luận án tiến sỹ chuyên ngành quản trị nhân lực phát triển nguồn cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi việt nam - Pdf 34

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của riêng tôi. Các
số liệu ñược nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả
nghiên cứu của luận án do tác giả tự tìm hiểu, phân tích và tổng hợp, chưa từng
ñược công bố trong một công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Thị Anh Trâm

i
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.............................................................................. ix
MỞ ðẦU............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn ñề tài............................................................................................... 1
2. Mục ñích nghiên cứu......................................................................................... 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
4. Những ñóng góp của luận án............................................................................. 3
5. Kết cấu luận án.................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN
ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU........................................................................... 5

2.3.2. Chiến lược sản xuất kinh doanh........................................................ 29
2.3.3. Mô hình và cơ cấu tổ chức ................................................................ 29
2.3.4. Quan ñiểm của lãnh ñạo doanh nghiệp về phát triển nguồn cán bộ
quản lý ......................................................................................................... 30
2.3.5. Chính sách quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp..................... 30
2.3.6. Trình ñộ khoa học công nghệ............................................................ 32
2.3.7. Văn hoá của doanh nghiệp ................................................................ 32
2.3.8. Khả năng tài chính ............................................................................ 33
2.4. Ý nghĩa của phát triển nguồn cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và
vừa ................................................................................................................... 34
2.4.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ............................................... 34
2.4.2. Sự cần thiết của phát triển nguồn cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
nhỏ và vừa ................................................................................................... 36
2.5. Kinh nghiệm phát triển nguồn cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa của các nước trên thế giới.................................................................... 40
2.5.1. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực và nguồn cán bộ quản lý của
Nhật Bản...................................................................................................... 40
2.5.2. Kinh nghiệm phát triển nguồn cán bộ quản lý của các nước trong
khối ASEAN ............................................................................................... 43
2.5.3. Những bài học vận dụng cho Việt Nam............................................ 45
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 50
3.1. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................... 50
3.1.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................ 50
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 51
3.2. Nghiên cứu chính thức ................................................................................. 52

iii
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]


4.5.2. Quan ñiểm của lãnh ñạo.................................................................... 97
4.5.3. Khả năng tài chính ............................................................................ 98
4.5.4. Chính sách vĩ mô............................................................................... 99

iv
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT NAM........................................ 104
5.1. ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa...... 104
5.2. Quan ñiểm phát triển nguồn cán bộ quản lý .............................................. 105
5.3. Giải pháp phát triển nguồn cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi........................................................... 106
5.3.1. Nhóm giải pháp cho các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng phát triển
nguồn cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa....................... 106
5.3.2. Nhóm giải pháp cho hoạt ñộng phát triển nguồn cán bộ quản lý ... 110
5.4. Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa
sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt nam ............................................................ 119
5.4.1. Hoàn thiện các chính sách vĩ mô .................................................... 119
5.4.2. Hỗ trợ ñào tạo nguồn cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa sản xuất thức ăn chăn nuôi ................................................................. 120
5.5. Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................. 123
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 125
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ..................... 126

Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc

ILO

Tổ chức Lao ñộng Thế giới

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

NNL

Nguồn nhân lực


Tổ chức Thương mại Thế giới

UNDP

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

UNIDO

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc

vi
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Một số ñịnh nghĩa về phát triển NNL của nước ngoài

18

Bảng 2.2:

Tiêu thức phân loại DN nhỏ và vừa

35

56

CBQL trong DN
Bảng 4.1:

Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp giai ñoạn 2000 –

58

2011
Bảng 4.2:

Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu qua các năm

60

Bảng 4.3:

Số lượng DN sản xuất TACN năm 2010

61

Bảng 4.4:

Tổng công suất thiết kế các DN SX TACN

62

Bảng 4.5:


Bảng 4.10:

Hiện trạng nguồn CBQL cấp trung

79

Bảng 4.11:

ðánh giá năng lực hiện có của nguồn CBQL cấp trung

81

Bảng 4.12:

Hiện trạng nguồn CBQL cấp cơ sở

82

Bảng 4.13:

ðánh giá năng lực hiện có của nguồn CBQL cấp cơ sở

83

Bảng 4.14:

Cơ cấu nguồn CBQL của DN trong 5 năm gần nhất

85




Bảng 4.19:

Phát triển cá nhân cán bộ quản lý

93

Bảng 4.20:

Chiến lược sản xuất kinh doanh

96

Bảng 4.21:

Quan ñiểm của lãnh ñạo

97

Bảng 4.22:

Khả năng tài chính

99

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

viii


Loại hình của doanh nghiệp

73

Hình 4.3:

Tổng số lao ñộng của doanh nghiệp

73

Hình 4.4:

Tổng số CBQL của doanh nghiệp

73

Hình 4.5:

Năng lực của CBQL trong 5 năm gần nhất

84

Hình 4.6:

Nguyên nhân DN không tổ chức thực hiện PT nguồn CBQL

98

Hình 5.1:

lĩnh vực SX TACN thì trong giai ñoạn phát triển từ năm 2010 – 2020 ngành chăn nuôi
Việt Nam sẽ cần phải SX khoảng 15 – 20 triệu tấn thức ăn và sẽ ñáp ứng khoảng 70%
số ñầu vật nuôi sử dụng TACN công nghiệp. ðây là những cơ hội cho các DN SX
TACN phát triển. Tuy nhiên trong những năm vừa qua, cùng với những tăng trưởng
mạnh mẽ và những thuận lợi của ngành SX TACN thì các DN nhỏ và vừa (DNNVV)
Việt Nam ñã gặp phải không ít những khó khăn. ðó là sức ép cạnh tranh với hàng loạt
các DN và các tập ñoàn lớn mạnh ở nước ngoài ñang ñầu tư hoặc mở rộng ñầu tư vào
lĩnh vực SX TACN.
Theo số liệu thống kê của hiệp hội TACN Việt Nam, hiện nay cả nước có 241
DN SX TACN rải ñều khắp các tỉnh, thành phố. Trong ñó 100% vốn ñầu tư của nước
ngoài là 13,7%, liên doanh là 4,1%, còn lại là 82,2% là các DNNVV trong nước. Các
DNNVV ñược phân loại theo quy mô về lao ñộng và SX: DN nhỏ có dưới 100 lao
ñộng (SX dưới 10.000 tấn/năm), DN vừa có từ 100-300 lao ñộng (SX từ 10.00060.000 tấn/năm). Khó khăn của các DNNVV trong nước ñược ñánh giá là yếu hơn,
khó cạnh tranh ñược với các DN lớn nước ngoài trên ba phương diện: Năng lực quản
lý, chính sách hậu mãi và chiến lược ñầu vào. Cụ thể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
(SXKD) của các DNNVV chỉ thực sự hiệu quả khi họ tiếp cận ñược với trình ñộ công
nghệ SX tiên tiến, tiếp cận ñược với nguồn cung cấp nguyên liệu ñầu vào cho SX (4060% nguyên liệu phải nhập khẩu), quản lý tốt ñược chuỗi cung ứng, phải có ñược

1
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


chiến lược phát triển dài hạn cho DN... ðiều ñó phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của
CBQL. Nhưng trên thực tế các DN này chủ yếu hoạt ñộng một cách ñộc lập, manh
mún, tiềm lực kinh tế còn nhiều hạn chế. Nguồn CBQL (bao gồm cả ba cấp: quản lý
cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở) của các DNNVV có trình ñộ ñại học chiếm khoảng

ñối với các DNNVV của ngành SX TACN Việt nam. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra

3
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


những mặt hạn chế trong hoạt ñộng phát triển nguồn CBQL: (i) Chưa có bộ phận
chuyên trách về phát triển NNL nói chung và nguồn CBQL nói riêng; (ii) Chưa xây
dựng kế hoạch phát triển nguồn CBQL trong ngắn hạn và dài hạn; (iii) Chưa có sự
phối hợp với các cơ sở ñào tạo bên ngoài doanh nghiệp; (iv) Chưa có kế hoạch phát
triển cá nhân cán bộ quản lý; (v) Chính sách ñề bạt cán bộ quản lý chưa có tiêu chuẩn,
quy trình rõ ràng, cụ thể.
- ðề xuất các nhóm giải pháp về phát triển nguồn CBQL trong ñó giải pháp mới
trọng tâm vào nâng cao năng lực nguồn CBQL cho từng cấp cụ thể do năng lực CBQL
các cấp yêu cầu khác nhau. ðào tạo sẽ ñóng vai trò quan trọng trong giải pháp này.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là gợi ý ñể các nhà quản lý cấp ngành tham
khảo trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ ñào tạo và phát triển nguồn CBQL
trong các DNNVV.

5. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án ñược
trình bày trong 5 chương :
Chương 1. Tổng quan các công trình khoa học liên quan ñến ñề tài nghiên cứu
Chương 2. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn CBQL trong DN
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu

kiềng 3 chân ñược xem là học thuyết phát triển NNL ưu việt. Yếu tố ñầu tiên là Kinh
tế - làm cơ sở cho sự sống còn của các tổ chức; thứ hai là yếu tố Hệ thống- sự kết nối
và các mối quan hệ ñể có thể tối ña hóa sự tích hợp của các hệ thống con; thứ ba là yếu
tố Tâm lý- giúp người lao ñộng nâng cao năng suất, làm thay ñổi và ảnh hưởng ñến sự
phát triển trong tổ chức thông qua học tập, ñào tạo và phát triển [74].
Học thuyết về nguồn lực con người ñưa ra khái niệm về vốn con người, khẳng
ñịnh con người có thể ñược ñào tạo, phát triển và thông qua ñó sẽ mang lại lợi ích cho
tổ chức. ðược coi là người ñầu tiên ñưa khái niệm về vốn nhân lực, Nhà kinh tế học cổ
ñiển Anh Adam Smith (1723 – 1790) [65] ñã ñưa ra ñịnh nghĩa NNL là sự tích lũy

5
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


những tài năng trong quá trình học tập, nghiên cứu hoặc học việc thường ñòi hỏi chi
phí, ñó là tư bản cố ñịnh ñã kết tinh trong con người. Một số tác giả sau này cũng
thống nhất khái niệm vốn nhân lực. Alfred Marshall [67] ñịnh nghĩa vốn nhân lực như
là một tài sản của cá nhân bao gồm năng lượng, năng lực và tài năng trực tiếp tạo hiệu
quả SX công nghiệp. Theo ông “Cái giá trị nhất của tất cả các nguồn vốn là ñầu tư vào
con người”.
Học thuyết vốn con người là nền tảng cho sự phát triển nhiều học thuyết kinh
tế. Mincer ñã tóm tắt những ñóng góp như sau: “Vốn con người ñóng vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là các kỹ năng ñược tạo ra bởi giáo dục và ñào
tạo, vốn con người là yếu tố của quá trình SX kết hợp với vốn hữu hình và các lao
ñộng “thô” (không có kỹ năng) ñể tạo ra sản phẩm; là kiến thức ñể tạo ra sự sáng tạo,
một yếu tố cơ bản của phát triển kinh tế” [86].

nhấn mạnh về phát triển huấn luyện, tư vấn và lãnh ñạo [89].
Mặc dù ñịnh nghĩa trước ñây của phát triển NNL chú trọng nhiều hơn về học
tập cá nhân, không phải tổ chức [87] nhưng vào cuối những năm 1980, phát triển NNL
ñã ñược quan sát như một khái niệm rộng hơn nhiều, dựa trên hiệu năng và năng lực tổ
chức trong các nghiên cứu của người Mỹ [90]. Hiệp hội ñào tạo và phát triển của Mỹ
ñịnh nghĩa phát triển NNL là một quá trình nâng cao năng lực của NNL thông qua
phát triển, và một quá trình tăng giá trị cho cá nhân, nhóm hoặc một tổ chức [91].
Theo ñịnh nghĩa này, phát triển NNL có liên quan ñến năng lực của các cá nhân không
chỉ là kỹ năng làm việc của họ mà còn ñến những lợi ích mà tổ chức có ñược từ phát
triển. Do ñó, Lengrick-Hall và Lengrick-Hall [84] nhận thấy rằng hầu hết các nghiên
cứu trong các tài liệu của Mỹ có xu hướng tập trung vào quá trình thực hiện trong phát
triển NNL. Ngoài ra, quan ñiểm học tập khẳng ñịnh phát triển NNL chịu trách nhiệm
ñào tạo công việc liên quan và học tập năng lực ở một cá nhân, nhóm và cấp ñộ tổ
chức. Trường học có xu hướng giải thích vai trò của phát triển NNL như quan tâm ñến
việc nâng cao năng lực của một cá nhân ñể học tập. Theo ñó, hai chủ ñề chính của phát
triển NNL, trong ñó ñược các học viên nhấn mạnh là ñào tạo và hiệu suất [88].
Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007) thuộc ðại học Nelson Mandela
Metropolitan ñã công bố công trình nghiên cứu về khái niệm và nội dung của phát
triển NNL trên tạp chí Human Resource Development International [83]. Abdullah
Haslinda (2009) ñã tập trung làm rõ khái niệm, mục ñích và chức năng của phát triển
NNL [64]. Từ các nghiên cứu này giúp tác giả làm rõ ñược các khái niệm NNL, các
quan ñiểm về phát triển NNL ở các phạm vi khác nhau.
Qua các nghiên cứu trên, nội dung ñược thừa nhận nhiều nhất, tổng hợp nhất
bao gồm những hoạt ñộng chính của phát triển NNL là ñào tạo và phát triển; phát
triển cá nhân và phát triển tổ chức.

7
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]


một niềm tin mạnh mẽ rằng ñào tạo và phát triển có liên quan ñến hiệu quả hoạt ñộng
SXKD của tổ chức, DN nhưng các lý do về mặt lý thuyết cho mối quan hệ này ñã ít
khi ñược chú trọng trong các nghiên cứu về ñào tạo và phát triển NNL. Kozlowski và

8
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


cộng sự [82] kết luận rằng có một khoảng cách trình ñộ trong lý thuyết về ñào tạo và
phát triển, các mô hình, phương pháp ñể ñào tạo chỉ tập trung ở mức ñộ cá nhân. Các
tài liệu về chiến lược quản lý NNL (SHRM) cung cấp một số mô hình ñể giải thích
làm thế nào ñào tạo và phát triển có thể ñem lại hiệu quả hoạt ñộng SXKD cho tổ
chức, DN.

1.2. Tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn cán bộ quản lý trong các
doanh nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm gần ñây, chủ ñề về NNL nói chung và ñội ngũ CBQL nói
riêng trong các tổ chức ñã thu hút nhiều hơn sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà
quản lý, các cơ quan nghiên cứu, các hiệp hội DN trong nước. Một số ñề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ ñã nghiên cứu về doanh nhân
Việt nam, năng lực quản lý, ñào tạo và phát triển ñội ngũ CBQL trong các tổ chức,
DN. Sau ñây là một số công trình tiêu biểu liên quan ñến ñề tài luận án:
- Cuốn sách “Phát triển ñội ngũ doanh nhân Việt Nam giai ñoạn 2011 - 2020”
do PGS.TS. Hoàng Văn Hoa làm chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, H, 2010),
ñã phân tích có hệ thống và làm rõ vai trò, ñặc trưng của ñội ngũ doanh nhân Việt nam
thời kỳ ñổi mới và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu xây dựng ñội ngũ doanh nhân

sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho tác giả.
- ðề tài “Phát triển NNL cho CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn" của ðào
Quang Vinh (2006) với góc nhìn cơ cấu NNL Việt nam còn chiếm phần lớn trong SX
nông nghiệp. Tham vọng giải quyết ñược vấn ñề NNL nông thôn bằng việc phát triển
cũng nhằm nâng cao chất lượng NNL nông thôn cho quá trình CNH, HðH ñất nước.
- ðề tài “Giải pháp phát triển lực lượng lao ñộng ngành công nghiệp của
Tp.HCM theo hướng CNH, HðH" của tác giả ðặng Ngọc Tùng (Chủ tịch Tổng Liên
ñoàn lao ñộng Việt Nam hiện nay) ñã ñi sâu phân tích về NNL trong công nghiệp của
riêng Tp. HCM ñể ñưa ra các giải pháp hỗ trợ phát triển NNL ngành công nghiệp theo
hướng CNH, HðH.
- Luận án Tiến sỹ: “ðào tạo và phát triển NNL của các trường ñại học khối
Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác ñào tạo quốc tế” của Phan Thuỷ
Chi (2008). Luận án tập trung vào nội dung ñào tạo và phát triển NNL trong các
trường ðại học khối kinh tế, cụ thể là ñào tạo và phát triển ñội ngũ giảng viên thông
qua chương trình hợp tác ñào tạo quốc tế. Những vấn ñề lý luận về ñào tạo và phát
triển NNL ñược hệ thống trong luận án là nguồn tham khảo cho tác giả.
- Luận án Tiến sỹ: “Nâng cao năng lực của các CBQL trong các DN quốc
doanh ở Hà Nội” (2002) của Nguyễn Vĩnh Giang, trường ðại học Kinh tế quốc dân.
Luận án ñặt trọng tâm tìm giải pháp nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ làm công
tác quản lý trong các DN Nhà nước, tập trung chủ yếu là CBQL cấp cao. Tuy nhiên
trong các DN không chỉ có ñội ngũ CBQL cấp cao mà còn có các cấp quản lý khác
quyết ñịnh ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của DN. Do ñó luận án này chưa mang
tính ñại diện ñầy ñủ trong việc phân tích về năng lực CBQL trong DN.

10
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399

nghiệp, Viện chăn nuôi, Hiệp hội TACN Việt nam và của ngành SX TACN nói riêng
ñã cung cấp rất nhiều kiến thức và thông tin cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực
hiện luận án.
Tóm lại, cho ñến nay mới có rất ít công trình nghiên cứu về phát triển nguồn
CBQL trong các DNNVV ngành SX TACN trên thế giới và Việt Nam. Các công trình
chưa ñược nghiên cứu một cách toàn diện và ñặc biệt chưa có các giải pháp ñồng bộ
nhằm phát triển nguồn CBQL cho ngành chăn nuôi nói chung và các DNNVV ngành
SX TACN nói riêng.

12
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÁN BỘ
QUẢN LÝ
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Nguồn nhân lực
Tùy vào phạm vi và cách tiếp cận sẽ có khái niệm NNL ñược hiểu theo nghĩa
rộng là NNL cho xã hội, NNL cho ngành và hiểu theo nghĩa hẹp hơn là NNL cho tổ
chức, cho DN và nguồn lực cá nhân.
Giáo trình NNL của trường ðại học Lao ñộng - Xã hội do PGS. TS. Nguyễn
Tiệp chủ biên, in năm 2005 ñưa ra khái niệm NNL như sau:
“NNL bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao ñộng” [27]. Khái niệm này
ñược hiểu NNL là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho xã hội.
“NNL ñược hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao
ñộng có khả năng lao ñộng” [27].

“kiến thức, kỹ năng, năng lực và những thuộc tính tiềm tàng trong mỗi cá nhân, góp
phần tạo nên sự thịnh vượng kinh tế, xã hội và của bản thân người ấy” [63]. Theo ñó,
ñịnh nghĩa này ngầm bao hàm sức khoẻ của con người vì nếu không có nó thì các cá
nhân không thể sống viên mãn ñể cống hiến với những phẩm chất mà họ có.
Như vậy theo giới hạn nghiên cứu của luận án, khái niệm NNL trong một tổ
chức sẽ bao gồm tất cả những người lao ñộng làm việc trong tổ chức ñó, còn nhân lực
ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.

2.1.2. Nguồn cán bộ quản lý
Nguồn CBQL bao gồm nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng có trình ñộ quản lý
[2]. Theo khái niệm này, nguồn CBQL ñược hiểu theo nghĩa là tổng số lao ñộng có
trình ñộ quản lý, là khả năng lao ñộng chính của xã hội.
ðể hiểu ñược nguồn CBQL, trước hết phải hiểu rõ từ “nguồn”. Nguồn có một
số ñặc trưng như có quy mô nhất ñịnh (có hạn) có tính chất tương ñối ñồng nhất, có
ñiểm khởi ñầu và ñiểm kết thúc và giữa chúng là dòng chảy theo một hướng nhất ñịnh,
chúng gắn kết với nhau chặt chẽ, bị tiêu hao dần trong quá trình sử dụng. Việc hiểu
ñược các ñặc trưng của nguồn rất quan trọng, nhất là vận dụng nó trong NNL, nguồn
CBQL. Theo ñó nguồn CBQL không phải ñơn giản là phép cộng số người làm quản lý
lại với nhau mà phải là sự gắn kết chặt chẽ giữa họ với nhau ñể có thể phát huy tối ña
khả năng về nguồn lực con người cho mục tiêu phát triển [29].

14
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


Áp dụng ở phạm vi hẹp hơn trong các tổ chức, muốn làm rõ khái niệm nguồn

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


thủ công. Sự kết hợp hài hòa ba nhóm lao ñộng quản lý trên theo ñặc ñiểm của mỗi
DN sẽ giúp cho bộ máy quản lý của DN hoạt ñộng tốt ñể nâng cao hiệu quả của DN.
Theo giáo trình Lý thuyết Quản lý Kinh doanh năm 1999, ðại học Kinh tế
Quốc dân [42], “CBQL là người nắm giữ một chức vụ trong bộ máy quản lý tại các
DN hoặc các ñơn vị trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường”. Như vậy,
CBQL là người có chức vụ từ quản ñốc, trưởng phòng hoặc phụ trách một bộ phận ñến
chức vụ cao nhất là giám ñốc, tổng giám ñốc. ðây sẽ là khái niệm CBQL ñược sử
dụng trong luận án.
Như vậy trong phạm vi nghiên cứu của luận án này thì nguồn CBQL ñược hiểu
là sự gắn kết chặt chẽ giữa những người thực hiện những chức năng quản lý nhất ñịnh
trong bộ máy DNNVV của ngành SX TACN Việt Nam, bao gồm CBQL cấp cao
(giám ñốc, phó giám ñốc, kế toán trưởng), CBQL cấp trung gian (cấp phó phòng trở
lên), CBQL cấp cơ sở (quản ñốc) ñể phát huy tối ña khả năng về nguồn lực con người
phục vụ cho mục tiêu phát triển của DN.

2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển: Là khái niệm chỉ sự vận ñộng của sự vật, hiện tượng theo chiều
hướng tiến lên; cái mới, cái tiến bộ ra ñời thay thế cái cũ, cái lạc hậu.
Phát triển là một trường hợp ñặc biệt của vận ñộng. Trong quá trình phát triển,
sự vật, hiện tượng chuyển hoá sang chất mới, cao hơn, phức tạp hơn, làm cho cơ cấu tổ
chức, phương thức vận ñộng và chức năng của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn. Các
sự vật hiện tượng ñều vận ñộng biến ñổi chuyển hóa không ngừng từ trạng thái này
sang trạng thái khác. Phát triển là khuynh hướng chung tất yếu của các sự vật hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status