Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học kinh tế quốc dân
Chu tiến đạt
HàNH VI NGƯờI TIÊU DùNG Và CHIếN LƯợC MARKETING HỗN HợP
CủA CáC DOANH NGHIệP VIễN THÔNG DI ĐộNG TạI VIệT NAM
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh (marketing)
Mã số: 62.34.01.02
Ngi hng dn khoa hc:
gs. Tskh. L-ơng xuân quỳ
PGS.ts. l-u văn nghiêm
Hà nội, năm 2014
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s - Lun Vn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu
tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.
1.6.2. Đóng góp trong ứng dụng thực tế - những đề xuất mới của luận án ....... 23
1.7. Kết cấu của luận án: .................................................................................... 24
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... 26
2.1. Tổng quan về dịch vụ viễn thông di động và mạng viễn thông di động . 26
2.1.1. Dịch vụ viễn thông di động .......................................................................... 26
2.1.2 Tổng quan mạng viễn thông di động: .......................................................... 27
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
iii
2.1.3. Đặc điểm kỹ thuật của mạng trong mối liên hệ với chiến lược Marketing
hỗn hợp: ..................................................................................................................... 31
2.1.4 Chính sách về viễn thông di động tại Việt Nam và các tác động tới chiến
lược của doanh nghiệp di động ............................................................................... 32
2.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và xây dựng chiến lược
Marketing hỗn hợp dựa trên hành vi người tiêu dùng ................................... 34
2.2.1. Hành vi người tiêu dùng ............................................................................... 34
2.2.2. Chiến lược Marketing hỗn hợp .................................................................... 36
2.2.3. Xây dựng định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp dựa trên nghiên
cứu về hành vi người tiêu dùng .............................................................................. 38
2.3. Tổng quan nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông
di động ................................................................................................................. 43
2.3.1. Nghiên cứu tại Việt Nam .............................................................................. 43
2.3.2. Các nghiên cứu trên thế giới ........................................................................ 46
2.4. Mô hình đề xuất, các thuật ngữ và giả thuyết nghiên cứu về hành vi
người tiêu dùng ................................................................................................... 59
người tiêu dùng) lên ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông
di động ..................................................................................................................... 119
4.1.7. Phân tích tác động của các nhân tố Marketing bên ngoài tới ý định hành
vi của từng kiểu khách hàng ................................................................................. 121
4.1.8 Kiểm định sự khác biệt về ý định hành vi đối với dịch vụ viễn thông di
động giữa các nhóm nhân khẩu học ..................................................................... 129
4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu hành vi người tiêu dùng ... 131
4.3 Tổng kết kết quả nghiên cứu hành vi người tiêu dùng ........................... 132
4.3.1. Hành vi người tiêu dùng Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông di động 132
4.3.2. Tác động của các nhân tố Marketing bên ngoài lên ý định hành vi người
tiêu dùng .......................................................................................................... 133
4.3.3. Tác động của các nhân tố bên trong “hộp đen” người tiêu dùng – đặc tính
người tiêu dùng lên ý định hành vi ....................................................................... 135
4.3.4. Tác động của các nhân tố bên ngoài lên hành vi khách hàng thuộc các
nhóm có đặc tính khác nhau. ................................................................................. 136
PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN
HỢP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2008-2013 .... 137
4.4. Phân tích chiến lược Marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp viễn
thông di động Việt Nam giai đoạn 2008-2013 ................................................ 137
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
v
4.4.1. Tổng thể chiến lược Marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp viễn thông
di động. .................................................................................................................... 137
4.4.2. Về khuyến mại .............................................................................................. 139
vi
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 176
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .............. 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 179
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 190
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát ................................................................................. 190
Phụ lục 2: Kết quả phân tích ý định hành vi người tiêu dùng ...................... 196
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo lần 1 ............................... 198
Phụ lục 4A: Kết quả phân tích các nhân tố tác động bên ngoài .................. 204
Phụ lục 4B: Kết quả phân tích các nhân tố tác động bên trong “hộp đen” 208
Phụ lục 5A: Kết quả phân tích hồi qui các nhân tố tác động bên ngoài ..... 210
Phụ lục 5B: Kết quả phân tích hồi qui các nhân tố tác động bên trong ...... 212
Phụ lục 6: Đặc điểm nhân khẩu học của từng nhóm khách hàng phân khúc
theo đặc tính ...................................................................................................... 214
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh các chỉ số thị trường viễn thông di động Việt Nam – khu vực .. 13
Bảng 3.1: Thang đo Ý định hành vi ......................................................................... 86
Bảng 3.2: Thang đo chi phí chuyển mạng ............................................................... 88
Bảng 3.3: Thang đo nhân tố chất lượng dịch vụ cảm nhận ...................................... 90
Bảng 4.18: Kết quả phân tích tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý định hành vi của
nhóm khách hàng mua dịch vụ theo kiểu thích thay đổi, chạy theo công nghệ .......... 122
Bảng 4.19: Kết quả phân tích tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý định hành vi
của nhóm khách hàng Tuyệt đối hoá chất lượng khi mua dịch vụ ........................ 123
Bảng 4.20: Kết quả phân tích tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý định hành vi
của nhóm khách hàng coi trọng giá – giá trị .......................................................... 125
Bảng 4.21: Kết quả phân tích tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý định hành vi
của nhóm khách hàng mua dịch vụ theo thói quen ................................................ 126
Bảng 4.22: Các nhân tố bên ngoài tác động lên ý định hành vi phân theo nhóm
khách hàng (sau khi đã được phân loại theo đặc tính) ........................................... 128
Bảng 4.23: Doanh thu thuê bao Việt Nam so với khu vực .................................... 140
Bảng 4.24: Các chỉ số của 6 mạng di động năm 2012 (trước khi EVN sáp nhập) ...... 143
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tỷ lệ dân số 15-54 tuổi sử dụng điện thoại di động tại 4 thành phố lớn . 12
Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể mạng viễn thông di động ................................................. 28
Hình 2.2: Sơ đồ phần vô tuyến gồm các trạm phát sóng (BTS) .............................. 29
Hình 2.4: Mô hình hành vi người tiêu dùng .............................................................. 47
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố bên trong “hộp đen” - Kiểu
quyết định đến Hành vi người tiêu dùng ................................................................. 50
Hình 2.6: Mô hình tích hợp sự trung thành của khách hàng .................................... 50
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu theo hướng nhân tố tác động bên ngoài – sự thỏa
mãn – hành vi ............................................................................................................ 52
BTS
Base Transceiver Station - Trạm thu phát sóng
GSM
Global System for Mobile - Mạng di động theo chuẩn GSM
ARPU
Average revenue per user - Doanh thu bình quân trên thuê bao
BMI
Business Monitor International - Tổ chức thống kê kinh doanh
quốc tế
CSI
Consumer styles inventory - Bảng câu hỏi phân loại khách hàng
GTel
Global Telecommunications Corporation – Tổng công ty Viễn
thông toàn cầu
EVNT
EVN Telecom - Công ty Viễn thông Điện lực – thuộc Tập đoàn
Điện lực Việt Nam EVN
trong đời sống hàng ngày, vừa mang những đặc điểm của một dịch vụ có hàm lượng
kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ viễn thông di động đang là một trong lĩnh vực mới,
thách thức và đầy hấp dẫn đối với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, cơ quan quản
lý Nhà nước và các nhà nghiên cứu. Trong đó nổi bật lên vấn đề với một dịch vụ có
hàm lượng công nghệ cao, nhưng mức độ phổ cập lớn, thì người tiêu dùng sẽ có
phản ứng ra sao, hành vi thế nào đối với loại hình dịch vụ viễn thông di động?
Có khá nhiều nghiên cứu về lĩnh vực hành vi người tiêu dùng viễn thông di
động, tuy nhiên, vẫn tồn tại những khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực này.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
2
Về lý thuyết, những khoảng trống xuất hiện từ cách tiếp cận nghiên cứu hành
vi người tiêu dùng: trên thế giới, nhiều nghiên cứu xem xét hành vi người tiêu dùng
dịch vụ di động dưới góc nhìn thuần túy công nghệ; khi xem xét dưới góc độ
Marketing, một số nghiên cứu lại chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố bên trong
“hộp đen” người tiêu dùng; một số nghiên cứu chỉ xem xét các tác nhân bên ngoài
lên hành vi người tiêu dùng.
Tại Việt Nam, về mặt khách quan, do khác biệt về văn hóa, nên nhiều mô
hình nghiên cứu không thể áp dụng nghiên cứu ngay tại Việt Nam, về chủ quan, do
đặc thù thị trường viễn thông Việt Nam là sự cạnh tranh giữa một nhóm không
nhiều các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, phần lớn là doanh nghiệp Nhà nước, rào
cản tham gia thị trường cao, thị trường mới đạt sự phát triển bung nổ từ sau khi có
sự phát triển mạnh của Viettel và sự xuất hiện của các nhà mạng ngoài top 3 nhà
mạng hàng đầu; nên những nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ viễn thông di dộng
không nhiều, nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng gần như không có.
hình nghiên cứu thái độ, hành vi người tiêu dùng đối với công nghệ mới như nghiên
cứu của các tác giả: Mardikyan, S., Uzmaya, G., (2012) [69], nghiên cứu về hành vi
người tiêu dùng đối với dịch vụ 3G, sử dụng mô hình TAM (chấp nhận công nghệ)
và UTAUT (chấp nhận và sử dụng công nghệ); hay nghiên cứu của các tác giả
Faziharudean, T. M., Li-Ly, T. (2011) [46] về hành vi sử người tiêu dùng đối với
dịch vụ dữ liệu di động tại Malasia, sử dụng mô hình kết hợp giữa TAM và Hành vi
dự định (TPB)
Có thể nhận thấy các nghiên cứu trên thế giới nêu trên, đều chỉ xem xét một
khía cạnh về hành vi người tiêu dùng, xem xét tác động của các nhân tố bên ngoài,
hoặc ảnh hưởng của các nhân tố bên trong “hộp đen” người tiêu dùng, hoặc tiếp cận
theo hướng công nghệ ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ra sao. Các nghiên
cứu phần lớn đều chưa mang tính tổng quát, xem xét tổng thể các yếu tố bên trong,
bên ngoài tác động lên hành vi người tiêu dùng.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về dịch vụ viễn thông di động, đặc biệt là
nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ viễn thông di động không
nhiều. Kinh doanh dịch vụ viễn thông, đặc biệt là dịch vụ viễn thông di động là
ngành kinh doanh có điều kiện, điều kiện rất cao cả về năng lực doanh nghiệp, cả về
yêu cầu về kỹ thuật (do dịch vụ viễn thông di động có những giới hạn đặc thù về kỹ
thuật: kho số di động là hữu hạn, đặc biệt tần số di động là rất hữu hạn), các doanh
nghiệp viễn thông di động Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước, việc
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
4
cạnh tranh cũng chỉ trong phạm vi nội bộ một số ít các doanh nghiệp Nhà nước này.
Nên trong khi có rất nhiều nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trong việc chọn
Phone: 0972.162.399
5
1.1.2 Sự cần thiết xuất phát từ thực tiễn
1.1.2.1 Đặc thù ngành viễn thông di động
Viễn thông di động là ngành dịch vụ đặc thù, có hàm lượng khoa học công
nghệ cao. Các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành viễn thông di động, về mặt
chiến lược, không chỉ phải giải quyết bài toán kinh doanh như các ngành dịch vụ
khác, mà đồng thời phải giải bài toán về phát triển công nghệ, bài toán về phân bổ
nguồn lực hợp lý cho cả hai hoạt động Marketing và phát triển công nghệ. Điều này
có thể thực hiện thuận tiện và chính xác khi doanh nghiệp lấy khách hàng làm trọng
tâm, dựa trên các nghiên cứu về hành vi khách hàng để vừa đáp ứng nhu cầu khách
hàng trong hiện tại, vừa dự đoán, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong
tương lai thông qua ứng dụng công nghệ mới.
Trong những năm đầu của thế kỷ 21 này, công nghệ nói chung và viễn thông
nói riêng đóng vai trò ngày càng quan trong trong đời sống con người. Với sự đóng
góp ngày càng lớn cả về số lượng lẫn chất lượng, công nghệ cao, trong đó có viễn
thông, có ảnh hưởng đến mọi hoạt động trong đời sống xã hội, đem lại những tiện
ích mà các thế hệ trước khó hình dung tới.
Tuy nhiên, theo đánh giá của các nhà nghiên cứu cũng như qua các bài học
thực tế, bên cạnh cơ hội, thị trường viễn thông cũng chứa đựng đầy rủi ro cho các
đối tượng tham gia thị trường, bao gồm cả doanh nghiệp cung cấp và khách hàng,
trong đó rủi ro cho các doanh nghiệp là tương đối lớn, nguyên nhân là bởi sự phát
triển chóng mặt của khoa học kỹ thuật dẫn đến dòng đời dịch vụ ngày càng ngắn,
bởi chi phí nghiên cứu – sản xuất cao, bởi sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung
cấp và bởi sự đòi hỏi ngày càng khắt khe của người tiêu dùng.
Nếu doanh nghiệp quá chú trọng vào công tác thị trường, công tác bán hàng
mà không chú trọng phát triển công nghệ, doanh nghiệp sẽ thất bại; ngược lại,
lên lịch làm việc người dùng lại không cần đến ở thời điểm lúc đó, giá sản phẩm thì
quá cao…
Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cũng không phải ngoại lệ. Theo thỏa
thuận của Chính phủ Việt Nam khi gia nhập WTO, sau năm 2010, Việt Nam đã mở
cửa thị trường viễn thông, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài tham gia thị
trường. Điều này là một thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Là
thách thức bởi lẽ cũng như các doanh nghiệp viễn thông trên thế giới, các doanh
nghiệp Việt Nam một mặt phải lao vào vòng xoáy công nghệ để đảm bảo không bị
lạc hậu về công nghệ so với các doanh nghiệp thế giới; mặt khác, họ phải hiểu thật
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
7
rõ khách hàng, xây dựng cơ sở khách hàng càng lớn càng tốt vì ngoài sự bảo hộ về
chính sách có xu hướng ngày càng giảm thì nắm bắt, hiểu khách hàng, có tập khách
hàng vững manh, có thể nói chính là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
so với nước ngoài. Đây là một thách thức không nhỏ của các doanh nghiệp. Và thực tế
cho thấy kể cả khi chưa có sức ép từ bên ngoài thì bên cạnh những thành công trong
lĩnh vực viễn thông như 12 triệu thuê bao Internet và khoảng 157 triệu thuê bao di động
(vượt điện thoại cố định) cũng có những thất bại (hay chưa thành công).
Năm 2007, HTMobile tuyên bố phá sản mạng di động CDMA (được coi là mạng
2,5G với nhiều tính năng tiên tiến) và chuyển sang mạng GSM (2G). Nguyên nhân
của thất bại này là do chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng như nghe nói rõ,
thiết bị đầu cuối phong phú, nhiều chủng loại…
Tuy nhiên, cũng là Hà Nội Telecom, tháng 6/2009, sau khi thành công trong việc
1.1.2.2 Đặc thù thị trường viễn thông Việt Nam
Thị trường viễn thông di động Việt Nam vốn đã có mức độ cạnh tranh cao
với số lượng lớn các nhà cung cấp dịch vụ, trong những năm gần đây, cùng với khó
khăn chung của nền kinh tế, thị trường viễn thông di động Việt Nam có dấu hiệu
bão hòa, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược phát triển, phát
triển theo chiều sâu, nâng cao doanh thu trên mỗi khách hàng, nâng cao sự thỏa mãn
của khách hàng, thay vì phát triển theo chiều rộng, tăng số thuê bao như trước.
Theo báo cáo của tổ chức BMI [34, 35, 36, 37], tổ chức các nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông di động thế giới, Việt Nam là một thị trường di động đầy tiềm
năng, với khoảng 90 triệu dân, dân số trẻ. Tổ chức này cũng đánh giá Việt Nam là
một trong những nước phát triển thuê bao di động nhanh nhất thế giới, và đến thời
điểm năm 2010, doanh nghiệp Viettel là doanh nghiệp viễn thông di động của Việt
Nam đã lọt vào Top 30 nhà cung cấp dịch vụ di động lớn nhất thế giới.
Trên thực tế, không chỉ các đánh giá từ bên ngoài, thị trường di động Việt
Nam trước năm 2012 cũng được các doanh nghiệp và nhà đầu tư trong nước đánh
giá là thị trường có tốc độ phát triển rất nhanh. Thể hiện cả ở số thuê bao (đầu năm
2013, theo thống kê của BMI số thuê bao lũy kế là 157 triệu thuê bao), cả về số
lượng các nhà cung cấp dịch vụ: thời điểm cao điểm trước năm 2011 có đến 7 nhà
cung cấp là: Mobiphone, Vinaphone, Viettel, Sphone, EVN Telecom, Hà Nội
Telecom (nay là Vietnam mobile) và Gtel; và 2 nhà cung cấp theo mô hình mạng di
động ảo (MVNO- do không còn tần số di động để cấp nên phải theo mô hình di
động ảo – không tần số) là VTC và Đông Dương Telecom. Đến nay vẫn còn 6 mạng
di động và 1 doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ di động không tần số,
trong đó có 5 mạng vẫn duy trì hoạt động.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
10
chương trình khuyến mại, đặc biệt là khuyến mại sim trả trước. Tuy nhiên, vấn
đề sim khuyến mại, giảm giá cũng đang là vấn đề đau đầu cho các nhà quản lý,
các doanh nghiệp di động, thậm chí là cả khách hàng.
Theo thống kê của tổ chức BMI, số thuê bao di động của Việt Nam hiện tại là trên
150 triệu thuê bao. Nhưng theo khảo sát của Bộ Thông tin và Truyền thông, số thuê
bao thực tế chỉ trên 40 triệu. Điều này đồng nghĩa với trên 50% là các thuê bao ảo,
những người dùng thẻ trả trước của các chương trình khuyến mại, hết thẻ là bỏ. Với
nhà quản lý, điều này gây lãng phí tài nguyên số quốc gia (trước đây, dải số 09 đủ
cung cấp cho 100 triệu thuê bao, nhưng nay phải mở rộng them sang dải số
01xxxxxxxx), mặt khác khó quản lý thuê bao, quản lý thông tin xã hội. Bản thân
người sử dụng, chắc chắn họ cũng không thoải mái khi một thời gian sử dụng lại phải
thay sim khuyến mại, thay số điện thoại liên lạc, chưa nói đến việc thuê bao phát
triển ồ ạt, làm nghẽn, giảm chất lượng mạng. Còn với doanh nghiệp di động, ngoài
việc giảm lợi nhuận do khuyến mại, chi phí đầu tư cho một sim điện thoại là lớn (46usd/sim), gánh nặng đầu tư hạ tầng cho các thuê bao mới cũng không phải là nhỏ.
Nhưng theo giải thích của các doanh nghiệp, cũng như trên thực tế, dường như đây
vẫn là công cụ duy nhất để phát triển khách hàng tại Việt Nam.
Vậy phải chăng người sử dụng dịch vụ di động của Việt Nam chỉ quan tâm
đến giá? Giá cả - khuyên mại có vai trò quan trọng như thế nào đến hành vi mua –
chọn dịch vụ? Phải chăng chất lượng là yếu tố thứ yếu đối với người sử dụng? Hình
ảnh doanh nghiệp có tác động như thế nào đến quyết định mua của khách hàng? Đối
với các doanh nghiệp, chiến lược phát triển trong thời gian qua có đáp ứng đúng
doanh thu bình quân trên thuê bao vẫn giảm, các nhà mạng tập trung nhiều hơn vào
việc chăm sóc và giữ chân khách hàng…., thì vấn đề quan tâm hơn đến khách hàng,
hướng vào khách hàng càng có vai trong quan trọng.
Thị trường tăng trưởng nhanh trong các năm trước, nhưng chậm dần
trong các năm gần đây
Theo báo cáo của tổ chức BMI (trích từ Tổng cục Thống kê Việt Nam), tính
đến cuối tháng 9 năm 2012, cả nước có tổng cộng 120,7 triệu thuê bao di động. Con
số này giữ nguyên cho đến tháng 10 năm 2012.
Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà mạng và mức cước thấp một cách đáng
kể đã dẫn tới tình trạng thị trường bão hòa và lợi nhuận sụt giảm trong ngành di
động Việt Nam. Bằng chứng khác cho thấy sự giảm sút về tốc độ tăng trưởng là
việc các nhà mạng như Viettel và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hướng
đến thị trường nước ngoài để tìm kiếm cơ hội tăng trưởng mới.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
12
Hình 1.1: Tỷ lệ dân số 15-54 tuổi sử dụng điện thoại di động tại 4 thành phố lớn
Nguồn: Báo cáo thị trường truyền thông Việt Nam, 2011 của TNS [17]
Thị trường di động Việt Nam không duy trì được tốc độ tăng trưởng hai con
số (tính đến cuối tháng Chín năm 2012, tốc độ tăng trưởng của thị trường là 4,8%,
giảm từ 7,2% của quý trước) khi mà tốc độ gia tăng số thuê bao đang giảm đi một
cách nhanh chóng. Trong khi các khu vực nông thôn còn rất nhiều cơ hội phát triển,
việc quay trở lại đầu tư là không mấy khả quan bởi chi phí đầu tư thì cao mà sức
mua thì giảm.
Nguồn: Báo cáo của tổ chức BMI về thị trường Viễn thông Việt Nam [34]
Thị phần không có nhiều biến động
Dữ liệu thống kê chính thức do Bộ Thông tin và Truyền thông [1] cung cấp
cho thấy Viettel vẫn là nhà mạng dẫn đầu thị trường di động tính đến cuối năm
2011 với thị phần 40,5%, tăng từ 36,7% của năm trước. Ước tính, đến cuối tháng 9
năm 2012, Viettel sẽ chiếm thị phần là 41,8% với tổng số thuê bao di động là 50,5
triệu. Vị trí của nhà mạng này trên thị trường càng được đẩy mạnh sau sự thu nhận
EVN Telecom.
VinaPhone và MobiFone thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Theo báo cáo của Bộ, VinaPhone là nhà mạng đứng thứ hai trên thị trường di động
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail: [email protected]
Phone: 0972.162.399
14
Việt Nam với thị phần là 30,1%. Thị phần trước đó của nhà mạng này là 28,7% năm
2010 và 27,2% năm 2009. Theo ước tính, đến cuối tháng 9 năm 2012, VinaPhone sẽ
vẫn giữ một khoảng cách khá xa so với Viettel do tốc độ tăng trưởng hạn chế của
toàn ngành, với số thuê bao xấp xỉ 37 triệu, tương đương 29,9% thị phần.
Trong khi đó, tính đến thời điểm cuối năm 2011, người chị em của
VinaPhone là MobiFone chiếm thị phần là 17,9%. Nhà mạng này dẫn đầu thị trường
di động Việt Nam cho đến tháng 4 năm 2008 với số lượng thuê bao tiếp tục gia tăng
cho đến năm 2010 khi tổng số thuê bao chạm đến đỉnh điểm là 32,478 triệu, chiếm
29,1% thị phần.
11,6% thị phần còn lại thuộc về Vietnamobile (liên kết giữa Tập đoàn Viễn
thông Châu Á Hutchison của Hồng Kông và Hanoi Telecom của Việt Nam), GTEL
Mobile (hoạt động với thương hiệu Beeline VN và là liên doanh giữa VimpelCom