quá trình đào tạo.
Để góp phần phát triển GD-ĐT và phát triển Đại học Quốc gia Hà
nội ngang tầm khu vực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD trong giai đoạn
hiện nay, cùng với đội ngũ giảng viên, đội ngũ cán bộ ở các đơn vị thuộc
ĐHQGHN phải đƣợc quy hoạch, đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ
lý luận, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý, hoàn thành tốt
nhiệm vụ đƣợc Nhà nƣớc giao.
Trung tâm Nội trú sinh viên (TTNTSV) là một đơn vị phục vụ thuộc
Đại học Quốc gia Hà nội, một mô hình hoàn toàn mới về công tác phục vụ
sinh viên nội trú. Gần mƣời năm qua TTNTSV đã vƣợt qua không ít khó
khăn để trƣởng thành và đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận. Song

Đội ngũ cán bộ ở Trung tâm Nội trú sinh viên Đại học Quốc gia Hà
Nội
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu chất lƣợng đội ngũ cán bộ và đề ra
những biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ ở Trung tâm Nội
trú sinh viên giai đoạn 2005 - 2010.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các văn kiện chính trị của Đảng và Nhà nƣớc, các tài
liệu, các công trình khoa học về quản lý giáo dục, quản lý cán bộ, quản lý
nhà trƣờng liên quan đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ
phục vụ đào tạo ở trƣờng đại học liên quan đến đề tài.
7.2 Nhóm nghiên cứu phương pháp thực tiễn:
- Tiến hành phân tích, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn qua
các báo cáo về công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ.
- Điều tra ý kiến cán bộ bằng phiếu hỏi.
- Lấy ý kiến chuyên gia về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ

7
- Trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ có kinh
nghiệm.
8. Giả thuyết khoa học
Trƣớc những yêu cầu phát triển của Đại học Quốc gia Hà nội và của
Trung tâm Nội trú sinh viên trong giai đoạn hiện nay. Nếu đƣa ra đƣợc
những biện pháp mang tính chiến lƣợc trong việc xây dựng và phát triển
đội ngũ cán bộ sẽ tạo ra một đội ngũ cán bộ có chất lƣợng đáp ứng yêu cầu
và nhiệm vụ của Trung tâm Nội trú sinh viên trong những năm tới.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong ba

Hồ đã nói: “ Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “công việc thành công
hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [17, tr 269; 273].
Trong những năm qua Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm đến công tác
cán bộ, đã xây dựng đƣợc một đội ngũ cán bộ, công chức về cơ bản đáp
ứng đƣợc các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra. Tuy nhiên trong quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế tập thể sang nền kinh tế thị trƣờng có
định hƣớng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đội ngũ cán bộ, công chức còn bộc
lộ nhiều bất cập và hạn chế. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ƣơng Đảng lần thứ 3 khoá VIII đã chỉ rõ: “ Đội ngũ cán bộ, công chức tuy
đông nhƣng không đồng bộ, vẫn còn tình trạng vừa thừa vừa thiếu. Trình
độ kiến thức, năng lực lãnh đạo quản lý chƣa đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ
mới”. Cho nên “ xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất , năng
lực là yếu tố quyết định chất lƣợng của bộ máy Nhà nƣớc”.[13, tr 15]
Ở nƣớc ta, có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học quản lý giáo
dục về đội ngũ ở các trƣờng đại học và cao đẳng, nhƣng hầu hết các đề tài
đó nghiên cứu về đội ngũ giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý:

9
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Minh Cảnh “ Những giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển đội ngũ giảng viên tiếng nước ngoài trong tình hình
hiện nay ở trường Cao đẳng Nam Định”
Luận văn của tác giả Lƣu Hoài Nam “ Một số biện pháp xây dựng và
phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Dân lập Quản lý Kinh
doanh Hà Nội”
Luận văn của tác giả Lê Quốc Băng “ Một số biện pháp xây dựng và
phát trển đội ngũ cán bộ quản lý ở trường Đại học Hải phòng”
Tuy nhiên, chƣa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề xây dựng và
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và phục vụ sinh viên nội trú.
Ở Đại học Quốc gia Hà Nội cũng chƣa có tác giả nào nghiên cứu về
vấn đề này. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài này để tập trung nghiên cứu

F.W. Taylor (1856-1915) ngƣời đựơc coi là “cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học” đã nêu lên tƣ tƣởng cốt lõi trong quản lý là: “Mỗi loại công
việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ”. Theo
ông: “ Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm
cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất”[19, tr1]
Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, Henry Fayon (1841-
1925) cho rằng: “ Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (
lãnh đạo) và kiểm tra”. Ông khẳng định : “Khi con ngƣời lao động hiệp tác
thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải
hoàn thành, và những nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lƣới dệt nên
mục tiêu của tổ chức”.[16, tr 46]
Còn theo H.Koontz ( ngƣời Mỹ) thì cho rằng: “ Quản lý là một hoạt
động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt
đƣợc mục đích của nhóm (tổ chức). Mục đích của mọi nhà quản lý là hình

11
thành môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của
mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
[10, tr 33]
Theo O.V Kozloova: “ Quản lý là tính toán, sử dụng các nguồn lực
hợp lý( nhân lực, vật lực) nhằm thực hiện các nhiệm vụ và đạt đƣợc kết quả
tối ƣu về kinh tế xã hội” [19, tr 115]
Mary Parker Follett( 1868-1933) đã có những đóng góp quan trọng
vào thuyết hành vi trong quản lý. Bà khẳng định rằng: “Quản lý là một quá
trình động, liên tục, kế tiếp nhau, chứ không tĩnh tại”.[10,tr 51]
Ở nƣớc ta, tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “ Quản lý là sự tác động
có mục đích tới tập thể những ngƣời lao động nhằm đạt đƣợc những kết
quả nhất định và mục đích đã định trƣớc”.[15,tr 23]
- Theo Cố giáo sƣ Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý là sự tác động có

gồm những ngƣời thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ
đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung. Chủ thể quản lý làm nảy
sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản lý sản sinh ra vật chất và tinh
thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con ngƣời, đáp ứng mục
đích của chủ thể quản lý. Có thể biểu thị hoạt động quản lý bằng sơ đồ sau:

Phƣơng pháp

Chủ thể quản lý Khách thể quản lý

Công cụ

Mục tiêu

1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý trường học

13
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Nếu hiểu giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội nói chung, thì
quản lý giáo dục( QLGD) là quản lý mọi hoạt động GD trong xã hội. Nếu
hiểu GD là hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở GD thì QLGD là quản lý
các hoạt động trong một đơn vị cơ sở giáo dục nhƣ : trƣờng học, trung tâm
GD, các đơn vị phục vụ ĐT…QLGD là một loại hình quản lý đặc biệt. Một
số tác giả đƣa ra các khái niệm quản lý GD nhƣ sau:
“ Quản lý GD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã
hội hiện nay”[ 34].
Hay nói cách khác: “QLGD là sự điều hành hệ thống GD quốc dân,
các trƣờng trong hệ thống GD quốc dân”.
Về bản chất của QLGD là quá trình tác động có định hƣớng của chủ

Là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và tổ chức sƣ
phạm của nhà trƣờng trong việc thực hiện kế hoạch và chƣơng trình GD-
ĐT nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lƣợng cao.
1.2.2.2. Quản lý trường học
Theo Cố GS. Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý GD nói chung và quản
lý trƣờng học nói riêng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch phù hợp với quản lý của chủ thể nhằm làm cho hệ vận hành theo
đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà
trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục
thế hệ trẻ, đƣa họ tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[14,
tr 12]
1.2.3. Quản lý sinh viên, quản lý sinh viên nội trú
1.2.3.1. Quản lý sinh viên
Là hệ thống những tác động có mục đích , có kế hoạch của chủ thể
quản lý (là tập thể giảng viên, cán bộ, công nhân viên) đến khách thể quản

15
lý( tập thể sinh viên) về các mặt học tập, sinh hoạt nhằm đảm bảo quá trình
dạy học và giáo dục thế hệ trẻ thực hiện tốt sứ mạng của nhà trƣờng và
trang bị cho sinh viên những kiến thức để khi ra trƣờng các em không
những có thể tìm đƣợc việc làm mà còn biết tự tạo ra việc làm để phục vụ
đất nƣớc.

1.2.3.2. Quản lý sinh viên nội trú
Đó là quá trình tác động có định hƣớng của tập thể cán bộ, công
nhân viên làm việc trong các ký túc xá đến toàn bộ những sinh viên ở nội
trú ( bao gồm: học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh và lƣu học sinh) nhằm
giúp họ ổn định cuộc sống và yên tâm học tập .
1.2.4. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực
trong giáo dục

quản lý nguồn nhân lực gồm các hoạt động sau:
1) Kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Là lập kế hoạch để đáp ứng những nhu cầu trong tƣơng lai về nhân
sự của tổ chức khi tính đến cả những nhân tố bên trong và nhân tố bên
ngoài.
Nhân tố bên trong: Các kỹ năng hiện có và cần đến, các chỗ làm việc
đang khuyết và sự mở rộng các đơn vị hay bộ phận
Nhân tố bên ngoài: Thị trƣờng lao động
2) Tuyển mộ: Là việc lập danh sách chính xác hơn, chuẩn bị một
nhóm nhân sự, các ứng cử viên tƣơng ứng với kế hoạch nguồn nhân lực
nhằm tạo điều kiện cho tổ chức có thể lựa chọn những thành viên có kỹ
năng cần thiết. Có thể tìm thấy hay thông qua quảng cáo trên báo chí, các
cơ quan xúc tiến việc làm, các lời giới thiệu, các cuộc thăm quan, học tập
kinh nhiệm từ các trƣờng đại học , cao đẳng…

17
3) Chọn lựa: Đƣợc tiến hành bằng cách xem xét các đơn xin việc,
các bản lý lịch, các cuộc phỏng vấn hoặc các trắc nghiệm kỹ năng và kiểm
tra các tham chiếu khác để đánh giá, đồng thời thẩm định công việc của
ứng cử viên do ngƣời quản lý trực tiếp tiến hành. Ngƣời quản lý đó sẽ là
những ngƣời lựa chọn cuối cùng và sử dụng nhân lực đƣợc chọn.
4) Xã hội hoá/ định hướng: là quá trình giúp những thành viên đƣợc
tuyển chọn nhanh chóng thích nghi, hoà nhập với tổ chức. Ngƣời mới đến
đƣợc giới thiệu với đồng nghiệp, làm quen với những nghĩa vụ và trách
nhiệm, đƣợc thông báo về mục đích, chính sách của tổ chức và hành vi
đáng đƣợc mong đợi từ các thành viên.
5) Huấn luyện và phát triển: Nhằm nâng cao năng lực, khả năng
cống hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức. Việc huấn
luyện là nhằm để nâng cao, cải thiện kỹ năng đối với những công việc đang
thực hiện; còn chƣơng trình phát triển nhằm chuẩn bị cho việc đề bạt hay

Để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có
trình độ năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân, trung thành với Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Pháp lệnh cán bộ, công chức đã đƣợc Uỷ ban
Thƣờng vụ Quốc Hội Khoá X nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 26/02/0998 và đã đƣợc sửa đổi bổ xung một số điều năm
2003 quy định tại Điều 1 nhƣ sau:
- Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hƣởng
lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc” bao gồm:
Những ngƣời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung
ƣơng( cấp tỉnh); ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; ở huyện, quận,
thị xã, thành phố thƣộc tỉnh( cấp huyện);

19
Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đƣợc giao nhiệm vụ
thƣờng xuyên trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung
ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện;
Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức
hoặc giữ một nhiệm vụ thƣờng xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội;
Thẩm phán Toà án nhân dân, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đƣợc giao nhiệm vụ
thƣờng xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
Những ngƣời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thƣ, Phó bí thƣ Đảng
uỷ, ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị- xã hội xã phƣờng, thị trấn( cấp xã);
Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn

việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất và tinh thần.
Khái niệm “đội ngũ” dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá
rộng rãi nhƣ : Đội ngũ trí thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ
tình nguyện viên, đội ngũ cán bộ…
Theo từ điển tiếng Việt giải thích: “ Đội ngũ là một khối đông ngƣời,
cùng chức năng nghề nghiệp, đƣợc tập hợp tổ chức thành một lực
lƣợng”[31, tr 47]
Theo Webster: Đội ngũ là một nhóm ngƣời công nhân hoặc ngƣời
làm công cụ thể. Ví dụ nhƣ: Đội ngũ giáo viên, đội ngũ nhà báo…

21
Nhƣ vậy, khái niệm “đội ngũ” có nhiều cách diễn đạt khác nhau
nhƣng đều thống nhất: Đó là một nhóm ngƣời , một tổ chức, tập hợp thành
một lực lƣợng để thực hiện mục đích nhất định.
Từ nội dung trên, ta có thể khẳng định đội ngũ cán bộ đƣợc cấu
thành từ các yếu tố: Là một tập thể ngƣời
+ Có cùng chung lý tƣởng,
+ Cùng chung mục đích,
+ Làm việc theo kế hoạch,
+ Gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất và tinh thần
Đối với ngành giáo dục và đào tạo, phải xây dựng, tập hợp các thành
viên để tạo ra một đội ngũ làm công tác giáo dục vừa có đức, vừa có
tài.Trong đó mỗi nhóm ngƣời có nhiệm vụ riêng tập hợp thành một khối
đoàn kết thống nhất, phát huy sức mạnh tổng hợp, thực hiện nhiệm vụ
chính trị mà Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân giao phó.
Đội ngũ cán bộ, công chức
Là tập hợp những ngƣời làm việc trong một cơ quan nhà nƣớc, đƣợc
xếp vào ngạch hành chính sự nghiệp và hƣởng lƣơng từ ngân sách Nhà
nƣớc.


bộ cần thiết; Lên kế hoạch tuyển chọn hoặc chấm dứt hợp đồng từ đó có kế
hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và phát triển cán bộ.
- Tuyển dụng : Căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác của các
chức danh cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức mình và chỉ tiêu biên
chế đƣợc giao để có kế hoạch tuyển dụng cán bộ. Việc tuyển dụng cán bộ,
công chức phải tuân thủ theo các Điều 23 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức
sửa đổi, bổ sung năm 2003 và mục 1 tại Nghị định 116/2003/NĐ-CP của
Chính phủ. Sau khi đƣợc tuyển dụng, viên chức phải đƣợc phân công, giao

23
nhiệm vụ và đƣợc đảm bảo các chính sách, các chế độ cần thiết để viên
chức đó hoàn thành nhiệm vụ.
Tuyển dụng và bố trí cán bộ là vấn đề quyết định sự tồn tại và đảm
bảo sự hoạt động thƣờng xuyên của tổ chức. Đối với các trƣờng đại học thì
chất lƣợng cán bộ, cán bộ quản lý quyết định vị thế và sự phát triển đội
ngũ của nhà trƣờng. Hiện nay, trong việc quy hoạch, tuyển dụng, bố trí cán
bộ phải : đúng tiêu chuẩn, đúng ngƣời, đúng việc, đúng vị trí và tài năng.
2) Phát triển đội ngũ cán bộ
+ Phân tích tình hình ĐNCB, tính toán dự báo nhu cầu cán bộ;
+ Tiêu chuẩn cán bộ;
+ Lựa chọn, đề bạt cán bộ;
+ Tạo môi trƣờng thuận lợi cho cán bộ phát huy tiềm năng của họ;
+ Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với cán bộ;
+ Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ;
+ Kiểm tra, đánh giá cán bộ;
Dƣới đây tác giả đi sâu phân tích những vấn đề đã nêu trên:
a) Phân tích tình hình ĐNCB, tính toán dự báo nhu cầu cán bộ
Phân tích tình hình đội ngũ cán bộ tức là nhìn nhận, đánh giá tổng
thể nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ hiện có trên các mặt: số lƣợng, chất
lƣợng, cơ cấu, nguồn gốc và sự biến động của đội ngũ cán bộ. Phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status