Luận văn thạc sĩ Kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu tại các doanh nghiệp da giày trên địa bàn tỉnh đồng nai thực trạng và giải pháp - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

KIỂM SOÁT RỦI RO HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DA GIÀY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGUYỄN THỊ MINH HUỆ

KIỂM SOÁT RỦI RO HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DA GIÀY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS HÀ XUÂN THẠCH



Nguyễn Thị Minh Huệ


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu tại các Doanh Nghiệp da
giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - Thực trạng và giải pháp” góp phần làm rõ một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát RR hoạt động xuất khẩu của ngành giày
da. Trên cơ sở lý thuyết cơ bản kiểm soát RR theo COSO 2004, Luận văn sử dụng
phƣơng pháp định tính thông qua kết quả khảo sát số liệu sơ cấp của 15 Doanh
Nghiệp, số liệu thức cấp là chính sách, văn bản của nhà nƣớc, ngành có liên quan,
kim ngạch xuất khẩu ngành da giày và tỉnh Đồng Nai, để đánh giá thực trạng và đề
xuất các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu
của Doanh Nghiệp da giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng, các Doanh Nghiệp
ngành da giày Việt Nam nói chung.


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa chính
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
PHẦN M ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................................... 1

1.2.2.7. Thông tin và truyền thông ................................................................. 17
1.2.2.8. Giám sát ........................................................................................... 18
1.3. Lợi ích và hạn chế của kiểm soát RR .............................................................. 18
1.3.1. Lợi ích của kiểm soát RR ......................................................................... 18
1.3.2. Hạn chế của kiểm soát RR ....................................................................... 19
1.4. Mối quan hệ giữa KSRR với các bộ phận chức năng của DN........................ 20
1.4.1. KSRR với chiến lƣợc và chu trình kinh doanh của Doanh Nghiệp ......... 20
1.4.2. KSRR với quản trị Doanh Nghiệp .......................................................... 21
1.4.3. KSRR và Kiểm soát nội bộ .................................................................... 21
1.4.4. KSRR và Kiểm toán nội bộ .................................................................... 22
1.5. Kinh nghiệm kiểm soát rủi ro của một số Công ty trên Thế Giới ……… ... .22
1.5.1. Kinh nghiệm của IKE về quản trị rủi ro ……… ..................................... 22
1.5.2. Kinh nghiệm của General Electrics về quản trị nhân sự. ......................... 23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 … ........... ………………………………………………25
CHƢƠN

2 TH C TR N

HẨU T I C C DN DA

IỂM SO T RỦI RO HO T Đ N
IÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒN

UẤT
NAI

2.1 Tổng quan về đặc điểm DN Da Giày trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai….. .......... 26
2.1.1. Đặc điểm chung hoạt động ngành giày da Việt Nam .............................. 26
2.1.2. Đặc điểm hoạt động xuất khẩu của DN da giày …………………… ..... 27
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động .......................................................................... 27


CAO HI U QUẢ

SRR

UẤT KHẨU T I C C DOANH N HI P DA GIÀY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒN

NAI

3.1. Quan điểm hoàn thiện ........................................................................................... 71
3.1.1. Quan điểm kế thừa ......................................................................................... 71
3.1.2. Quan điểm hiện đại......................................................................................... 71
3.1.3. Quan điểm phù hợp ........................................................................................ 71
3.2. Nội dung hoàn thiện .............................................................................................. 72
3.2.1. Môi trƣờng quản lý ......................................................................................... 72
3.2.2. Thiết lập các mục tiêu .................................................................................... 75
3.2.3. Nhận dạng rủi ro ............................................................................................ 76
3.2.4. Đánh giá rủi ro ............................................................................................... 76
3.2.5. Xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro ................................................................ 79
3.2.6. Hoạt động kiểm soát ...................................................................................... 80
3.2.7. Thông tin và truyền thông ............................................................................. 81
3.2.8. Giám sát ......................................................................................................... 81
3.4. Những kiến nghị về phía Nhà Nƣớc ..................................................................... 82
3.5. Những kiến nghị về ngành Da Giày ..................................................................... 84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................... 85
ẾT LUẬN CHUN .................................................................................................... 86
Tài liệu tham khảo và Phụ lục




Doanh nghiệp

ĐN

Đồng Nai

ĐHKT

Đại học kinh tế

ERM

Quản trị rủi ro Doanh Nghiệp

EU

Liên minh Châu Âu

FTA

Hiệp định thƣơng mại tự do

GE

Công ty General Electric

GSP

Chế độ ƣu đãi thuế quan phổ cập Liên minh châu Âu


Hiệp định đối tác chiến lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

XK

Xuất khẩu

VN

Việt Nam


DANH MỤC BẢN
Bảng 2.1:

DN da giày Đồng Nai có hoạt động XK theo chỉ tiêu vốn đầu tƣ. ....... 28

Bảng 2.2:

Kim ngạch XK giày d p của Việt Nam theo thị trƣờng 2010-2013 .... 34

Bảng 2.3:

Kim ngạch XK giày d p Tỉnh Đồng Nai theo thị trƣờng 2011-2013.. . 35

Bảng 2.4:

Bảng 2.17: Kết quả thống kê nhân tố Đối phó rủi ro. ............................................. 61
Bảng 2.18: Kết quả thống kê nhân tố Đối phó rủi ro. ............................................. 62
Bảng 2.19 : Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát .................................. .63
Bảng 2.20 : Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát. .................................. 64
Bảng 2.21: Kết quả thống kê nhân tố Thông tin và truyền thông ........................... 65
Bảng 2.22: Kết quả thống kê nhân tố Thông tin và truyền thông. .......................... 66
Bảng 2.23: Kết quả thống kê nhân tố Giám sát. ..................................................... 67

`


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Cơ cấu DN da giày Đồng Nai có hoạt động XK. .............................. 29

Biểu đồ 2.2:

Kim ngạch xuất khẩu giày d p của Việt Nam 2010-2013 ................ 33

Biểu đồ 2.3:

Kim ngạch xuất khẩu giày d p của Đồng Nai 2010-2013 ................ 34

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu DN da giày Đồng Nai theo kim ngạch xuất khẩu ................. 35
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu DN da giày Đồng Nai khảo sát. ............................................ 44
Biểu đồ 2.6:

Kết quả thống kê nhân tố nhận dạng rủi ro. ...................................... 49


tiến trình đàm phán các hiệp định thƣơng mại nhƣ Hiệp định ƣu đãi thuế quan phổ
cập (GSP), Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN, Hiệp định đối tác kinh tế chiến
lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP)…, đã đem lại cho Doanh Nghiệp Việt Nam
nhiều cơ hội tăng trƣởng mới nhƣng đồng thời cũng sẽ làm gia tăng quy mô rủi ro.
Việc nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu tại các Doanh Nghiệp
Da Giày tỉnh Đồng Nai trong những năm qua đƣợc các Doanh Nghiệp quan tâm
nhiều và khá phát triển. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập phải xem x t, hoàn chỉnh
nh m nâng cao tính cạnh tranh trên thị trƣờng khu vực và quốc tế. Chính những lý
do trên tác giả đã chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu tại các
Doanh Nghiệp da giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - Thực trạng và giải pháp”
làm luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro trong Doanh Nghiệp.
Đánh giá thực trạng hệ thống KSRR hoạt động xuất khẩu tại các Doanh
Nghiệp Da Giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hoạt động xuất
khẩu tại các Doanh Nghiệp Da Giày trên đại bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Đối tƣợng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống KSRR hoạt động xuất khẩu.


2

Phạm vi nghiên cứu: Doanh Nghiệp Da Giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phƣơng pháp định tính
 Về lý luận
Tác giả sử dụng phƣơng pháp thu thập, tổng hợp, hệ thống hóa lý luận kiểm
soát rủi ro gắn với quản trị rủi ro dựa trên nền tảng báo cáo COSO 2004.
 Về thực trạng tại các Doanh Nghiệp

diện rủi ro và kiểm soát rủi ro mà chƣa nghiên cứu các nhân tố còn lại nhƣ môi
trƣờng nội bộ, việc thiết lập mục tiêu, khả năng đánh giá rủi ro của các Doanh
Nghiệp Việt Nam... Từ đó tác giả nghiên cứu, xem x t, phân tích thực trạng KSRR
tại các DN trên tất cả các phƣợng diện của hệ thống KSRR theo COSO 2004.
 Nguyễn Thị Xuân Linh (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại
các Doanh Nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, thành phố
Hồ Chí Minh -2014.
Tác giả của luận văn này dựa trên cơ sở lý thuyết về KSRR, nhận định các
yếu tố rủi ro trong ngành chế biến gỗ, đã đánh giá hệ thống KSRR của các Doanh
Nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định thông qua khảo sát 56 Doanh Nghiệp chế biến
gỗ tỉnh Bình Định. Từ đó, phân tích những mặt tích cực, yếu k m, nguyên nhân tồn
tại của hệ thống KSRR của các DN chế biến gỗ thông qua chính sách, văn bản, kim
ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ, báo cáo tài chính cụ thể để xem x t các nhân tố
tác động đến rủi ro; Và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN
chế biến gỗ tỉnh Bình Định theo 8 thành tố của hệ thống lý thuyết quản trị rủi ro
COSO (2004).
 Thái Linh Hƣơng (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trên cơ
sở quản trị rủi ro tại công ty cổ phần chứng khoán Phú Hƣng”, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, trƣờng ĐHKT thành phố Hồ Chí Minh.
 Lê Thị Hậu (2013), ”Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng
TMCP Bản Việt theo hƣớng kiểm soát rủi ro”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng
ĐHKT thành phố Hồ Chí Minh.
Mặc dù cùng nghiên cứu hệ thống KSRR, nhƣng mỗi Doanh Nghiệp, mỗi
ngành có những đặc điểm khác nhau nên vận dụng báo cáo COSO cũng có phần
khác nhau. Đề tài nghiên cứu của tác giả không trùng lắp với các nghiên cứu trƣớc
đây đã công bố.
6. Đ ng g p mới của đề tài
 Nhận diện, kiểm soát, phân tích những nhân tố rủi ro tác động đến hoạt
động xuất khẩu tại các Doanh Nghiệp Da Giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thông
qua phân tích hệ thống KSRR COSO 2004.

1.1.1

hái niệm rủi ro

 Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông “Rủi ro là điều không lành mạnh,
không tốt bất ngờ xảy ra”. Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn, sự hiểu
biết, dự tính của con ngƣời và thƣờng đem lại những kết quả không mong muốn.
Rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống và vào bất cứ thời điểm nào.
Trong lĩnh vực kinh doanh, dù không đƣợc mong đợi, rủi ro vẫn luôn hiện diện
trong mọi quyết định của các Doanh Nghiệp. Tùy theo mức độ, rủi ro có thể gây ra
những thiệt hại về tài chính và cũng có thể đẩy Doanh Nghiệp vào tình trạng khánh
kiệt, thậm chí phá sản. Thuật ngữ “rủi ro” đƣợc đề cập từ rất sớm và gắn liền với
quá trình phát triển của nền kinh tế. Rủi ro tồn tại trong tất cả các hoạt động của
Doanh Nghiệp. Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các học giả và các nhà kinh
tế học trƣớc đây về rủi ro.
 Quan điểm của John Haynes (1895), một trong những ngƣời đầu tiên
nghiên cứu về rủi ro ”Rủi ro là khả năng xảy ra những hƣ hỏng hay mất mát một
cách tình cờ, còn sự kiện không chắc chắn đƣợc coi là rủi ro khi nó có những tác
động xấu đến kết quả của đơn vị”. Theo Frank H. Knight (1921), ”Rủi ro là sự kiện
trong tƣơng lai mà có thể đo lƣờng đƣợc sự tác động, còn sự kiện không chắc chắn
là những sự kiện mà không thể đo lƣờng đƣợc sự tác động. Rủi ro liên quan đến tổn
thất còn sự kiện không chắc chắn liên quan đến những lợi ích mà đơn vị gặp phải
trong tƣơng lai”.
 Ủy Ban các tổ chức tài trợ Treadway đã đƣa ra định nghĩa rủi ro một cách
hoàn chỉnh và đầy đủ theo Báo cáo COSO (2004), “Rủi ro là khả năng một sự việc
có thể xảy ra và tác động đến việc hoàn thành đƣợc các mục tiêu đã đề ra của một tổ
chức”.
 Trong kinh doanh, với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận bất cứ cá nhân, tổ
chức nào cũng phải đối mặt với rủi ro. Tìm kiếm lợi nhuận càng lớn cũng đồng
nghĩa với việc phải đối mặt với rủi ro càng lớn. Hầu nhƣ trong tất cả công việc đƣợc

 Rủi ro kiểm soát đƣợc: là rủi ro phát sinh từ việc gián đoạn quá trình hoạt
động do yếu k m trong hệ thống KSNB, hệ thống thông tin và/ hoặc nhân sự. Các
ví dụ về rủi ro kiểm soát đƣợc nhƣ: vƣợt định mức chi phí sản xuất, gián đoạn hoạt
động sản xuất do máy móc bị hƣ, tổn hại uy tín, chậm phản hồi cho khách hàng/
chất lƣợng phục vụ khách hàng k m, báo cáo sai sót, bảo mật, độ tin cậy dữ liệu
k m, thiếu nhân lực có kinh nghiệm và trình độ.


7

Theo Kiser và Cantrell (2006), trong lĩnh vực kinh doanh có hai nguồn rủi
ro chính là rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong.
 Rủi ro bên ngoài: thƣờng là các rủi ro có nguồn gốc từ môi trƣờng vĩ mô
(nhƣ tự nhiên, kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ gây ra), từ
môi trƣờng tác nghiệp (các đối tác cung cấp hàng hoá, dịch vụ, cơ sở hạ tầng) nhƣ
rủi ro thị trƣờng (nhƣ rủi ro do không nắm bắt đƣợc hoặc hiểu sai nhu cầu thị
trƣờng), rủi ro cung ứng (những bất thƣờng trong quá trình tạo nguồn)…
 Rủi ro bên trong: bao gồm những rủi ro xảy ra trong phạm vi của công ty.
Nhóm này rủi ro này có nguồn gốc từ quy trình sản xuất không đảm bảo, nhân sự
thiếu năng lực, cấu trúc báo cáo không chặt chẽ, thiếu sự kiểm soát hoặc chủ quan.
Theo Manuj và Mentzer (2008), trong hoạt động kinh doanh XNK rủi ro
đƣợc chia thành ba nhóm chính:
 Rủi ro cung ứng: sự đình trệ trong cung cấp, biến động giá cả nguyên liệu,
sự không ổn định của chất lƣợng đầu vào, sự biến động về nguồn nguyên liệu.
 Rủi ro vận hành: các cơ sở sản xuất hƣ hỏng, năng lực sản xuất hay chế
biến không đảm bảo, sự thay đổi công nghệ.
 Rủi ro về cầu: sự xuất hiện của các sản phẩm mới, sự thay đổi của nhu
cầu.
1.1.3. Sự hình thành và phát triển lý thuyết kiểm soát rủi ro
Kiểm soát luôn là một khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó

chuyển giao rủi ro cho các đối tác bên ngoài khi Doanh Nghiệp thấy việc thực hiện
không còn hiệu quả.
Sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức gian lận với thiệt hại lớn tại các
công ty ở Hoa Kỳ đầu thế kỷ 20, đã dẫn đến sự quan tâm của xã hội đến hoạt động
kiểm soát nội bộ. Năm 1992 qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về gian lận, Ủy
ban các tổ chức đồng bảo trợ (thƣờng đƣợc gọi là COSO) của Hội đồng quốc gia
chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thƣờng gọi là Ủy ban Treadway) đã công
bố Báo cáo COSO đƣa ra một khuôn mẫu về kiểm soát nội bộ. Báo cáo COSO 1992
đƣợc công nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới và là nền tảng cho các lý
thuyết về kiểm soát nội bộ hiện nay.
Theo COSO (1992), “ iểm soát nội ộ là một quá trình chịu ảnh hƣởng bởi
các nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, đƣợc thiết kế để cung cấp một sự
đảm bảo hợp lý nh m thực hiện các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, thông
tin đáng tin cậy, tuân thủ các luật lệ và quy định; gồm năm bộ phận có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau: môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát”. Báo cáo này không mang tính bắt buộc nhƣ
chuẩn mực mà chủ yếu mang tính hƣớng dẫn, giúp cho Doanh Nghiệp đạt đƣợc
mục tiêu.


9

Tuy nhiên vào những năm đầu của thế kỷ 21, các gian lận về kế toán xảy ra
hàng loạt trong các Doanh Nghiệp nhƣ Enron Corporation, Arthur Andersen LLP,
WorldCom Incorporated, Adelphia Communications… đã đánh dấu những vụ bê
bối và thất bại của các Doanh Nghiệp tầm cỡ thế giới, dẫn đến các nhà đầu tƣ, nhân
viên và các cổ đông khác phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề. Đó nhƣ một hồi
chuông thức tỉnh các Doanh Nghiệp về tầm quan trọng của KSRR và việc hình
thành một chuẩn mực, luật lệ và quy định chung về KSRR và quản lý Doanh
Nghiệp. Tháng 8 năm 2004 COSO đã cho ra đời Khuôn mẫu Tích hợp Quản trị Rủi

thực thi chiến lƣợc kinh doanh của Doanh Nghiệp trên cơ sở sử dụng sự phát triển
của công nghệ hiện đại.
Nhận diện rủi ro, kiểm soát tốt rủi ro nh m giảm thiệt hại cho Doanh Nghiệp
trƣớc những rủi ro khó lƣờng là một thách thức lớn đặt ra cho các nhà quản lý trong
tình hình kinh tế biến động ngày nay. Rủi ro hiện diện trong mọi quyết định đầu tƣ
hay giao dịch kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay
loại hình. Mức độ ảnh hƣởng khác nhau giữa các Doanh Nghiệp tùy thuộc vào hình
thức tổ chức, quy mô của từng Doanh Nghiệp. Các Doanh Nghiệp có quy mô lớn
thƣờng có bộ máy tổ chức đồng bộ, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có Đại hội
đồng cổ đông, HĐQT, ban kiểm soát giám sát lẫn nhau, chƣơng trình quản lý rủi ro
chặt chẽ. Những Doanh Nghiệp này có điều kiện để sử dụng các công cụ hiện đại để
KSRR nên có thể ngăn chặn và giảm thiểu trong mức chấp nhận đƣợc. Đối với
Doanh Nghiệp quy mô nhỏ và vừa, do khả năng của các nguồn lực bị hạn chế,
chƣơng trình KSRR không có khả năng đƣợc thiết lập một cách đầy đủ nên tác
động của rủi ro thƣờng rất nặng nề. Trong các Doanh Nghiệp này thƣờng chủ sở
hữu Doanh Nghiệp là ngƣời quản lý Doanh Nghiệp nên các quyết định đầu tƣ
thƣờng do ý chí chủ quan của một vài ngƣời. KSRR chịu ảnh hƣởng bởi quy mô,
hình thức tổ chức của Doanh Nghiệp và nhận thức của các cấp quản lý.
Căn cứ quy m

đ c điểm hoạt động hình thức tổ chức trình độ quản lý

của các Doanh Nghiệp Da Giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Theo quan điểm của tác
giả, để nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hoạt động xuất khẩu của các Doanh
Nghiệp Da Giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tác giả chọn hƣớng nghiên cứu phân
tích thực trạng, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hoạt động xuất
khẩu của các Doanh Nghiệp Da Giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trên cơ sở lý
thuyết COSO 2004 đƣợc cho là phù hợp.
1.2. Nội dung hệ thống kiểm soát rủi ro theo Báo Cáo COSO 2004
1.2.1.

Nghiệp (Cấp độ Công Ty, Cấp độ khối, Cấp độ đơn vị, Cấp độ chi nhánh). Các
thành phần này không nhất thiết tuân theo một trình tự nhất định mà có thể theo
nhiều hƣớng khác nhau với mỗi nhân tố có liên hệ và ảnh hƣởng tới những nhân tố
còn lại.
1.2.2.1. M i trƣờng nội ộ
Môi trƣờng nội bộ phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức
của các thành viên trong đơn vị về rủi ro và đóng vai trò nền tảng cho các yếu tố
khác của KSRR. Nó tạo nên cấu trúc và phƣơng thức vận hành về quản trị rủi ro
trong đơn vị. Môi trƣờng nội bộ chịu ảnh hƣởng của văn hóa và lịch sử của tổ chức
và ngƣợc lại nó ảnh hƣởng đến ý thức của nhân viên tổ chức đó. Các đơn vị có hệ
thống KSNB hữu hiệu thƣờng có các nhân viên đủ năng lực, đƣợc huấn luyện quan
điểm về tính trung thực và ý thức về việc kiểm soát. Quan điểm này do cấp quản lý
cao nhất thiết lập thông qua ban hành và xây dựng các chính sách nhƣ bảng quy tắc
ứng xử trong đó đƣa ra các giá trị đạo đức mà các thành viên phải tuân thủ để đạt
đƣợc mục tiêu chung của đơn vị.
M i trƣờng nội ộ ao gồm các yếu tố


12

 Tính trung thực và các giá trị đạo đức.
 Cam kết về năng lực.
 Sự quan tâm và chỉ đạo của Hội đồng quản trị .
 Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý.
 Cơ cấu tổ chức.
 Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm.
 Chính sách nhân sự.
● Tính chính trực và các giá trị đạo đức
Sự hữu hiệu của hệ thống quản trị rủi ro trƣớc tiên phụ thuộc vào tính chính
trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những ngƣời có liên quan đến quá

rủi ro quan trọng, thì Hội đồng quản trị cũng không nên suy nghĩ r ng rủi ro sẽ
không xảy đến. Phải luôn ý thức r ng, cho dù có một chiến lƣợc hay, đội ngũ nhân
sự lành nghề, chu trình đƣợc thiết kế khoa học và kỹ thuật áp dụng là đáng tin cậy
thì đơn vị vẫn phải đối mặt với tổn hại từ các loại rủi ro và việc quản trị rủi ro vẫn
rất cần thiết.
● Triết lý của nhà quản lý về quản trị rủi ro
Triết lý về quản trị rủi ro là quan điểm, nhận thức và thái độ của nhà quản lý,
điều này tạo nên cách thức mà đơn vị tiếp cận với rủi ro trong tất cả các hoạt động,
từ phát triển chiến lƣợc đến các hoạt động hàng ngày. Triết lý quản lý phản ánh
những giá trị mà đơn vị theo đuổi, tác động đến văn hoá và cách thức đơn vị hoạt
động, và ảnh hƣởng đến việc áp dụng các yếu tố khác của ERM bao gồm cách thức
nhận dạng rủi ro, các loại rủi ro đƣợc chấp nhận và cách thức quản lý chúng.
● Cơ cấu tổ chức
Là sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong đơn vị, góp
phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu. Nói cách khác, cơ cấu phù hợp
sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động
của đơn vị. Vì vậy, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định đƣợc các vị trí
then chốt với các quyền hạn, trách nhiệm với các thể thức báo cáo cho phù hợp. Tuy
nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của đơn vị. Cho
dù với bất cứ loại hình cơ cấu nào đều phải đảm bảo hệ thống quản trị rủi ro hoạt
động hữu hiệu và các hoạt động đƣợc tiến hành để đạt mục tiêu mà đơn vị đề ra.
● Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
Phân định quyền hạn và trách nhiệm đƣợc xem là phần mở rộng của cơ cấu
tổ chức. Nó cụ thể hoá quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên và từng nhóm
thành viên trong đơn vị, giúp cho mỗi thành viên và nhóm hiểu r ng họ có nhiệm vụ
cụ thể gì và từng hoạt động của họ có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với những nhóm
hay thành viên khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó, khi mô tả công việc,


14

các báo cáo, bao gồm các báo cáo cho bên trong và bên ngoài và có thể liên quan
đến các thông tin tài chính và phi tài chính. Các báo cáo đáng tin cậy cung cấp cho
nhà quản lý những thông tin đầy đủ và chính xác để điều hành và giám sát các hoạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status