Nghiên cứu giá trị tài nguyên thực vật trạng thái rừng phục hồi IIB tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG VĂN THỊNH

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN THỰC VẬT TRẠNG
THÁI RỪNG PHỤC HỒI IIB TẠI XÃ HOÀNG NÔNG, HUYỆN
ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG VĂN THỊNH


ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
: TS. Đỗ Hoàng Chung
ThS. Trương Quốc Hưng

Thái Nguyên - 2015


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu giá trị tài nguyên
thực vật trạng thái rừng phục hồi IIB tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ,
Tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công
trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Hoàng Chung và ThS.
Trương Quốc Hưng trong thời gian từ 5/1 – 5/4/2015. Những phần sử dụng
tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham
khảo. Các số liệu thô và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá

: Tài nguyên thực vật

TNSV:

: Tài nguyên sinh vật

NCCT:

: Người cung cấp tin

TĐT:

: Tuyến điều tra

OTC:

: Ô tiêu chuẩn

ODB:

: Ô dạng bản

UBND:

: Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC

v

3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 17
3.4.1. Kế thừa các tài liệu cơ bản .................................................................... 17
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 17
3.4.2.1. Liệt kê tự do ............................................................................................................ 17
3.4.2.2. Xác định cây ........................................................................................................... 18
3.4.2.3. Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng .......................................... 18
3.4.2.4. Điều tra ô tiêu chuẩn ............................................................................................... 19
3.4.3.5. Phương pháp phỏng vấn và thảo luận nhóm ........................................................... 19

3.4.4. Phương pháp ngoại nghiệp.................................................................... 20
3.4.5. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 23
4.1. Thành phần loài thực vật rừng ở xã Hoàng Nông. ............................................ 23
4.2. Đánh giá đặc điểm về mật độ và trữ lượng của một số loài cây tài
nguyên rừng .................................................................................................................. 28
4.2.1. Đánh giá đặc điểm về mật độ của một số loài cây tài nguyên rừng ..... 28
4.2.2. Đánh giá trữ lượng nhóm tài nguyên .................................................... 30
4.3. Tình hình khai thác và sử dụng TNTV của người dân địa phương ................. 32
4.4. Các loại tài nguyên thực vật được người dân khai thác .................................... 34
4.5. Những tài nguyên thực vật có giá trị làm dược liệu .......................................... 37
4.6. Thực trạng quản lý TNTV hiện nay tại Xã Hoàng Nông ................................. 40
4.6.1. Quá trình quản lý TNTV của xã Hoàng Nông ...................................... 40
4.6.2. Thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý TNTV hiện nay tại
xã Hoàng Nông................................................................................................ 41
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 42
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 42
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO

thuận lợi, tôi đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc
để hoàn thành đề tài. Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân tôi
mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp đã tạo
điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Thầy giáo TS. Đỗ Hoàng Chung và ThS. Trương Quốc Hưng đã hướng
dẫn, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong
suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
UBND xã Hoàng Nông đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Gia đình đã tạo điều kiện học tập tốt nhất.
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi
những sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét
phê bình của quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Sinh viên thực tập
Hoàng Văn Thịnh


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là lá phổi xanh của nhân loại, rừng đóng vai trò hết sức quan
trọng đối với con người, rừng có thể điều hòa khí hậu, giảm thiên tai, bão lũ,
hiệu ứng nhà kính…là nơi chú ẩn của động vật, làm thức ăn cho động vật và
cả con người. Đặc biệt các loài thực vật rừng còn có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với đời sống con người như cung cấp các nguyên liệu cho xây dựng,

pháp sử dụng, bảo vệ và tái sinh phù hợp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:.
• Đánh giá được hiện trạng, trạng thái rừng phục hồi tự nhiên và thực
trạng sử dụng nguồn TNTV rừng tại xã Hoàng Nông.
• Đánh giá được các giá trị tài nguyên thực vật đem lại lợi ích cho con
người tại địa phương.
• Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ, quản lí nguồn TNTV rừng có
giá trị tại xã Hoàng Nông.
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học
cho các nhà quản lý bảo tồn.
Về mặt thực tiến: góp phần xác định được sự đa dạng về khu hệ thực vật
của rừng đặc dụng, là cơ sở cho việc xác định giá trị của các loài thực vật tai
khu rừng đặc dụng.
Thấy được sự đa dạng thực vật tai khu vực nghiên cứu và sự suy giảm đó
do sợ tác động của con người. Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp ban quản
lý khu rừng đặc dụng tốt hơn các tài nguyên ở đây.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan
2.1.1. Khái niêm về TNTV
Thực vật rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia. Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa
nên có một hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng. Tài nguyên thực vật

dân mà còn được chế biến làm thuốc chữa bệnh, đó là một nguồn dược liệu
hiệu quả và rẻ tiền. Theo đánh giá của cơ quan y tế thế giới (WHO) thì 80%
dân số các nước đang phát triển dùng TNTV để chữa bệnh và làm thực phẩm.
- Giá trị về mặt xã hội: TNTV góp phần vào ổn định và an ninh cho đời
sống người dân phụ thuộc vào rừng. TNTV tạo ra thu nhập thường xuyên cho
người dân, tạo công ăn việc làm tại chỗ, giải quyết đói và thiếu thực phẩm.
- Giá trị về mặt môi trường: TNTV góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh
học, cân bằng sinh thái. Không những thế TNTV còn góp phần vào gián tiếp
bảo vệ rừng, nguồn nước.
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Queiroz Junior (2001) điều tra về giá trị tài nguyên Cây thuốc phổ
biến được sử dụng trong nước Brazil. Trong báo cáo này có 628 loài sử dụng
làm thuốc được mô tả cho 290 phương thuốc dân gian dựa trên 114 loài thực
vật thuộc 50 họ và 99 chi. Truyền thống địa phương về việc sử dụng của các
nhà máy trong y học nổi tiếng vẫn còn rộng rãi và khá đa dạng. Các họ có số
lượng cao nhất của báo cáo loài dược liệu là Asteraceae. Cho thấy sự phân bố
của các loài dược liệu tùy theo diện tích của rừng. Những dữ liệu này cho thấy
42 loài chiếm 36.9%. là rừng nguyên sinh, trong đó 5,3% cũng được trồng bởi


5

người dân địa phương và 5,3% cũng là tự phát trong thảm thực vật thứ. Cây
dược độc quyền thu thập từ các vùng cây thứ cấp là 4,4% và những người tự
phát trong vườn thực vật thứ yếu là 14,0%. Nhìn chung, 44,7% được trồng.
Phần lớn các cây trồng là các loài ngoại lai đã trở thành thích nghi được với
khu vực. Các dữ liệu cho thấy rằng 55,3% của tất cả các loài báo cáo được thu
thập một cách dễ dàng trong khu vực nghiên cứu. Và thu thập được trên 290
phương thuốc thảo dược được người dân lựa chọn để sử dụng điều trị một về

Theo điều tra sơ bộ, có hơn 7000 loài cây thuốc ở Trung Quốc. Hơn
nữa, Trung Quốc nổi tiếng với hệ thống độc đáo của y học cổ truyền, cây
thuốc là một phương tiện quan trọng của việc điều trị và ngăn ngừa bệnh
trong cả nước. Các lý thuyết chi phối việc kê đơn cây thuốc được lấy từ dược
truyền thống của Trung Quốc, chính nó dựa vào thế kỷ dài của quan sát lâm
sàng và thực hành. Ấn bản này trình bày 150 loài cây thuốc thường được sử
dụng ở Trung Quốc [11].
Trên thế giới, nhiều nước đã sử dụng nguồn tài nguyên thực vật để làm
thuốc, nhiều nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thuốc và họ cũng đã sử
dụng nhiều nguồn tài nguyên này xuất khẩu làm dược liệu và thu được nguồn
ngoại tệ đáng kể. Đặc biệt là Trung Quốc, có thể khẳng định đây là quốc gia
đi đầu trong việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh. Vào thế kỷ XVI, Lý Thời
Trân đưa ra “Bản thảo cương mục” sau đó năm 1955 cuốn bản thảo này được
in ấn lại. Nội dung cuốn sách đã đưa đến cho con người cách sử dụng các loại
cây cỏ để chữa bệnh . Năm 1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành
công công trình “Dược dụng thực vật cấp sinh lý học” cuốn sách này giới
thiệu tới người đọc cách sử dụng từng loại cây thuốc, tác dụng sinh lý, hóa
sinh của chúng, công dụng và cách phối họp các loại cây thuốc theo từng địa


7

phương như “Giang Tô tỉnh thực vật dược tài chí”, “Giang Tô trung dược
danh thực đồ thảo” “Quảng Tây trung dược trí” …(Dẫn theo Trần Hồng
Hạnh,1996). [3]
Năm 1968 một số nhà nghiên cứu cây thuốc tại Vân Nam, Trung Quốc
đã xuất bản cuốn sách “Kỹ thuật gây trồng cây thuốc ở Trung Quốc” cuốn
sách đã đề cấp tới cây Thảo quả với nội dung sau:
- Phân loại cây Thảo quả: gồm tên khoa học (Amomum tsao-ko Crevost
Lemaire), tên họ Zingiberceae.

Tiến sĩ Jamess A.Dule - nhà dược lý học người Mỹ đã có nhiều đóng góp
cho tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong việc xây dựng danh mục các loài cây
thuốc, cách thu hái, sử dụng, chế biến và một số thận trọng khi sử dụng các loại
cây thuốc (Dẫn theo Trần Thị Lan. 2005).[4]
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Tài nguyên thực vật ở nước ta rất đa dạng và phong phú, dựa vào công
dụng của các loài thì được chia thành các nhóm sau:
- Nhóm cây lấy gỗ
- Nhóm cây dầu nhựa
- Nhóm cây làm thuốc
- Nhóm cây ăn được
- Nhóm cây dùng đan lát và cho sợi
- Nhóm cây làm cảnh và làm bóng mát
- Nhóm cây cho thuốc nhuộm
Theo Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây thuốc Dân tộc cổ truyền
(CREDEP) từ trước đến nay nhiều địa phương trong nước đã có truyền thống
trồng cây thuốc và có nhiều nghiên cứu về thuốc như: Quế (ở Yên Bái, Thanh


9

Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi…), Hồi (ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lai
Châu…), Hòe (ở Thái Bình), vv…Có những làng chuyên trồng thuốc như Đại
Yên (Hà Nội), Nghĩa Trai (Văn Lâm, Hưng Yên). Gần đây nhiều loài thuốc ngắn
ngày cũng được trồng thành công trên quy mô lớn như: Bạc Hà, Ác Ti sô, Cúc
Hoa, Địa Liên, Gấc, Hương Nhu, Ích Mẫu, Kim Tiền Thảo, Mã Đề, Sả, Thanh
Cao hoa vàng, Ý Dĩ, vv…
Từ trước đến nay đã có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu các
cây thuốc và vị thuốc để chữa bệnh như: Gs. Đỗ Tất Lợi (1999) trong cuốn
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” giới thiệu 800 cây để làm thuốc;

(Lã Đình Mỡi, 2003).
Trong công trình cây thuốc - nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang
có nguy cơ cạn kiệt, Trần Khắc Bảo đã đưa ra một số nguyên nhân làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên cây thuốc như: diện tích rừng bị thu hẹp, chất lượng
rừng suy thoái hay quản lý rừng còn nhiều bất cập, trồng chéo kém hiệu quả.
Từ đó tác giả cho rằng chiến lược bảo tồn tài nguyên cây thuốc là bảo tồn các
hệ sinh thái, sự đa dạng các loài (trước hết là các loài có giá trị Y học và kinh
tế, quý hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng) và sự đa dạng di truyền. Bảo
tồn cây thuốc phải gắn liền với bảo tồn Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa, thích hợp cho sự phát triển của thực vật nói chung và cây thuốc nói
riêng. Một số vùng cao lại có khí hậu á nhiệt đới, phù hợp với việc trồng cây
thuốc ưa khí hậu mát. Đặc biệt là nước ta có dãy núi Trường Sơn rộng lớn là
nơi có rất nhiều cây thuốc phục vụ cho đồng bào nhân dân sống gần đó mà họ
sống xa các trạm xá, bệnh viện thì việc cứu chữa tại chỗ là rất cần thiết và cấp
bách nhất.
Trong 2 năm 2004-2005 Lê Quý Công đã tiến hành điều tra việc khai thác,
sử dụng cây thuốc Nam tại vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo, nghiên cứu
kỹ thuật nhân giống, gây trồng một số loài cây thuốc quý nhằm bảo tồn và phát
triển cho mục đích gây trồng thương mại. Đề tài được Quỹ nghiên cứu của Dự


11

án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam - pha II tài trợ, nghiên
cứu chỉ rõ phương pháp thu hái cũng là vấn đề cần quan tâm, việc thu hái bằng
cách đào cả cây do bộ phận dùng chủ yếu là rễ, củ làm cho số lượng loài suy
giảm nhanh chóng và đây cũng là nguy cơ dẫn đến sự khan hiếm, thậm chí là sự
tuyệt chủng của một số lớn các cây thuốc. Vì vậy việc nhân giống nhằm mục
đích hỗ trợ cây giống cho người dân có thể trồng tại vườn nhà cũng như xây
dựng các vườn cây thuốc tại địa phương đều giảm áp lực thu hái cây thuốc trong

Từ nhiều năm qua, Viện Dược liệu đã thu thập được 500 loài cây thuốc
đem về trồng, nhân giống ở các vườn cây thuốc. 65 loài có nguy cơ cao đã
được trồng ở Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc (Lào Cai), Vườn trạm nghiên
cứu trồng cây thuốc Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Vườn Trung tâm nghiên cứu
trồng và chế biến thuốc Thanh Trì (Hà Nội), Vườn Trung tâm nghiên cứu
dược liệu Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa) và Vườn bảo tồn cây thuốc vùng cao
Phó Bảng (Đồng Văn - Hà Giang). Các vườn thuốc này có đủ điều kiện sống
như điều kiện sống của chúng và lý lịch thu thập, ngày trồng, tình hình sinh
trưởng phát triển, ra hoa-quả… được ghi lại để đánh giá khả năng bảo tồn.
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1. Vị trí địa lý
Hoàng Nông là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Xã nằm
ở phía tây của huyện và thuộc vùng núi Tam Đảo, tiếp giáp với đỉnh cao nhất
của dãy núi này (1591 mét).
Xã Hoàng Nông có diện tích 27,24km², dân số năm 1999 là 4569
người, mật độ dân số đạt 168 người/km².
Vị trí tiếp giáp:
- Xã Hoàng Nông giáp với xã La Bằng ở phía Tây Bắc và Bắc
- Xã Bản Ngoại và Tiên Hội ở phía Đông Bắc
- Xã Khôi Kỳ ở phía Đông


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu giá trị tài nguyên
thực vật trạng thái rừng phục hồi IIB tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ,
Tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công
trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Hoàng Chung và ThS.
Trương Quốc Hưng trong thời gian từ 5/1 – 5/4/2015. Những phần sử dụng

đất tụ phù sa, thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng đất dày,
độ ẩm cao, màu mỡ, đã được khai phá trồng lúa và hoa màu. Đất chua, có độ
pH từ 3,5 - 5,5, thành phần cơ giới trung bình, độ dày tầng đất mặt trung bình
từ 30cm – 50 cm.
2.3.3. Điều kiện khí hậu
Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và
mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng
mưa ít, thời tiết hanh khô. Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua
các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,9°c. Lượng mưa phân bố
không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô. về mùa mưa cường độ
mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm.
2.3.4. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội
Theo thông kê năm 1999 toàn xã có 4569 người, mật độ là 168
người/km2 Trong khu vực nghiên cứu không có người dân sinh sống tuy nhiên
do tập quán canh tác của những người dân sinh sống gần khu vực nên các
hoạt động như: Chăn thả gia súc, lấy củi, măng …, vẫn diễn ra trong khu vực
nghiên cứu.
Trong những năm gần đây do có sự đổi mới các chính sách về kinh tế,
xã hội của nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống nhân dân
trong xã nên đã phần nào cải thiện được cuộc sống của người dân. Tuy nhiên


15

do ảnh hưởng của tập quán sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào
khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ của người
dân vẫn chưa cao rừng bị chặt để lấy gỗ, củi, săn bắt các loài thú, đốt lương
làm rẫy…, đây là những nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên của khu vực
bị giảm sút.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status