tóm tắt luận văn thạc sĩ giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng NN PTNT chi nhánh EATAM đắk lắk - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN MINH

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH EATAM - ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số:
60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, Năm 2015


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG

Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

Phản biện 2: PGS.TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà Nẵng vào
ngày 12 tháng 9 năm 2015.

* Có thể tìm hiểu luận văn tại:

NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nợ xấu là gì? Nội dung của công tác xử lý nợ xấu của NHTM


2

là gì? Tiêu chí nào đánh giá kết quả hoạt động xử lý nợ xấu của
NHTM?
- Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại chi nhánh như thế nào?
Những vấn đề nào cần phải được giải quyết trong công tác xử lý nợ
xấu tại NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk?
- Các giải pháp nào cần được tiến hành nhằm hoàn thiện công tác
xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực
tiễn xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về công tác xử lý nợ xấu tại
NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk
Về không gian: tại NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk
Về thời gian: Khảo sát thực trạng công tác xử lý nợ xấu căn cứ
vào các dữ liệu trong 3 năm từ 2011 - 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử và
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, các phương pháp được sử dụng trong
quá trình thực hiện đề tài gồm: Phương pháp tổng hợp, phân tích, so
sánh kết hợp với phương pháp thống kê sử dụng trong quá trình
nghiên cứ để đưa ra nhận xét, đánh giá các vấn đề.
6. Ý nghĩa khoa học của công trình nghiên cứu

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp
đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các
chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN: “Rủi
ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.1.2. Các biểu hiện của rủi ro tín dụng
a. Không thu được lãi đúng hạn
b. Không thu được vốn đúng hạn
c. Không thu đủ lãi
d. Không thu đủ vốn cho vay
1.1.3. Tác động của rủi ro tín dụng
a. Đối với Ngân hàng thương mại
b. Đối với nền kinh tế
c. Đối với khách hàng


5

1.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại RRTD tùy thuộc
vào mục đích nghiên cứu, phân tích.
a. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân
gây ra rủi ro thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro
chủ quan.
b. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng

a. Tiêu chí định lượng: Theo thông lệ quốc tế, nếu áp dụng
phương pháp này, các khoản nợ được xếp vào một trong 5 nhóm sau:
- Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ tốt.
- Nhóm 2 - Nợ cần chú ý.
- Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn.
- Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ.
- Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn.
Theo tiêu chí định lượng, các khoản nợ được xếp vào nhóm 3, 4
và 5 được xác định là các khoản nợ xấu.
b. Tiêu chí định tính: Là tiêu chí được các NHTM sử dụng để
phân tích, đánh giá khoản nợ dựa trên cơ sở khả năng trả nợ của
khách hàng một cách toàn diện.
Hiện nay, các NHTM VN kết hợp các tiêu chí định lượng và
định tính trong việc phân loại các nhóm nợ.
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
a. Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng.
- Khó khăn về dòng tiền hoặc khả năng thanh toán.
b. Nguyên nhân từ phía NHTM:
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá đặt nặng vào mục tiêu
lợi nhuận dẫn đến tăng trưởng tín dụng nóng hoặc cho vay tập trung


7

vào những lĩnh vực có rủi ro cao, danh mục cho vay thiếu đa dạng
cho nên hạn chế khả năng phân tán rủi ro.
- Do người xét duyệt cho vay chưa am hiểu thị trường, trình độ
hạn chế, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn
đến cho vay và đầu tư không đúng.

từ dự phòng rủi ro tín dụng và các biện pháp tài trợ RRTD khác.
Khi phát sinh các khoản nợ xấu, NHTM ngay lập tức cần có
những phản ứng thích hợp nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại có
thể xảy ra. Những phản ứng của NH được thể hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Đánh giá khả năng trả nợ: Đây là sự xác định nhanh
khả năng của KH trong việc giải quyết các vấn đề dẫn đến nợ xấu.
- Bước 2: Đánh giá khả năng tồn tại: CBTD tiến hành phân tích
chi tiết toàn bộ các nội dung liên quan đến khách hàng.
- Bước 3: Biện pháp xử lý:
+ Biện pháp xử lý đối khi khoản nợ không thể cứu vãn: NH thực
hiện các quyền của chủ nợ nhằm thu hồi tối đa khoản nợ đã cho vay,
giảm thiểu tối đa thiệt hại cho NH.
+ Biện pháp xử lý được thực hiện trên cơ sở kế hoạch xử lý của
NH đối với các khoản nợ có thể cứu vãn: báo cáo về tài chính hiện
hành của KH, nguyên nhân của việc chưa trả được nợ, kế hoạch tái
cơ cấu của KH, tài sản đảm bảo cần bổ sung ra sao,…
- Bước 4: Phê duyệt của lãnh đạo Ngân hàng: Các công việc trên
được thực hiện trên cơ sở có sự phê duyệt của lãnh đạo NH.
- Bước 5: Giám sát và kiểm soát: CBTD luôn thực hiện việc
giám sát và kiểm soát khách hàng vay vốn trong việc thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh mới, theo các nội dung đã được hai bên
chấp thuận được nêu tại kế hoạch của NH.
- Bước 6: Thu nợ: Cán bộ tín dụng tiến hành thu nợ.


9

1.2.6. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ xấu
- Mức giảm tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã cấu trúc/Tổng dư nợ xấu:

nó đã và đang là một NHTM Nhà nước vừa hoạt động kinh doanh,
vừa đáp ứng những mục tiêu quản lý vĩ mô của Nhà nước.
2.1.2. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của
NHNo&PTNT CN EaTam - Đắk Lắk
Tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Agribank) Chi nhánh EaTam - Đắk Lắk là Phòng giao dịch EaTam
trực thuộc Agribank Chi nhánh Thành phố Buôn Ma Thuột được
thành lập từ năm 2001.
Cùng với sự phát triển không ngừng về quy mô hoạt động của
PGD EaTam, ngày 01/03/2007 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã có Quyết định số:
153/QĐ-NHNo: “Về việc nâng cấp Phòng giao dịch EaTam trực
thuộc Agribank CN Buôn Ma Thuột lên chi nhánh loại 3 trực thuộc
Agribank Đắk Lắk”. Đến nay qua gần 15 năm hình thành và phát
triển, Agribank EaTam - Đắk Lắk đã không ngừng lớn mạnh và từng
bước khẳng định được vị thế của mình trong lình vực kinh doanh tiền
tệ so với các Tổ chức tín dụng khác cùng đóng trên địa bàn. Góp
phần đáp ứng kịp thời nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh nguồn cho vay


11

phát triển nông nghiệp, góp phần đáp ứng kịp thời nguồn vốn đầu tư,
đẩy mạnh nguồn cho vay phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh quá trình
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và sự phát triển toàn diện của
địa phương trong giai đoạn mới.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh
Agribank CN EaTam - Đắk Lắk là chi nhánh loại 3 thuộc
Agribank Đắk Lắk, cơ cấu tổ chức được phân thành 4 phòng ban
gồm 21 cán bộ như sau:

đồng tương ứng 15,38% so với năm 2012. Qua 3 năm, tỷ lệ nợ xấu
đã giảm cả về số tuyệt đối và tương đối, so với 2011, năm 2013 tỷ lệ
nợ xấu đã giảm 3.533 triệu đồng tương ứng 30,66%. Điều này đã thể
hiện nỗ lực và quyết tâm của Agribank Chi nhánh EaTam trong việc
xử lý nợ xấu, vừa tăng trưởng, vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động
tín dụng.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2011 chênh lệch thu chi trước DPRR của Agribank EaTam
đạt 9.846 triệu đồng, năm 2012 đạt 11.007 triệu đồng, tăng 1.161
triệu đồng tương ứng 11,79%. Năm 2013 chênh lệch thu chi trước
DPRR đạt 11.398 triệu đồng, tăng 391 triệu đồng tương ứng 3,55%.
Tuy nhiên việc trích lập DPRR tăng mạnh qua 3 năm đã làm cho
chênh lệch thu chi sau khi trích lập giảm mạnh, bình quân qua 3 năm
chênh lệch thu chi sau DPRR của đơn vị chỉ ở mức hơn 5.000 triệu
đồng, điều này cho thấy thời điểm hiện tại chi nhánh vẫn đang sử
dụng nguồn dự phòng để xử lý nợ xấu là chính, trong thời gian tới
cần sử dụng các biện pháp khác để xử lý nợ xấu một cách đồng bộ và
hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm chi phí.


13

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NHNo&PTNT CN EATAM - ĐẮK LẮK
2.2.1. Tổ chức công tác xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT CN
EaTam - Đắk Lắk
Để thực hiện xử lý nợ xấu, chi nhánh thành lập Ban Xử lý nợ
(XLN), cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban XLN như sau :
+ Ban XLN thực hiện quản lý và xử lý thu hồi nợ tại chi nhánh;
chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Ban chỉ đạo Quản lý nợ (QLN)

tín dụng, tăng cường kiểm soát vốn vay…
- Hạn chế, giảm dần dư nợ : NH tiếp tục cho vay đối với các
khách hàng có dấu hiệu hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, tuy
nhiên, số tiền giải ngân sẽ thấp hơn so với số tiền khách hàng trả nợ
cho từng khoản vay tại NH.
- Yêu cầu bổ sung, thay đổi biện pháp bảo đảm có mức an toàn
cao hơn.
- Dừng cấp tín dụng : Biện pháp này áp dụng với những khách
hàng mà khoản vay có dấu hiệu chuyển nhóm nợ xấu, hoạt động kinh
doanh kém hiệu quả, ảnh hưởng đến nguồn trả nợ cho NH
- Miễn giảm lãi để tăng khả năng thu nợ.
- Cấu trúc lại nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, các giải pháp tài
chính khác....
- Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả thay.
- Phát mại tài sản bảo đảm.
- Khởi kiện khách hàng.
- Bán nợ.
- XLN xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro.


15

- XLN xấu bằng biện pháp khác: Dựa trên cơ sở sự giúp đỡ của
các cơ quan ban ngành khác như Kho bạc nhà nước, Phòng tài
nguyên, UBND,... trong công tác thu hồi nợ xấu.
2.2.3. Kết quả công tác xử lý nợ xấu
a. Mức giảm Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
Qua 3 năm tỷ lệ nợ xấu đã giảm cả về số tuyệt đối và tương đối.
Tỷ lệ nợ xấu từ mức 3,66% của năm 2011 đã giảm còn 2,71% vào
năm 2012 và còn 2,08% vào năm 2013. Agribank CN EaTam đã sử

NHNo&PTNT CN EATAM - ĐẮK LẮK
2.3.1. Những mặt thành công
+ CN đã hình thành bộ phận XLN xấu và đã góp phần hỗ trợ
công tác xử lý các khoản nợ xấu của CN.
+ Đảm bảo tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp, giảm dần qua các năm
+ Vận dụng khá đa dạng các biện pháp xử lý nợ xấu
+ Thực hiện trích lập DPRR đủ và đúng quy định của NHNN.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
a. Hạn chế
- Công tác thu nợ chưa đạt được kế hoạch.
- Việc áp dụng các biện pháp xử lý nợ vẫn còn nhiều bất cập,
phương thức xử lý nợ chưa đa dạng. Hiện tại, NH mới chỉ áp dụng
biện pháp chủ yếu để xử lý nợ xấu là dừng cấp tín dụng, giảm dần dư
nợ, phát mãi TSBĐ, bán nợ cho VAMC và khởi kiện.
- Năng lực nhận diện nợ xấu thấp dẫn đến các khoản nợ khi bắt
đầu áp dụng các biện pháp để xử lý đã ở trong tình trạng quá xấu.
- Cán bộ XLN xấu vẫn phải kiêm nhiệm, thiếu chuyên nghiệp.
- Chưa có cơ chế tài chính riêng phục vụ cho hoạt động XLN xấu
Ngân hàng chưa có cơ chế động viên phù hợp và hoa hồng để
đẩy nhanh công tác xử lý nợ xấu.


17

b. Nguyên nhân của những hạn chế
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Môi trường pháp lý và các thay đổi về cơ chế chính sách
+ Môi trường kinh doanh bất ổn do ảnh hưởng của các yếu tố tự
nhiên
+ Thiện chí trong việc hợp tác xử lý nợ

quả và an toàn, phấn đấu trích đủ DPRR theo quy định
Chủ động tạo nguồn vốn để xứ lý các khoản nợ xấu bằng việc
trích lập DPRR.
Tập trung làm sạch bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý cơ
bản các khoản nợ xấu, tận thu hồi tối đa các khoản nợ đã chuyển
hạch toán ngoại bảng để tăng năng lực tài chính của NH.
Gắn phương án xử lý nợ xấu, xây dựng phương án tăng vốn điều
lệ để tăng năng lực và tiềm lực tài chính cho NH. Đề ra các giải pháp
xử lý khả thi để đảm bảo xử lý dứt điểm nợ xấu.
3.2. GIÁI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
3.2.1. Nhóm giải pháp về phòng ngừa nợ xấu.
a. Xây dựng mô hình nhận dạng và quy trình cảnh báo sớm rủi
ro tín dụng tại chi nhánh.
b. Chấp hành đúng quy trình cho vay, tăng cường các biện
pháp quản lý và kiểm tra các quy trình trong hoạt động tín dụng.
- Thực hiện đúng quy trình cho vay.
- Chi nhánh cần phải giám sát chặt chẽ việc chấp hành đúng quy
trình nghiệp vụ của đội ngũ CBTD.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về khách hàng;


19

- Thực hiện việc định kỳ hạn nợ chính xác, phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại nợ để định hướng mức độ rủi
ro và phải được thực hiện ngay khi xem xét cho vay.
- Thực hiện việc tốt công tác chấm điểm, xếp loại khách hàng:
- Thẩm định chặt chẽ TSBĐ ;
- Kiểm tra giám sát sau khi cho vay ;

cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm tra,
kiểm soát nội bộ phải có các chuyên gia giỏi, có khả năng nắm bắt
được bản chất các hoạt động nghiệp vụ tinh vi, phức tạp nhất của NH
Thứ ba: bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại CN cần được trao
quyền độc lập, tự chủ hơn nữa để họ thực thi tốt nhiệm vụ của mình.
3.2.2. Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh.
a. Giải pháp về phân loại nợ và trích lập xử lý quỹ DPRR.
Cơ chế trích lập quỹ dự phòng và xử lý rủi ro hiện nay của
NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam cho phép chi nhánh trích lập dự
phòng theo phương pháp “định lượng” và “định tính”. Tuy nhiên,
CN vẫn chỉ thực hiện việc trích lập DPRR tín dụng theo phương
pháp “định lượng” đó là chỉ trích lập dự phòng đối với những khoản
nợ từ nhóm 2 trở lên. Để việc phân loại nợ và hạch toán nợ đúng bản
chất chất lượng tín dụng và phản ánh đúng tình trạng tài chính của
khách hàng vay vốn, tác giả đề xuất phương án khi phân loại nợ và
trích lập DPRR CN nên tham khảo thêm phương pháp đánh giá thực
trạng tình hình của khách hàng vay vốn để đưa ra biện pháp trích lập
dự phòng đúng với nguy cơ rủi ro để có thể bù đắp rủi ro khi khách
hàng không trả được nợ.


21

b. Giải pháp xử lý rủi ro tín dụng thông qua các cơ chế của
Chính phủ và của NHNo&PTNT VN.
- Thực hiện việc xử lý rủi ro theo các chương trình chỉ định của
Chính phủ như các chương trình cho vay chỉ định với lãi suất ưu đãi,
cho vay các chương trình mục tiêu như: hỗ trợ doanh nghiệp thu
mua lương thực, xử lý vốn tín dụng cho các nhà máy mía đường …
- Các hình thức xử lý như xóa, miễn, khoanh, giãn nợ tùy theo

Thứ năm, đối với các khoản nợ mà Chính phủ, NHNN Việt Nam
cho phép đánh giá lại giá trị khoản nợ, Agribank CN EaTam - Đắk
Lắk cần nhanh chóng phối hợp với các đơn vị liên quan để đẩy
nhanh quá trình đánh giá nợ.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a. NHNN Việt Nam cần phối hợp với các cơ quan có liên quan
phải nhanh chóng nghiên cứu, xây dựng và ban hành hệ thống các
văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh điều chỉnh hoạt động kinh
doanh các công cụ tài chính phái sinh của các NHTM. Đây là một
trong những nghiệp vụ quan trọng để các NHTM nói chung,
NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng thực hiện phòng ngừa nợ xấu.
b. Đề nghị NHNN Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính và các
cơ quan liên quan tiếp tục chỉnh sửa của Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 với mục tiêu trước mắt là
nâng cao chuẩn mực phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro thêm
một bước theo thông lệ quốc tế để xác định chính xác hơn tỷ lệ nợ
xấu của các TCTD.
c. Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam
đối với hoạt động NH.


23

d. Về việc xử lý TSBĐ tiền vay để thu hồi nợ, hiện nay vẫn còn
nhiều vướng mắc, mâu thuẫn giữa các luật, nghị định, văn bản hướng
dẫn, thông tư liên tịch…Chính vì vậy, để tạo điều kiện cho chi nhánh
đề nghị các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, xử lý, quy định cụ
thể hơn trường hợp TCTD trực tiếp bán tài sản bảo đảm.
3.3.2. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status