Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh đồng nai - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

DƢƠNG HUYỀN TRÂM

Dƣơng Huyền Trâm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Luận văn thạc sĩ Kế toán
KHOÁ 4
Đồng Nai – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

Dƣơng Huyền Trâm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301


Tác giả luận văn: Dương Huyền Trâm, học viên lớp Cao học khóa 4, ngành Kế
toán, Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Lạc Hồng, xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá về thực
trạng hệ thống kiểm soát rủi tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình
cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Các đề xuất và giải pháp là do tôi tự nghiên cứu,
không sao chép.
Luận văn kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu về rủi ro và kiểm
soát rủi ro tại Việt Nam và trên thế giới. Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận
văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Đồng Nai, ngày

tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Huyền Trâm


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nội dung nghiên cứu là luận văn tốt nghiệp trình độ Thạc sỹ, thực hiện theo yêu
cầu đào tạo Sau đại học tại trường Đại học Lạc Hồng, chuyên ngành Kế toán, của học
viên Dương Huyền Trâm, mã số sinh viên: 912000017. Tên đề tài nghiên cứu là
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về rủi ro (RR) và kiểm soát rủi ro (KSRR) thông
qua hệ thống lý thuyết QTRR doanh nghiệp của tổ chức COSO năm 2004; Và kết quả
phân tích thực trạng hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền


PHẦN M

ẦU ........................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài........................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2
5. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................... 3
6. Các đề tài nghiên cứu liên quan đã được công bố .............................................. 3
6.1. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................ 3
6.2. Nghiên cứu nước ngoài .............................................................................. 4
7. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 5
Ơ

HƢƠNG 1
L LUẬN VỀ H TH NG

IỂM O T

I O

1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát rủi ro ........................................................ 6
1.1.1.

Định nghĩa rủi ro ................................................................................... 6

1.1.2.


oạt động iểm soát ............................................................................ 17

1.2.7.

Th ng tin và truyền th ng ................................................................... 17

1.2.8.

iám sát ............................................................................................... 18

1.3. Mối quan hệ giữa KSRR với các bộ phận chức năng của DN..................... 18
1.4. Bài học kinh nghiệm từ hệ thống KSRR trong ngành THTT ...................... 19
1.4.1.

Bài học từ nghiên cứu ở Mỹ ................................................................ 19

1.4.2.

Bài học từ những sự kiện ở Việt Nam................................................. 22

HƢƠNG 2
THỰ T NG H TH NG IỂM O T
I OT I
O NH
NGHI P KINH DOANH DỊCH V TRUYỀN HÌNH CÁP
TRÊN ỊA BÀN TỈNH ỒNG NAI
2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp kinh doanh DV THC tỉnh Đồng Nai ........ 25
2.1.1.

Lịch sử phát triển ngành THTT Việt Nam .......................................... 25


Đánh giá các văn bản quy định hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp
KD DV T C Đồng Nai ....................................................................... 42

2.4. Đánh giá thực trạng KSRR tại các DN KD DV T C Đồng Nai thông qua số
liệu sơ cấp .................................................................................................... 44
2.4.1.

Môi trường quản lý nội bộ .................................................................. 42

2.4.2.

Thiết lập các mục tiêu ......................................................................... 46


2.4.3.

Nhận dạng rủi ro .................................................................................. 47

2.4.4.

Đánh giá rủi ro..................................................................................... 48

2.4.5.

Đối phó với rủi ro ................................................................................ 50

2.4.6.

Hoạt động kiểm soát ............................................................................ 51

3.2.1.

Mô hình KSRR ứng dụng cho các DN KD DV THC Đồng Nai ........ 66

3.2.2.

Hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN KD DV THC Đồng Nai ....... 67

3.3. Các kiến nghị hoàn thiện hệ thống KSRR cho doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ THC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ..................................................... 84
3.3.1.

Về phía Nhà nước, Chính phủ ............................................................. 84

3.3.2.

Về phía Hiệp hội truyền hình trả tiền (VNPay) .................................. 86

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
Tài liệu tham kh o
Phụ lục 1: B ng câu hỏi kh o sát
Phụ lục 2: Khái quát về các DN KD THTT tỉnh ồng Nai
Phụ lục 3: Danh sách các doanh nghiệp, cá nhân tham gia kh o sát
Phụ lục 4: Danh mục ă

lê q

đến hệ thống KSRR tạ

N TH

Uỷ ban các tổ chức tài trợ của Ủy ban Treadway (The Committee of
Sponsoring Organizations of the Treadway Commission).

CP

Cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DV

Dịch vụ

HD

igh Definition (độ phân giải cao)

Đ

oạt động

Đ T

ội đồng quản trị


uản lý doanh nghiệp

QLNB

uản lý nội bộ

QTRR

uản trị rủi ro

RR

Rủi ro

SD

Standard Definition (độ nét tiêu chuẩn)

SP

Sản phẩm

SX

Sản xuất

TH

Truyền hình

Bảng 2.2

Doanh thu, số thuê bao ngành T TT từ năm 2011 đến 2013

36

Bảng 2.3

Đánh giá m i trường quản lý nội bộ các DN KD DV T C
Đồng Nai

45

Bảng 2.4

Đánh giá hoạt động thiết lập mục tiêu của doanh nghiệp

46

Bảng 3.1

Các quy trình ứng phó, iểm tra, giám sát hệ thống KSRR
tại các DN KD DV T C Đồng Nai theo các yếu tố bên
trong

73

Bảng 3.2

Các quy trình ứng phó, iểm tra, giám sát hệ thống KSRR

83

C ng ty TD PS Phương Nam
Sơ đồ 3.1

Quy trình KSRR ứng dụng cho các DN KD DV T C
Đồng Nai

66


DANH M C CÁC BIỂU Ồ



ứ ự

Nộ d

ể đồ

Trang

Biểu đồ 2.1

Đánh giá mức độ tham gia của Đ T và BKS trong
hoạt động KSRR

46



Biểu đồ 2.7

Đánh giá mức độ hạn chế RR do nhận diện, iểm soát
tốt RR

51

Biểu đồ 2.8

Đánh giá mức độ xây dựng quy trình iểm soát để ứng
phó RR

52

Biểu đồ 2.9

Đánh giá mức độ truyền th ng trong doanh nghiệp về
hoạt động KSRR

52

Biểu đồ 2.10

Đánh giá mức độ hỗ trợ iểm soát RR của các bộ phận

53

Biểu đồ 2.11


Và thị trường THTT xuất hiện các doanh nghiệp (DN) mới tham gia thị
trường, gây sức ép lớn đối với các DN THTT truyền thống, khiến thị trường THTT
phát triển sôi động và cạnh tranh gay gắt về giá cả, nội dung chương trình (CT). Thị
trường THTT cũng xuất hiện những hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, những
bất cập trong quản lý hoạt động THTT cần phải có sự điều tiết của Nhà nước.
Dịch vụ truyền hình cáp (THC) là một loại hình DV của THTT, nên cũng
không thể tránh khỏi RR do các yếu tố liên quan đến sự thay đổi của thị trường
THTT gây ra. Vấn đề đặt ra cho các DN KD DV THTT nói chung và THC nói


2

riêng, phải tìm hiểu và đánh giá những RR có thể xảy ra, để giảm thiểu, hạn chế tổn
thất cho DN mình trong điều kiện KD hiện tại.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một người công tác tại một DN KD DV
THC trên tỉnh Đồng Nai, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro
tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai” để thực hiện luận văn tốt nghiệp hoàn thành khóa học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm đạt tới những mục tiêu sau:
 Nhận định các yếu tố tác động dẫn tới rủi ro (RR) trong hoạt động KD DV
THC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
 Đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro (KSRR) của các doanh nghiệp KD DV
THC tỉnh Đồng Nai thông qua cuộc khảo sát các doanh nghiệp. Từ đó phân tích
những mặt tích cực, mặt hạn chế trong hệ thống KSRR, nguyên nhân tồn tại của
những yếu kém và phân tích dữ liệu liên quan đến hệ thống KSRR của các DN KD
DV THC thông qua các chính sách, văn bản cụ thể để xem xét các yếu tố tác động
đến RR.
 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các doanh nghiệp KD
DV THC tỉnh Đồng Nai.


iên quan đ được c ng ố

6.1. C c nghiên cứu trong nư c
- Nguy n Thị Xuân Linh (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tại
các doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, TP.HCM.
Tác giả của luận văn này dựa trên cơ sở lý thuyết về KSRR, nhận định
các yếu tố RR trong ngành chế biến gỗ; Đã đánh giá hệ thống KSRR của các DN
chế biến gỗ tỉnh Bình Định thông qua khảo sát 56 DN chế biến gỗ tỉnh Bình Định.
Từ đó, phân tích những mặt tích cực, yếu kém, nguyên nhân tồn tại của hệ thống
KSRR của các DN chế biến gỗ thông qua chính sách, văn bản, kim ngạch xuất khẩu
gỗ và SP gỗ, báo cáo tài chính cụ thể để xem xét các nhân tố tác động đến RR; Và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN chế biến gỗ tỉnh Bình
Định theo 8 thành tố của hệ thống khung lý thuyết quản trị rủi ro (QTRR) của tổ
chức COSO năm 2004.
- Đào Thị Thanh Thủy (2013), “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng”, Luận văn thạc
sỹ, TP. Đà Nẵng.
Trên cơ sở lý luận cơ bản về KSRR tín dụng của ngân hàng thương mại,
tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của
Viettinbank - Bắc Đà Nẵng, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng tại đơn vị này.
- Trương Thị Bích Ngọc (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát
rủi ro tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới”, Luận
văn thạc sỹ, TP.HCM.
Luận văn này trình bày tổng hợp lý thuyết về RR và KSRR, đánh giá tầm
quan trọng và ý nghĩa của việc nhận diện RR và KSRR đối với các DN Việt Nam
trước nền kinh tế thế giới nhiều biến động ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước.
Tác giả đã đánh giá thực trạng nhận diện RR và KSRR tại các DN Việt Nam thông


Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra giải pháp để các công ty Truyền
hình cáp (THC) của Mỹ duy trì được vai trò thống trị, trong điều kiện ngành công
nghiệp THC của Mỹ đang trải qua giai đoạn cạnh tranh khốc liệt với các công ty
vi n thông và các nhà cung cấp nội dung chương trình tại thời điểm nghiên cứu của
luận văn. Giải pháp mà luận văn này đưa ra là yêu cầu các công ty THC phải thay


5

đổi từ công ty DV cáp duy nhất để trở thành nhà khai thác và cung cấp đa DV. Sự
thay đổi này đòi hỏi các công ty phải có một cơ cấu tổ chức mới.
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống KSRR trong nước và
trên thế giới, nhưng mỗi loại hình KD, quốc gia và đặc thù cơ chế chính trị, trình độ
quản lý, nguồn nhân lực,… S tác động khác nhau đến các nguyên nhân RR, nên đề
tài tác giả chọn chưa trùng với bất cứ đề tài nào đã công bố trước đây, tuy nhiên Tác
giả có kế thừa kết quả nghiên cứu trước đây trong luận văn của mình.
7.

ết cấu u n v n

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống KSRR trong các DN.
- Chương 2: Thực trạng hệ thống KSRR tại các DN KD DV truyền hình cáp
tại tỉnh Đồng Nai.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSRR tại các DN KD DV truyền
hình cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.


6



ng cho rằng những nhà

đầu tư, người đầu tư tài sản vào đơn vị, s gánh chịu rủi ro liên quan đến đơn vị.
Như vậy, theo quan điểm này thì RR là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có
thể xảy ra cho con người.
 Theo trường phái hiện đại, rủi ro (Risk) là sự bất trắc có thể đo lường
được, vừa mang tính tiêu cực, vừa mang tính tích cực. RR có thể mang đến những
tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ
hội. Các định nghĩa RR theo trường phái hiện đại:
 Theo quan điểm của nhà đầu tư, RR hàm ý sự không chắc chắn trong
tương lai về độ lệch từ lợi nhuận dự kiến hoặc kết quả mong đợi mà một nhà đầu tư
sẵn sàng chấp nhận để đạt được một mức lợi nhuận mong đợi từ một khoản đầu tư


7

của mình. RR xuất hiện trong những tình huống khác nhau như RR thanh khoản,
RR bảo hiểm, RR KD… Rủi ro khác nhau có nguồn gốc do sự không chắc chắn
phát sinh từ các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến đầu tư hoặc một tình huống.
 Theo Frank H. Knight (1921) thì RR là sự kiện trong tương lai mà có
thể đo lường được sự tác động, còn sự kiện không chắc chắn là những sự kiện mà
không thể đo lường được sự tác động. Mặt khác, ông cũng cho rằng RR liên quan
đến tổn thất, còn sự kiện không chắc chắn liên quan đến những lợi ích mà đơn vị
gặp phải trong tương lai.
 Năm 1956, Irving Pfeffer đã tiếp tục quan điểm của Knight, theo ông
thì RR là sự kết hợp của các nguy hại và được đo lường bởi xác suất xảy ra; Còn sự
kiện không chắc chắn được đo lường bởi mức độ niềm tin. RR là trạng thái khách
quan, còn sự kiện không chắc chắn là trạng thái chủ quan.

so t rủi ro

1.1.2.1. Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát là hoạt động kiểm tra và giám sát đối với việc tổ chức thực
hiện một hoạt động hay đối với kết quả của hoạt động, sự kiện đã xảy ra hoặc dự
kiến xảy ra so với mục tiêu kế hoạch ban đầu.
Kiểm tra là một trong bốn chức năng của quản trị gồm: hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo, kiểm tra; Giám sát là theo dõi và kiểm tra xem hoạt động, hoặc kết
quả của hoạt động đó có thực hiện theo đúng những điều đã quy định không.
Vậy, KSRR được hiểu là việc kiểm tra, giám sát những thiệt hại hoặc lợi
ích do RR mang đến khác biệt so với dự kiến trong quá trình quản trị tổ chức.
Báo cáo COSO năm 2004 ra đời đã cung cấp một định nghĩa thống nhất,
một cách hiểu chung nhất về KSRR thông qua hệ thống QTRR DN (Enterprise
Risk Management - ERM). QTRR DN là một quá trình do hội đồng quản trị
(HĐQT), các cấp quản lý và các nhân viên của đơn vị chi phối; Được áp dụng trong
việc thiết lập các chiến lược liên quan đến toàn đơn vị và áp dụng cho tất cả các cấp
độ trong đơn vị; Được thiết kế để nhận dạng các sự kiện tiềm tàng có thể ảnh hưởng
đến đơn vị; Và QTRR trong phạm vi chấp nhận được của RR nhằm cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của đơn vị đặt ra, chứ không phải
là giải pháp tuyệt đối.
Theo COSO 2004, QTRR là phương tiện để đạt được mục tiêu: trong
phạm vi sứ mạng của đơn vị đã được thiết lập, các nhà quản lý xây dựng các mục
tiêu chiến lược, lựa chọn cách thức tiến hành và thiết lập các mục tiêu liên quan.
QTRR với sự phân loại các mục tiêu, s phân định rõ từng nội dung mà đơn vị
hướng đến. Các mục tiêu của đơn vị bao gồm: Mục tiêu chiến lược; Mục tiêu hoạt
động; Mục tiêu báo cáo; Mục tiêu tuân thủ.
Như vậy, nội dung QTRR DN (ERM) được hiểu một cách tổng thể như
sau: ERM là một tiến trình di n ra liên tục trong một tổ chức; Được áp dụng trên
toàn tổ chức, ở mọi cấp độ trong tổ chức, thi hành bởi mọi nhân viên trong tổ chức
đó, gồm tất cả các cấp bậc từ QL cấp cao đến nhân viên thừa hành; Được ứng dụng

Association), Hiệp hội Quản trị viên Tài chính (FEI), Hiệp hội Kế toán viên Quản
trị (IMA) và Hiệp hội Kiểm toán viên Nội bộ (IIA). Trong quá trình nghiên cứu và
tìm hiểu về gian lận, COSO đã nhận thấy kiểm soát nội bộ (KSNB) ảnh hưởng đến
khả năng xảy ra gian lận.
Theo Báo cáo COSO năm 1992, KSNB là kết quả của quá trình nghiên
cứu được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các
nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự
đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, thông
tin đáng tin cậy, tuân thủ các luật lệ và quy định; Gồm 5 bộ phận có mối liên hệ chặt
ch với nhau: môi trường kiểm soát, đánh giá RR, hoạt động kiểm soát, thông tin và
truyền thông, giám sát. Báo cáo này không mang tính bắt buộc như chuẩn mực mà
chủ yếu mang tính hướng dẫn, giúp cho DN đạt được mục tiêu.


10

Đến năm 1998, trên cơ sở Báo cáo COSO về KSNB năm 1992,

y ban

Basel ban hành báo cáo Basel về KSNB tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Năm 2000,

y ban Basel ban hành báo cáo bổ sung liên quan đến kiểm

toán nội bộ, quan hệ giữa kiểm toán viên và ngân hàng. Báo cáo Basel xây dựng
một hệ thống KSNB hữu hiệu, chủ yếu KSRR liên quan đến tín dụng. Tuy nhiên,
báo cáo Basel chưa mở rộng phạm vi ra các loại hình DN khác trong việc KSRR.
Năm 2002, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của
lý thuyết KSRR với việc ra đời của Chuẩn mực Quản lý rủi ro (Risk Management

kế và xây dựng “Design & Build” di n ra trong năm 2011; giai đoạn tiếp xúc với
cộng đồng, đánh giá và sàng lọc “Public Exposure, Assess & Refine” thực hiện năm
2012, giai đoạn hoàn thiện “Finalize” là năm 2013.
Ngày 11/9/2013, tổ chức COSO chính thức công bố nội dung của Khung
tích hợp về KSNB “Internal Control – Integrated Framework” phiên bản năm 2013
phát triển trên khung lý thuyết của KSNB phiên bản năm 1992 của tổ chức này, và
tập trung nghiên cứu sâu về KSNB DN.
Theo Báo cáo COSO 2013, các thành phần của KSNB DN gồm 5 thành
phần: môi trường quản lý, đánh giá RR, hoạt động kiểm soát, thông tin và tuyên
truyền, hoạt động giám sát; KSNB với 4 mức độ là mức tổng thể, mức bộ phận,
mức đơn vị hoạt động và mức chức năng nhiệm vụ. KSNB nhắm tới 3 mục tiêu:
mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ.
Trong phạm vi nghiên cứu về KSRR của đề tài này, tác giả chọn hệ
thống lý luận về khung tích hợp QTRR DN “Enterprise Risk Management –
Integrated Framework” theo báo cáo của tổ chức COSO năm 2004 là cơ sở lý luận
nền tảng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
1.1.3.

Hệ thống kiể

so t rủi ro

Hệ thống là tập hợp các phần tử, thành tố có quan hệ hữu cơ với nhau, tác
động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể.
Hệ thống KSRR là tập hợp các thành tố cấu thành nên hệ thống lý luận về
KSRR trong DN được xây dựng dựa trên lý thuyết về QTRR DN (ERM).
Trong báo cáo của COSO năm 2004, KSRR được thực hiện thông qua việc
xây dựng hệ thống QTRR đang được xem là một xu hướng mới của nền kinh tế; Hệ
thống KSRR của một đơn vị được cấu thành bởi 8 thành phần: (1) Môi trường quản
lý nội bộ; (2) Thiết lập các mục tiêu; (3) Xác định các sự kiện; (4) Đánh giá rủi ro;

Môi trường QLNB được hình thành bắt đầu từ nhận thức, quan điểm (triết
lý và phong cách điều hành) và mức độ chấp nhận RR của nhà quản trị (cả Hội
đồng quản trị và Ban điều hành cao cấp) về tính trung thực và các giá trị đạo đức;
cam kết về năng lực; cơ cấu tổ chức; cách thức phân định quyền hạn và trách
nhiệm; chính sách nhân sự. Từ đó, nhà quản trị xác định mức độ tham gia quản lý
và giám sát của Hội đồng quản trị (HĐQT) trong HĐ doanh nghiệp.
Môi trường QLNB được hình thành và biểu hiện qua các yếu tố sau: Triết
lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản trị là quan điểm, nhận thức và thái
độ của nhà quản trị về KSRR trong môi trường nội bộ; Vai trò của Hội đồng quản


13

trị và Ban kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành và hiệu quả của môi
trường KSRR nội bộ; Tính trung thực và các giá trị đạo đức quyết định hiệu quả của
hệ thống KSRR; Đảm bảo về năng lực là đảm bảo cho nhân viên có những kỹ năng
và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không họ s không thực
hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả; Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính
thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc trong một tổ chức, thể hiện sự
phân chia quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong đơn vị; Phân định quyền
hạn và trách nhiệm được xem là phần cụ thể hóa của cơ cấu tổ chức; Chính sách
nhân sự là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn
luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, khen thưởng, kỷ luật nhân viên; Chính sách nhân
sự là thông điệp của doanh nghiệp về các tiêu chuẩn cần phải có đối với nhân viên;
Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của môi trường QLNB.
Mối quan hệ giữa HĐQT, BKS, BGĐ và các thành viên của công ty thể
hiện qua sơ đồ tổ chức của các công ty cổ phần (CP) kinh doanh DV THC Đồng
Nai theo sơ đồ 1.1.
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Kiểm soát

Thiết

pc c

ục tiêu

Trong hoạt động KD hàng ngày luôn tiềm ẩn những RR cả bên trong lẫn
bên ngoài DN. Để nhận dạng và đánh giá được RR DN phải thiết lập các mục tiêu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status