Tiểu luận Hiệp định đối tác kinh tế việt nam Nhật bản (VJEPA) - Pdf 34

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................. 1
1. Giới thiệu về Nhật Bản ........................................................................................................................... 2
1.1. Một số thông tin cơ bản về Nhật Bản ................................................................................................. 2
a.

Địa lý..................................................................................................................................................... 2

b.

Lịch sử................................................................................................................................................... 4

c.

Xã hội- Văn hóa .................................................................................................................................... 5

d.

Kinh tế ................................................................................................................................................... 8

e.

Chính trị .............................................................................................................................................. 17

2. Lịch sử quan hệ Việt Nam- Nhật Bản ................................................................................................. 19
2.1 Quan hệ Chính trị ............................................................................................................................... 23
2.2. Quan hệ Kinh tế ................................................................................................................................. 26
2.2.1 Thương mại ........................................................................................................................................ 26
2.2.2 Đầu tư ................................................................................................................................................ 30
3. Giới thiệu các nét cơ bản về Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEANs-Nhật Bản (AJCEP) ... 31
3.1 Bối cảnh hình thành AJCEP .............................................................................................................. 31

4.8 Tóm tắt của Vòng 7 của cuộc đàm phán về Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam- Nhật Bản...... 45
4.9 Tóm tắt của Vòng 8 của cuộc đàm phán về Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam- Nhật Bản...... 46
4.10 Tóm tắt của Vòng 9 của cuộc đàm phán về Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam- Nhật Bản.... 47
5. Nội dung cơ bản của Hiệp định VJEPA.............................................................................................. 47
5.1. Danh mục cam kết về thương mại hàng hóa ................................................................................... 48
5.1.1. Danh mục cam kết của Việt Nam ...................................................................................................... 48
5.1.2. Danh mục cam kết của Nhật Bản .................................................................................................. 51
5.2. Các cam kết trong Thương mại dịch vụ........................................................................................... 59
5.2.1 Nguyên tắc cam kết trong dịch vụ .................................................................................................. 59
5.2.2 Cấu trúc cam kết dịch vụ ................................................................................................................ 60
5.2.3 Các mức độ cam kết trong biểu cam kết ........................................................................................ 61
5.2.4 Các phương thức cung cấp dịch vụ ................................................................................................ 62
5.3. Cam kết trong lĩnh vực lao động (di chuyển thể nhân) .................................................................. 64
5.4. Các quy định cơ bản về quy tắc xuất xứ .......................................................................................... 64
5.5. Quyền sở hữu trí tuệ .......................................................................................................................... 66
5.6. Các quy định khác ............................................................................................................................. 67
5.6.3. Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch ................................................................................................ 68
5.6.4. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại .............................................................................................. 69
5.6.5. Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh .................................................................................. 69
6. Quan hệ Thương mại – Đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản ............................................................ 72
6.1 Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản...................................................................................... 72
6.1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản ....................................................................... 72


6.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu................................................................................................... 81
6.1.3 Đánh giá cơ hội và thách thức đối với quan hệ thương mại hai nước ......................................... 89
6.2 Quan hệ đầu tư Nhật Bản – Việt Nam .............................................................................................. 90
6.2.1 Tình hình đầu tư FDI của của Nhật Bản vào Việt Nam ............................................................... 90
6.2.2 Đánh giá khả năng đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam trong tương lai .................................. 100
7. Cơ hội và thách thức đối với thương mại Việt Nam dưới tác động của Hiệp định VJEPA ......... 103

mục tiêu xây dựng quan hệ đối tác chiến lược vì hoà bình và thịnh vượng của châu Á
theo chủ trương đã được lãnh đạo hai nước thống nhất từ năm 2006. Trên thực tế, quan
hệ chính trị, ngoại giao của hai nước đang phát triển rất tích cực. Việt Nam là nước tiếp
nhận ODA lớn nhất của Nhật Bản. Trong bối cảnh đó, Hiệp định VJEPA đã tạo ra khuôn
khổ pháp lý chặt chẽ, toàn diện hơn cho quan hệ kinh tế - thương mại giữa hai nước, góp
phần củng cố một bước vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.Việc thực thi
Hiệp định VJEPA sẽ góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của hai nước Việt Nam và
Nhật Bản, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai bên, đáp ứng
xu thế về hội nhập kinh tế của khu vực và thế giới.
Với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về những điều kiện đặc thù cũng như những
cơ hội đem lại cho sự phát triển kinh tế và đầu tư của Việt Nam từ Hiệp định VJEPA,
dưới sự hướng dẫn của GS.TS Võ Thanh Thu, nhóm 6 đã tiến hành nghiên cứu chi tiết về
các cam kết cũng như điều kiện hưởng lợi của Hiệp định đối với Việt Nam. Từ đó, nhóm
nhìn nhận những thời cơ và thách thức để có cơ sở đề ra giải pháp nhằm tận dụng những
cơ hội và hạn chế những thách thức của Hiệp định đến thương mại Việt Nam
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng kiến thức còn hạn chế, đề tài của nhóm chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong cô có thể bổ sung và góp ý để nhóm hoàn
thiện hơn.

1


1. Giới thiệu về Nhật Bản
1.1. Một số thông tin cơ bản về Nhật Bản
Tên chính thức

Diện tích
Thủ đô

Nhật Bản

Lực lượng lao động

65,480,000 người (tháng 02/2015)

Tỷ lệ thất nghiệp

3.3 % (năm 2015)

Tỷ lệ lạm phát

0.7 % (năm 2015)

Nợ công

227.9 % GDP (năm 2015)

a. Địa lý
2


Hình 1.1: Vị trí của Nhật Bản trên
thế giới

Hình1.2: Lãnh thổ Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia với nhiều đảo ở vùng Đông Á. Tọa lạc trên Thái Bình
Dương, nước này nằm bên rìa phía đông của Biển Nhật Bản, Biển Hoa Đông, Trung
Quốc, bản đảo Triều Tiên và vùng Viễn Đông Nga, trải dài từ biển Okhotsk ở phía
bắc xuống Biển Hoa Đông và đảo Đài Loan ở phía nam. Nhật Bản còn được biết đến
với tên gọi là “Đất nước Mặt Trời mọc”.

Bản.
Từ thế kỷ thứ 9 đến cuối thế kỷ 12, các dòng họ quý tộc hùng mạnh ở Heian thay
nhau nắm sức mạnh chính trị của đất nước, lấn át quyền lực của Thiên hoàng.
Từ thế kỷ 14 đến cuối thế kỷ 16, nước Nhật trong tình trạng mất ổn định do nội
chiến và chia rẽ, gọi là Thời kỳ Chiến quốc.
Sau đó, nước Nhật có một thời kỳ thực hiện chính sách đóng cửa ổn định kéo dài
ba thế kỷ dưới sự cai trị của Mạc phủ Tokugawa. Kinh tế, văn hóa và kỹ thuật có điều
kiện phát triển mạnh mẽ. Người phương Tây, khởi đầu là người Hà Lan, được phép
giao thương với Nhật Bản thông qua một thương cảng nhỏ.
Giữa thế kỷ 19, với cuộc Minh Trị Duy Tân do Thiên hoàng Minh Trị đề xướng,
Nhật mở cửa triệt để với phương Tây. Nhật Bản đã mở cửa các cảng sau khi ký kết
Hiệp ước Kanagawa với Mỹ vào năm 1854 và bắt đầu hiện đại hóa và công nghiệp
hóa một cách mạnh mẽ. Trong thời gian cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, Nhật Bản trở
thành một cường quốc trong khu vực, Nhật Bản đã đủ sức mạnh để chiếm đóng bán

4


đảo Triều Tiên, đảo Đài Loan, Mãn Châu (Trung Quốc), đảo miền nam Sakhalin
(Nga) và chiến thắng Nga trong chiến tranh Nga-Nhật.
Nhật Bản đã tấn công lực lượng của Mỹ vào năm 1941, mở đầu cho việc Mỹ tham
gia vào chiến tranh thế giới thứ hai, sau đó Nhật nhanh chóng chiếm đóng nhiều nước
ở Đông Nam Á.
Sau khi bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản hồi phục để trở thành
một cường quốc kinh tế và một đồng minh của Mỹ cho đến ngày nay.
c. Xã hội- Văn hóa
-

Xã hội:


Thay đổi dân số đã tạo ra các vấn đề xã hội, đặc biệt là sự suy giảm lực lượng lao
động đồng thời gia tăng chi phí cho phúc lợi xã hội như vấn đề lương hưu. Do các vấn
đề kinh tế và xã hội, nhiều người trẻ Nhật Bản hiện có xu hướng không kết hôn hoặc
sinh con khi trưởng thành, khiến tỉ suất sinh đẻ đang giảm mạnh, theo thống kê năm
2015, tốc độ tăng dân số của Nhật Bản là âm 0.16%, tỷ lệ sinh là 7.93/ 1000 dân,
trong khi tỷ lệ tử cao hơn tỷ lệ sinh, ở mức 9.51/ 1000 dân. Dân số Nhật Bản dự tính
sẽ giảm xuống còn 100 triệu người vào năm 2050 và 64 triệu người vào năm 2100.
Chính quyền và các nhà hoạch định dân số đang đau đầu để giải quyết vấn đề này.
Nhập khẩu lao động, khuyến khích nhập cư và khuyến khích sinh đẻ đang được xem
là giải pháp để cung cấp lực lượng lao động nhằm duy trì sự phát triển của nền kinh tế
khổng lồ lớn thứ hai trên thế giới.
6


Hiện nay ở Nhật Bản có xu hướng cha mẹ già ở lại nông thôn, còn con cái ra thành
thị tìm việc làm sau khi tốt nghiệp trung học. Việc này gây chia rẽ nơi cư trú của cha
mẹ và con cái, và làm tan rã hạt nhân gia đình truyền thống. Dân cư ở nông thôn của
Nhật ngày càng trở thành già nua, đồng thời kiêm thêm nhiều nghề khác. Trong khi
đó ở thành thị, do nếp sống công nghiệp hóa cao độ, kết cấu gia đình ngày càng trở
nên lỏng lẻo, quan hệ giữa các thành viên gia đình trở nên nhạt nhòa. Dân cư thành thị
Nhật bị ví như là những con người hy sinh mọi niềm vui thú để chạy đua kiếm tiền
đến mức gần như điên cuồng. Xã hội Nhật ngày càng có sự phân hóa sâu sắc về tuổi
tác, văn hóa giữa thành thị và nông thôn.
Do các áp lực cuộc sống ngày càng lớn, tỷ lệ tự sát tại Nhật Bản thuộc mức rất cao
trên thế giới. Tự sát đã trở thành một vấn đề xã hội nghiêm trọng ở Nhật Bản. Trong
năm 2014, trung bình có 70 người Nhật tự sát mỗi ngày, trong đó 71% các vụ tự sát ở
Nhật Bản đều là nam giới, và nó là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới
trong độ tuổi 20-44. Các nguyên nhân gây tự sát bao gồm thất nghiệp (do suy thóai
kinh tế trong những năm 1990 và trong những năm cuối thập niên 2000, đầu những
năm 2010), trầm cảm và áp lực xã hội.

d. Kinh tế
- Tổng quan
Trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự đầu tư của Chính phủ vào
các ngành công nghiệp, tính kỷ luật cao trong công việc, khao khát và khả năng làm
chủ công nghệ cao và ngân sách đầu tư cho quốc phòng tương đối nhỏ (chỉ 1% GDP)
đã giúp Nhật Bản phát triển một nền kinh tế tiên tiến.
Hai đặc điểm đáng chú ý của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh đó là sự liên
kết chặt chẽ giữa nhà cung cấp, nhà sản xuất và nhà phân phối, được gọi là Keiretsu,
và sự đảm bảo việc làm suốt đời cho một phần đáng kể lực lượng lao động. Cả hai đặc
tính này ngày nay đã dần bị xói mòn dưới áp lực kép của cạnh tranh toàn cầu và sự
biến đổi nhân khẩu học trong nước.
Do khan hiếm nhiều loại tài nguyên thiên nhiên, Nhật Bản từ lâu đã phụ thuộc vào
nguyên liệu nhập khẩu. Kể từ khi ngưng hoạt động các nhà máy điện hạt nhân sau
thảm họa kép (động đất và sóng thần) năm 2011, các ngành công nghiệp của Nhật
Bản đã trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn nhiên liệu hóa thạch nhập khẩu.
8


Nền nông nghiệp Nhật Bản tuy nhỏ, được Chính phủ bảo trợ nhưng năng suất cây
trồng thuộc hàng cao nhất thế giới. Nhật Bản có thể tự chủ trong việc sản xuất lúa
gạo, tuy nhiên Nhật Bản cũng nhập khẩu đến 60% lượng lương thực của họ.
- Tình hình kinh tế Nhật Bản

Biểu đồ1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP thực của Nhật Bản (1956-2008)
“Nguồn: Văn phòng Nội các, Chính phủ Nhật Bản”
Trong ba thập kỷ qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhìn chung là rất ấn tượng với
mức trung bình là 10% trong những năm 1960, 5% trong những năm 1970 và 4%
trong những năm 1980. Tăng trưởng kinh tế bị chậm lại trong những năm 1990 với
mức tăng trưởng trung bình chỉ đạt 1.7%, chủ yếu là do hậu quả của việc đầu tư
không hiệu quả và bong bóng tài sản trong những năm cuối 1980. Tăng trưởng kinh tế

1969 đến nay. Theo tỷ giá hối đoái chính thức, GDP của Nhật Bản năm 2006 là
4,356.75 tỷ USD, con số này đã tăng lên đến 5,954.48 tỷ USD trong năm 2012, tương
ứng với mức tăng 1,597.73 tỷ USD theo số tuyệt đối, và tăng trưởng 36.67% theo số
tương đối. GDP năm 2013 và năm 2014 đã giảm xuống, ở mức 4,919.56 tỷ USD vào
năm 2013 và 4,601.46 tỷ USD năm 2014. Tuy vậy, nền kinh tế Nhật Bản theo thước

11


đo GDP với tỷ giá thị trường là lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ, còn theo thước đo
GDP ngang giá sức mua lớn thứ ba sau Mỹ và Trung Quốc.
GDP của Nhật Bản đóng góp 7.42% vào nền kinh tế thế giới. GDP bình quân đầu
người của Nhật Bản đạt 37,500 USD/người (năm 2014). Theo số liệu của CIA,
GDP/người của Nhật Bản năm 2015 là 38,200 USD/người, xếp thứ 29 trên thế giới.
- Thương mại:
Bảng 1.1: Các thị trường xuất khẩu chính của Nhật Bản (2011-2015)
ĐVT: Nghìn USD
Tỷ
STT

Nước NK

2011

2012

2013

2014



130,773,312

126,405,923

20.22%

162,035,386

144,207,683

129,401,394

126,361,386

109,289,962

17.48%

Trung
Quốc

3

Hàn Quốc

66,174,009

61,538,156


38,143,173

35,011,420

5.60%

5

Hong
Kong

6

Thái Lan

37,532,100

43,729,266

35,945,979

31,349,004

27,996,843

4.48%

7

Singapore


Úc

17,813,084

18,421,688

16,969,964

14,176,009

12,850,537

2.06%

10

Việt Nam

9,592,341

10,740,671

10,550,081

11,830,166

12,544,121

2.01%


16

13

13

Biểu đồ 1.5: Kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sang một số thị trường
chính năm 2015
Nhật Bản chủ yếu xuất sang các nước Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,
Hong Kong, Thái Lan, Singapore, Đức, Úc, Việt Nam,…Năm 2015, kim ngạch xuất
khẩu của Nhật Bản vào thị trường Mỹ là 126 tỷ USD, chiếm 20.22% tổng kim ngạch
xuất khẩu của Nhật Bản năm 2015. Kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản vào Trung
Quốc và Hàn Quốc lần lượt là 109 tỷ USD và 44 tỷ USD, chiếm lần lượt là 17.48% và
7.05% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản năm 2015. Kim ngạch xuất khẩu
của Nhật Bản sang Úc và Việt Nam còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 13 tỷ USD,
tương ứng với 2% tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải
22%

34%

Máy móc thiết bị và phụ tùng khác
19%

Điện và các thiết bị về điện
Các sản phẩm quang học

6%


2013

2014

2015

Thế giới

855,380,474

885,843,335

833,166,061

812,184,752

648,620,936

100.00%

183,882,190

188,434,779

180,977,514

181,294,159

160,577,898



51,026,036

48,117,722

34,874,511

5.38%

4

Hàn Quốc

39,811,377

40,593,373

35,822,436

33,385,307

26,817,519

4.13%

50,558,157

54,845,469

49,856,199

7

Đài Loan

23,256,719

24,051,698

23,744,112

24,273,970

23,268,199

3.59%

8

Malaysia

30,463,003

32,825,740

29,745,062

29,181,376

21,592,699


20,276,001

3.13%

11

Indonesia

34,108,572

32,274,224

28,882,003

25,672,884

19,826,054

3.06%

12

Qatar

30,082,973

35,890,933

36,945,298


14,233,008

15,416,849

15,123,945

2.33%

“Nguồn: Trung tâm thương mại quốc tế (ITC) 2011-2015”

14


Tỷ USD

180
160
140
120
100
80
60
40
20
-

161

68
35

ngạch nhập khẩu của Nhật Bản năm 2015). Đứng thứ nhì và thứ ba trong kim ngạch
nhập khẩu của Nhật Bản là các hàng hóa từ nước Mỹ (68 tỷ USD, chiếm 10.53%) và
Úc (35 tỷ USD, chiếm 5.38%).

23%

Nhiên liệu khoáng sản, dầu mỏ

46%

Điện và các thiết bị về điện
14%

Máy móc thiết bị và phụ tùng khác
các sản phẩm quang học

4%

4%

9%

Các sản phẩm về dược
Khác

Biểu đồ 1.8: Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Nhật Bản (năm 2015)
“Nguồn: Tổng hợp từ International Trade Center (2015)”
15






Hướng về châu Á

Cụ thể, Nhật Bản đã triển khai một số biện pháp sau:


Cải cách chính sách thuế:



Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), giảm 5 % từ 40,69%, còn trên 35%

(tương đương với Mĩ, 35%, cao hơn Anh, Trung Quốc và Việt Nam, lần lượt là: 28%,
25% và 25%). Riêng các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), giảm từ mức 18% còn
15% (thấp hơn Việt Nam 10%).


Áp dụng thuế môi trường, còn gọi là “thuế xanh” đối với tất cả các doanh

nghiệp


Thuế tiêu thụ tăng từ 5% đến 10% để bù đắp cho các khoản chi phúc lợi xã

hội và tạo công ăn việc làm. Chính sách này dự kiến sẽ tạo ra trên 1,2 triệu công ăn
việc làm mới cho người lao động.

16

với số nghị viên từ 2 tới 6 vị tùy theo dân số. Nhiệm kỳ của Thượng viện là 6 năm,
mỗi 3 năm được bầu lại một nửa. 100 Thượng nghị sĩ được bầu theo sự đại diện tỉ lệ,
tức là do các cử tri toàn quốc, số còn lại 152 ghế được bầu từ 47 đơn vị bầu cử tỉnh.
Hạ viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hay bất tín nhiệm. Các công dân Nhật Bản trên
17


25 tuổi đều có quyền ứng cử Dân biểu và trên 30 tuổi có thể tranh cử ghế Thượng
viện. Quyền được thực hiện phổ thông đầu phiếu thuộc về mỗi người dân nam nữ trên
20 tuổi.
 Cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp:
Quyền hành pháp được giao cho Nội các, gồm Thủ tướng và các bộ trưởng, tất cả
chịu trách nhiệm tập thể trước Quốc hội. Thủ tướng phải là một nghị viên của Quốc
hội và được Quốc hội bổ nhiệm, có quyền chỉ định và bãi nhiệm các bộ trưởng, các vị
sau này phải là dân sự và phần lớn là nghị viên Quốc hội.
Cơ quan tư pháp gồm Tối cao Pháp viện, 8 tòa án cao cấp và các tòa án địa
phương, tòa án gia đình. Tối cao Pháp viện gồm Chánh án được Thiên hoàng Nhật
Bản bổ nhiệm và 14 vị Thẩm phán do Nội các chọn. Tất cả các vụ án đều được xét xử
công khai, nhất là các vụ vi phạm chính trị, báo chí và nhân quyền.
 Các đảng phái chính trị tại Nhật Bản:
Nhật Bản là quốc gia có đa đảng. Những đảng phái chính trị lớn gồm có:
-

Đảng Dân chủ Tự do (LDP)

-

Đảng Dân chủ (JDP)

-

một ngoại lệ đầu tiên kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ II. Vào ngày 19/09/2015,
Thượng viện Nhật Bản đã chính thức thông qua đạo luật cho phép các lực lượng vũ
trang tham gia vào các hoạt động quân sự bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản. Đạo luật này
được cho là nhằm đối phó với các mối đe dọa từ Trung Quốc, cũng như nhằm gia tăng
các nỗ lực cho các chiến dịch gìn giữ hòa bình quốc tế.
Hiện Nhật Bản đang có tranh chấp với Nga ở khu vực đảo Kuril phía Bắc, khu đảo
Liancourt ("Dokdo" ở Hàn Quốc, "Takeshima" ở Nhật), với Trung Quốc và Đài Loan
với loạt đảo Senkaku, với riêng Trung Quốc về tình trạng hiện tại của kinotorishima.
Hầu hết các tranh chấp này đi kèm với việc sở hữu nguồn lợi thủy sản và tài nguyên
xung quanh trong đó có cả dầu và khí đốt.
Những năm gần đây Nhật đang nổ ra các mối bất đồng với Bắc Triều Tiên về vấn đề
bắt cóc công dân Nhật từ 1977-1983 và chương trình vũ khí hạt nhân của nước này.
2. Lịch sử quan hệ Việt Nam- Nhật Bản
Bảng 2.1: Tóm lược quan hệ Việt Nam – Nhật Bản

19


Nhật Bản

Cho đến những
năm 1970

Những năm 1980

Quan
hệ Việt
NamNhật
Bản


không hoàn lại
(VTKHL)

Tạm ngừng viện
trợ ODA cho Việt
Nam

Những năm 1990

1992: Nối lại viện trợ
ODA.
1994: Thủ tướng
Murayama, thủ tướng
đầu tiên của Nhật Bản,
thăm chính thức Việt
Nam.
1995: Chính phủ Nhật
Bản chủ trì “Diễn đàn
phát triển toàn diện cho
Đông Dương”.

Nối lại viện trợ ODA, hỗ
trợ thực thi chính sách
Đổi mới và phát triển
kinh tế thị trường.

20

Những năm 2000


yếu kém, xây dựng xã hội
công bằng

Tiếp tục đẩy mạnh CNH,
tăng cường khả năng cạnh
tranh quốc tế, khắc phục
yếu kém, xây dựng xã hội
công bằng


1959-1964: Dự án
xây dựng Nhà máy
thủy điện Đa Nhim
1963-1973: Dự án
Thủy lợi Phan
Rang
1966-1974: Dự án
VTKHL và HTKT
cho Bệnh Viện
Chợ Rẫy
1969-1975: Dự án
VTKHL và HTKT
cho Khoa Nông
nghiệp Đại học
Cần Thơ
1973,1974,1978:
Vốn vay hàng hóa

1992-1994: Dự án
VTKHL và HTKT (19951998) cho Bệnh viện

TP.HCM
2002-2013 : Dự án phát
triển CSHT quy mô nhỏ cho
người nghèo

2009-2012 : Dự án Bảo vệ
môi trường Vịnh Hạ Long
2009-2012 : Dự án Phát
triển nguồn nhân lực kỹ
thuật trường ĐH Công
nghiệp
2010-2011 : Dự án Tăng
cường năng lực của Ngân
hàng Nhà nước Hà Nội
2010-2013 : Dự án Đào tạo
nâng cao năng lực của
Quốc hội
2010-2015 : Dự án Nâng
cao năng lực đảm bảo an
toàn sinh học và xét nghiệm
tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm cho mạng
lưới phòng xét nghiệm


2003-2006 : Dự án XD Nhà
máy sản xuất vắc xin sởi
2004-2006 : Chương trình
Phát triển Đô thị Tổng thể
thủ đô Hà Nội 2004-2007 :

cải cách pháp luật).
đường sắt nội đô TP.HCM
2008-2009 : Nghiên cứu
Chiến lược phát triển liên
kết TP.Đà Nẵng và vùng
phụ cận

2011 đến nay : Dự án XD
đường cao tốc Bắc - Nam
2012-2014 : Dự án Nâng
cao năng lực của Văn
phòng Chính phủ
2013-2016 : Nâng cao năng
lực Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ
Chí Minh về đào tạo cán bộ
lãnh đạo và công chức

“Nguồn: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)”

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status