ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THANH HẢI
ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH NGHI SINH THÁI CỦA MỘT SỐ
LOÀI CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CAO ĐỐI VỚI
ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THANH HẢI
ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH NGHI SINH THÁI CỦA MỘT SỐ
LOÀI CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CAO ĐỐI VỚI
ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Sinh Thái Học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Nguyễn Thị Thanh Hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công
trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
TB
Trung bình
7
TK
Thời kì
8
TNKH
Tài nguyên khí hậu
9
TNST
Thích nghi sinh thái
10
TTV
Thảm thực vật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.2.2. Cây chè trung du ....................................................................................................... 12
1.2.3. Cây cam sành ............................................................................................................ 13
1.2.4. Cây thảo quả.............................................................................................................. 15
1.3. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 17
1.3.1. Nghiên cứu sinh khí hậu trên thế giới...................................................................... 17
1.3.2. Nghiên cứu sinh khí hậu ở Việt Nam ...................................................................... 19
1.3.3. Các công trình nghiên cứu về cây trồng nông, lâm nghiệp.................................... 20
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG ...........22
2.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................................ 22
2.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................................. 22
2.1.2. Địa chất, địa mạo ...................................................................................................... 24
2.1.3. Khí hậu ...................................................................................................................... 24
2.1.4. Thủy văn .................................................................................................................... 33
2.1.5. Tài nguyên đất........................................................................................................... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iv
2.1.6. Thảm thực vật ........................................................................................................... 35
2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội ........................................................................................... 36
2.2.1. Các chỉ tiêu chủ yếu .................................................................................................. 36
2.2.2. Các lĩnh vực kinh tế - xã hội .................................................................................... 37
Chƣơng 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........40
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 40
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 40
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 40
3.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 41
3.4.1. Phương pháp thu thập, phân tích, xử lí tài liệu ....................................................... 41
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)........................................................... 25
Bảng 2.2. Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm (Phần mười bầu trời) .............. 26
Bảng 2.3. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (0C)................................................ 26
Bảng 2.4. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm).......................................................... 27
Bảng 2.5. Số ngày mưa trung bình tháng và năm (ngày) ...................................................... 28
Bảng 2.6. Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) ............................................................ 29
Bảng 2.7. Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng và năm (%) .................................. 29
Bảng 2.8. Độ ẩm tương đối tối thấp tuyệt đối tháng và năm (%) ......................................... 30
Bảng 2.9. Lượng bốc hơi Piche trung bình tháng và năm (mm) .......................................... 30
Bảng 2.10. Số ngày dông trung bình tháng và năm (ngày) ................................................... 31
Bảng 2.11. Số ngày mưa đá trung bình tháng và năm (ngày) ............................................... 31
Bảng 2.12. Số ngày mưa phùn trung bình tháng và năm (ngày) .......................................... 32
Bảng 2.13. Số ngày sương muối trung bình tháng và năm (ngày) ....................................... 32
Bảng 2.14. Số ngày sương mù trung bình tháng và năm (ngày) .......................................... 33
Bảng 4.1. Phân cấp nhiệt độ của bản đồ SKH tỉnh Hà Giang............................................... 44
Bảng 4.2. Phân cấp độ dài mùa lạnh ở tỉnh Hà Giang........................................................... 46
Bảng 4.3. Phân cấp tổng lượng mưa năm (Rnăm) ở tỉnh Hà Giang ....................................... 47
Bảng 4.4. Phân cấp độ dài mùa khô ở tỉnh Hà Giang............................................................ 48
Bảng 4.5. Hệ chỉ tiêu tổng hợp và và các loại SKH tỉnh Hà Giang...................................... 48
Bảng 4.6. Diện tích và số lần lặp lại các loại SKH tỉnh Hà Giang ....................................... 51
Bảng 4.7. Bảng cơ sở đánh giá mức độ thích nghi sinh thái đối với 1 số loài cây trồng
(cây cao su, chè trung du, cam sành và thảo quả) ............................................... 59
Bảng 4.8. Bảng cơ sở đánh giá mức độ thích nghi của cây cao su với các yếu tố sinh
khí hậu chính ở tỉnh Hà Giang ............................................................................. 62
Bảng 4.9. Đánh giá mức độ thích nghi của cây chè trung du với các yếu tố sinh khí
hậu chính ở tỉnh Hà Giang.................................................................................... 63
Bảng 4.10. Đánh giá mức độ thích nghi của cây cam sành với các yếu tố sinh khí hậu
/>
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sinh khí hậu trong tổng thể khoa học Khí hậu ứng dụng ...................................... 4
Hình 1.2. Sơ đồ qui trình đánh giá tài nguyên khí hậu ......................................................... 10
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang .......................................................................... 23
Hình 4.1. Bản đồ sinh khí hậu thảm thực vật tỉnh Hà Giang ................................................ 49
Hình 4.2. Chú giải bản đồ sinh khí hậu thảm thực vật tỉnh Hà Giang.................................. 50
Hình 4.3. Bản đồ mức độ thích nghi điều kiện SKH của cây cao su.................................... 68
Hình 4.4. Bản đồ mức độ thích nghi điều kiện SKH của cây chè trung du ......................... 71
Hình 4.5. Bản đồ mức độ thích nghi điều kiện SKH của cây cam sành .............................. 75
Hình 4.6. Bản đồ mức độ thích nghi điều kiện SKH của cây thảo quả ................................ 78
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
viii
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hà Giang là một tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc của vùng trung du miền núi phía
Bắc Việt Nam. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà
Giang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, có
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được mức độ thích nghi sinh thái của một số loài cây trồng có giá
trị kinh tế cao đối với điều kiện SKH tỉnh Hà Giang để đề xuất hướng sử dụng hợp
lý tài nguyên SKH của tỉnh cho phát triển bền vững cây trồng NLN.
3. Đóng góp mới của luận văn
Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá tính TNST của
một số loài cây trồng NLN có giá trị kinh tế cao đối với tài nguyên SKH tỉnh Hà
Giang. Đây là hướng nghiên cứu sinh thái học ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn cao.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã có một số đóng góp mới:
- Thành lập được bản đồ SKH của tỉnh Hà Giang với các đơn vị SKH khác nhau.
- Trên cơ sở đánh giá tính TNST của 4 loài cây trồng có giá trị kinh tế cao
với điều kiện SKH của tỉnh Hà Giang làm cơ sở đưa ra một số giải pháp cho việc
quy hoạch không gian cho 4 loài cây trồng.
4. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 4 chương
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
Chƣơng 2: Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang
Chƣơng 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
3
định được khu vực trồng tối ưu; xác định đúng lịch thời vụ; ứng dụng được thích
hợp các phương pháp kĩ thuật [8].
Khí hậu ứng dụng
Khí
hậu
lâm
nghiệp
Khí
hậu
nông
nghiệp
Khí
hậu
y
học
Khí
hậu
du
lịch
Khí
hậu
Theo từ điển Bách Khoa Nông Nghiệp: Sinh khí hậu là bộ môn khoa học liên
ngành giữa Khí hậu học và Sinh thái học, nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu tới cơ thể
sống. “Sinh khí hậu học chú trọng nghiên cứu tác động của các yếu tố khí hậu (bức xạ,
nhiệt độ, độ ẩm…) trong thời gian dài và theo dõi tác động của thời tiết trong từng
ngày, từng tháng. Nghiên cứu khí hậu trong phạm vi vùng và trong từng khu vực nhỏ
(vi khí hậu), trong cảnh quan và thiết bị chuồng trại do con người tạo nên cho cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
4
trồng, vật nuôi. Nghiên cứu sinh khí hậu là cơ sở cho việc nghiên cứu tính thích nghi
của sinh vật để nâng cao sức sản xuất của một môi trường nhất định” [41].
Khí hậu là nhân tố sinh thái quan trọng trong sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển
của giới sinh vật. Đặc biệt với thực vật, khí hậu ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành
các kiểu TTV khác nhau. Người ta coi lớp phủ thực vật như là chỉ thị của điều kiện khí
hậu. Chính vì vậy, theo nghĩa hẹp, thì SKH chính là khí hậu TTV tự nhiên.
Trong khuôn khổ đề tài này, thuật ngữ SKH được đề cập đến chỉ với nghĩa
hẹp và cụ thể, đó chính là điều kiện sinh khí hậu TTV tự nhiên, điều kiện sinh khí
hậu nông nghiệp của một số cây trồng NLN cụ thể, nhằm mục đích xây dựng cơ sở
khoa học cho việc phát triển sản xuất NLN của tỉnh Hà Giang.
1.1.3. Đánh giá sinh khí hậu
1.1.3.1. Khái niệm
Khái niệm đánh giá SKH được nhiều tác giả đưa ra, trong đó có một số khái
niệm tiêu biểu sau:
“Đánh giá là xem xét một đối tượng nào đó dưới hình thức so sánh, đối
chiếu những tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định. Trong nghiên cứu môi trường tự
nhiên, đánh giá phản ánh giá trị của tự nhiên đối với một yêu cầu kinh tế - xã hội
của cây phụ thuộc rất nhiều vào ánh sáng, nếu thừa hoặc thiếu ánh sáng cũng sẽ ảnh
hưởng không tốt tới sự sinh trưởng của cây.
Ánh sáng ảnh hưởng đến cây trồng theo các mức độ khác nhau, chu kì ánh
sáng dài hay ngắn, cường độ ánh sáng mạnh hay yếu đều ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển của cây trồng.
- Nhiệt độ
Nhiệt độ là nhân tố sinh thái rất quan trọng đối với đời sống thực vật. Nhiệt
độ cao hoặc thấp quá một giới hạn nào đó thì rễ cây ngừng hoạt động, không cung
cấp chất dinh dưỡng cho cây, cây sẽ chết. Đối với mỗi cây, mỗi giai đoạn phát triển
có nhu cầu nhiệt rất khác nhau, nhiệt độ thích hợp trong mỗi thời kì sinh trưởng
phát triển của cây thì cây sẽ phát triển tốt.
Nhiệt độ của đất và nhiệt độ không khí đều ảnh hưởng đến quá trình sinh lý
của cây như quang hợp, hô hấp, sinh trưởng… Các quá trình này diễn ra ở nhiệt độ
đất từ 0 - 350C, nhiệt độ tăng 100C thì tốc độ quang hợp tăng 2 lần. Tuy nhiên nếu
nhiệt độ tăng quá giới hạn cho phép (40 - 500C) thì các quá trình trên ngừng hẳn dẫn
đến cây chết [21], [35].
Mỗi loại cây khác nhau thì yêu cầu về giới hạn nhiệt độ khác nhau. Do vậy,
cần tìm hiểu kĩ các yêu cầu của cây trồng về yếu tố nhiệt độ hay còn gọi là giới hạn
nhiệt độ thích hợp của cây trồng (là khoảng nhiệt độ thích hợp nhất đối với quá trình
sống, sinh trưởng và phát triển) để có biện pháp điều chỉnh cây trồng sao cho phù
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
hợp. Hơn nữa, ngay cả trong cùng một loại cây thì yêu cầu về nhiệt độ giữa các giai
đoạn là không giống nhau, do vậy không chỉ tìm hiểu giới hạn nhiệt độ thích hợp của
cây trồng mà còn phải hiểu được yêu cầu về nhiệt độ của cây đối với từng giai đoạn.
- Mưa
việc thụ phấn hoa. Tuy nhiên gió lớn, bão tố là thảm họa với cây, gió khô nóng làm
cây mất nước nhanh hơn, lá chóng vàng hơn và cây nhanh chết.
Ngoài ra, còn các hiện tượng thời tiết như: mưa đá, sương muối, sương giá…
ảnh hưởng trực tiếp đến cây, đặc biệt trong thời kì trổ lộc và ra hoa, đậu quả. Như
vậy, để đánh giá TNST của sinh vật với điều kiện sinh khí hậu ở một địa phương
nào đó ta phải đánh giá tổng hoà tất cả các yếu tố trên.
* Các quy luật sinh thái cơ bản
Một số quy luật sinh thái cơ bản quy định khả năng tồn tại, sinh trưởng và phát
triển của sinh vật đồng thời đây cũng là cơ sở cho việc lựa chọn chỉ tiêu phân loại
SKH hay phân chia các mức độ thích nghi SKH cho phát triển cây trồng, bao gồm:
- Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái: Trong môi trường
sống, sinh vật luôn chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố sinh thái. Mỗi
nhân tố sinh thái luôn tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của
sinh vật. Các nhân tố sinh thái luôn gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp
sinh thái, sự thay đổi của nhân tố sinh thái này có thể dẫn đến sự thay đổi của các
nhân tố khác và sinh vật sẽ phải chịu ảnh hưởng của sự thay đổi đó. Bên cạnh đó,
mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện một cách đầy đủ khi các nhân tố khác
cũng đang hoạt động bình thường [21], [35].
Quy luật này là cơ sở cho việc lựa chọn các tiêu chí khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa) làm các chỉ tiêu để phân loại SKH.
- Quy luật giới hạn sinh thái: Năm 1913, V. Shelford đưa ra định luật về sự
chống chịu (hay ảnh hưởng giới hạn tối đa cùng với tối thiểu) của sinh vật đối với
các yếu tố sinh thái: “Mỗi loài có một giới hạn đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái
nhất định. Nếu tính chất và cường độ tác động của mỗi nhân tố sinh thái tăng hay
giảm vượt ra ngoài khoảng thuận lợi của loài thì sẽ làm giảm khả năng sinh sống.
Khi giá trị của nhân tố sinh thái vượt qua ngưỡng cao nhất (giới hạn trên) hoặc
xuống quá ngưỡng thấp nhất (giới hạn dưới) với khả năng chịu đựng giới hạn sinh
thái thì sinh vật không thể tồn tại được” [35].
Nhân tố khí hậu là nhân tố chủ đạo quyết định hình dạng, cấu trúc các kiểu
TTV, đồng thời tạo nên những cảnh quan sinh thái khác nhau. Mỗi một yếu tố khí
hậu tác động đến thực vật khác nhau theo từng loài, thời điểm. Có thể cùng một yếu
tố khí hậu ở thời điểm này là quan trọng nhưng ở thời điểm khác lại là thứ yếu.
Trong đó, nhiệt độ và lượng mưa là hai nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất. Qua
hai nhân tố này, phần nào thấy được các nhân tố còn lại và đánh giá được ảnh
hưởng của điều kiện SKH đến từng loại cây trồng. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu
vai trò của các yếu tố khí hậu, khí tượng cho phát triển cây trồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
1.1.3.3. Quy trình đánh giá tài nguyên khí hậu
1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ
2.a. Xác định nhu cầu
2.b. Thống kê giá trị tài nguyên khí hậu
3. Lựa chọn các chỉ tiêu
4. Đánh giá thành phần
5. Đánh giá chung
6. Đánh giá tổng hợp
Không phù hợp
thực tiễn
mỗi năm rụng lá một lần. Hoa thuộc loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng
thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái. Quả cao su là quả nang có
3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường
kính 02 cm, có hàm lượng dầu đáng kể [36].
- Nhiệt độ: Cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình, sinh trưởng bình
thường trong khoảng nhiệt độ 22 - 300C và khoảng nhiệt độ tối thích là 26 - 280C
Nhiệt độ 270C là nhiệt độ mà năng suất cây có thể đạt mức tối đa. Nhiệt độ thấp hơn
180C sẽ ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởng của cây chậm lại.
Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C, hạt mất sức nảy mầm hoàn toàn, đối với cây ngoài
vườn thì bị rối loạn hoạt động trao đổi chất và chết nếu nhiệt độ này kéo dài. Nhiệt
độ thấp hơn 50C, cây sẽ bị nứt vỏ, chảy mủ hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và
cây chết. Nếu nhiệt độ lớn hơn 300C làm giảm năng suất mủ. Nhiệt độ cao hơn
400C, gây ra hiện tượng khô vỏ ở gốc cây và dẫn đến cây chết [8], [34], [36].
- Mưa - ẩm: Cây cao su thường được trồng trong những vùng có lượng mưa
1800 - 2500mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100 - 150ngày/năm. Ẩm độ không
khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su là trên 75%,
đồng thời ẩm độ không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ
khi khai thác.
Theo Nguyễn Thị Huệ (1997) [18] bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa
và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng. Việc khai thác mủ tập trung vào buổi
sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng càng nhiều thì năng suất càng giảm. Nhu cầu
về lượng mưa hàng năm của cây cao su thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện đất đai, cụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
thể là khả năng giữ nước và thành phần sét trong đất. Cây cao su có khả năng chịu
hạn cao hơn một số cây công nghiệp khác như: tiêu, cà phê,… Tuy nhiên tuỳ thuộc
/>
12
từ 2 - 5cm, lá tươi chứa khoảng 4% caffein. Lá còn non có màu xanh lục nhạt, mặt
bên dưới của chúng còn các sợi lông tơ ngắn màu trắng được thu hoạch để sản xuất
chè, lá già có màu lục sẫm [8], [31].
- Nhiệt độ: Chè bắt đầu sinh trưởng và ra búp nhiều khi nhiệt độ không khí
đạt từ 170C trở lên. Giới hạn nhiệt độ cực thuận từ 20 - 280C nhưng vẫn sinh trưởng
được khi nhiệt độ vào khoảng dưới 300C. Cây chè ngừng sinh trưởng ở nhiệt độ
dưới 100C, chịu được nhiệt độ tối thấp khoảng 00C, tối cao là 350C. Cây chè cho
búp có chất lượng tốt khi biên độ nhiệt ngày đêm khoảng 6,5 - 8,50C. Khi nhiệt độ
không khí cao trên 400C, cây chè bắt đầu bị cháy xém ở các bộ phận non. Nhiệt độ
không khí dưới 00C - (-5)0C, cây chè bị rét làm xém từ ngọn non xuống rễ [20], [31].
- Mưa - ẩm: Yêu cầu tổng lượng mưa trung bình năm của cây chè là khoảng
1500 - 2000mm, và mưa phân bố đều trong các tháng. Bình quân lượng mưa của
các tháng trong suốt thời kỳ chè sinh trưởng phải ≥ 100mm, nếu nhỏ hơn chè sẽ
sinh trưởng không tốt. Yêu cầu độ ẩm không khí cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng
của chè, độ ẩm không khí thích hợp nhất là vào 80 - 85 %. Cây chè có thể chịu được
hạn nhưng không thể chịu được úng và nước đọng, nếu khô hạn quá sẽ không tốt và
năng suất chè bị giảm sút. Độ ẩm không khí thấp, ngọn chè non thường bị héo, đọt nhỏ,
cằn cỗi và chóng già [31].
1.2.2.2. Giá trị kinh tế
Chè là cây công nghiệp dài ngày, có nhiệm kỳ kinh tế dài, một lần trồng cho
thu hoạch nhiều năm 20 - 30 năm, thậm chí 60 - 70 năm tuỳ theo điều kiện sinh thái
và chăm sóc. Ngoài giá trị kinh tế, cây chè còn có vai trò quan trọng trong việc tạo
công ăn việc làm cho lực lượng lớn lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo điều kiện giao lưu giữa miền xuôi
và miền ngược về văn hoá, kinh tế, xã hội, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, cải thiện môi trường sinh thái.
cam hoạt động tốt khi nhiệt độ tăng dần từ 9 - 230C. Khi nhiệt độ tới 260C cây
hút đạm mạnh. Ngoài ra, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn làm quả
phát triển mạnh, đồng thời có ảnh hưởng đến khả năng tích luỹ, vận chuyển
đường bột và axit trong cây vào quả. Tuy nhiên, khi nhiệt độ ban đêm quá thấp làm
cho hoạt động này kém đi.
- Ẩm độ và lượng mưa: Cam sành có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và
ẩm vì vậy cam quýt là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy
mầm, cây con và thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả đang phát triển.
Trong năm cam sànhcần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tuy ưa ẩm nhưng
cam sành rất sợ úng đất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ là m cho
cây rụng lá, hoa, quả [4].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
Lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam sành từ 1.200 - 1.500mm, lượng
nước trong đất có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của bộ rễ của cây [6], [14], [37].
1.2.3.2. Giá trị kinh tế
Cây cam sành là cây ăn quả có múi thuộc loại lâu năm, nhanh thu hoạch.
Quả cam sành cung cấp hàm lượng chất dinh dưỡng phong phú và cao, ngoài hàm
lượng vitamin C, vitamin A, vitamin E thì còn cung cấp các nguyên tố vi lượng và
omega - 3, total, omega - 6. Vỏ quả, lá, hoa cam sành chứa tinh dầu được dùng
trong công nghiệp thực phẩm và công nghiệp mỹ phẩm, dược liệu.
1.2.4. Cây thảo quả
Cây thảo quả (Amomum aromaticum), còn gọi là đò ho, thảo đậu khấu, mác hấu
thuộc họ Gừng (Zinggiberaceae). Thảo quả là loài thực vật phân bố ở Ấn Độ, Nepal,
Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, thảo quả có ở vùng núi
cao lạnh, dưới tán rừng đất ẩm nhiều mùn: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu [3], [5].