TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2011– 2015
TÌM HIỂU HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
VIỆTNAM VÀ NHẬT BẢN (VJEPA)
Giảng viên hướng dẫn:
Dương Văn Học
Sinh viên thực hiện:
Ngô Minh Thiện
Bộ môn Luật Thương Mại
MSSV: 5115844
Lớp: Luật Tư Pháp K37
Cần Thơ, tháng 11 năm 2014
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
LỜI CÁM ƠN
Với tình cảm chân thành nhất, em xin gửi lời cám ơn tới Khoa Luật, Trường
Đại Học Cần Thơ cùng toàn thể các thầy cô trong trường đã truyền đạt cho em kiến
thức, phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập ở
trường.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày ... tháng ... năm 2014
GVHD: Dương Văn Học
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Giải nghĩa tiếng Việt
1.
AJCEP
2.
ASEAN
3.
BIT
Hiệp định Tự do hóa, Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư Việt
Nam-Nhật Bản
4.
FDI
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
5.
FTA
Hiệp định khu vực thương mại tự do
Bô Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản
12.
MFN
Đối xử tối huệ quốc
13.
NT
Đối xử quốc gia
14.
ROO
Quy tắc xuất xứ
15.
SPS
Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
động thực vật
16.
TBT
22.
JGAP
Bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt Nhật Bản
23.
C/O
24.
GSP
Sở hữu trí tuệ
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản
Giấy chứng nhận xuất xứ
Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập
GVHD: Dương Văn Học
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
DANH MỤC PHỤ LỤC
nhiều cơ hội trong quan hệ hợp tác kinh tế và giao lưu văn hóa giữa hai dân tộc.
VJEPA là một Hiệp định thương mại tự do song phương đầu tiên được Việt
Nam ký kết và là FTA thứ mười của Nhật Bản. Hiệp định VJEPA có nội dụng toàn
diện bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư,
cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển thể nhân... cùng với các thỏa thuận kinh
tế đã ký kết trước đó giữa Việt Nam và Nhật Bản. Hiệp định VJEPA đã tạo nên một
khuôn khổ pháp lý toàn diện, ổn định và thuận lợi cho hoạt động thương mại, đầu tư
của doanh nghiệp hai Bên. Đồng thời việc thực thi Hiệp định VJEPA đã góp phần
phát huy tiềm năng lợi thế của hai nước Việt Nam và Nhật Bản, nâng cao hiệu quả
hợp tác kinh tế thương mại và đầu tư giữa hai Bên nhằm đáp ứng xu thế về hội nhập
kinh tế của khu vực và thế giới.
Trước thực tế đó, việc nghiên cứu quy định cũng như những cơ hội và thách
thức của “Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản” là rất cần thiết và quan
trọng. Từ đó, người viết đề ra những giải pháp cho suốt thời gian thực thi Hiệp định
VJEPA đạt hiểu quả tốt nhất, giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam khai thác được
những ữu đãi mà Hiệp định mạng lại.
2. Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là đi phân tích, tìm hiểu những quy định của Hiệp định
đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA)về các quy định về thuế quan,
thương mại hàng hóa, đầu tư ..., và những tác động của Hiệp định VJEPA tới hoạt
động thương mại, đầu tư giữa hai nước. Qua đó đưa ra những giải pháp để việc triển
khai hiệp định có hiểu quả nhất.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản
(VJEPA), cụ thể người viết đi sâu vào nội dung cam kết cắt giảm thuế quan, lộ trình
cắt giảm thuế quan, tự do hóa thương mại, tự do hóa thương mại dịch vụ, quy định
GVHD: Dương Văn Học
1
Đối với chương 2, người viết sẽ tìm hiểu và phân tích kỹ những quy định về
nội dung Hiệp định VJEPA qua các lĩnh vực đã được Việt Nam và Nhật Bản thỏa
thuận ký kết. Các lĩnh vực bao gồm: cam kết về thuế quan và các phi thuế quan cho
lĩnh vực tự do thương mại và tự do thương mại dịch vụ, các quy định về hợp tác và
đầu tư... cuối cùng là cơ chế giải quyết tranh chấp kho xảy ra.
Chương 3. Vấn đề triển khai Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật
Bản (VJEPA).
Về chương 3, người viết sẽ tìm hiểu sự triển khai Hiệp định VJEPA của Việt
Nam và Nhật Bản sau đó đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được trong những
GVHD: Dương Văn Học
2
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
năm triển khai Hiệp định, từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện và giúp cho
việc thực thi Hiệp định này có hiệu quả nhất.
GVHD: Dương Văn Học
3
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
CHƯƠNG 1
1
Xem khoản 2 Điều XXIV Hiệp định GATT 1947. Thuật ngữ lãnh thổ thuế quan được hiểu là:bất cứ
lãnh thổ nào có áp dụng một biểu thuế quan riêng biệt hoặc có quy chế thương mại riêng biệt được áp dụng
với một phần đáng kể trong thương mại với các lãnh thổ khác.
2
Xem thêm Khoản 5 và Khoản 8-b, Điều XXIV, Hiệp định chung về thuế quan thương mại GATT 1947.
GVHD: Dương Văn Học
4
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
Qua đó cho thấy quan niệm truyền thống về FTA mới chỉ dừng lại ở phạm vi
thương mại hàng hóa hữu hình và mức độ cam kết tự do hóa mới chỉ dừng ở cắt
giảm thuế quan và giảm thiểu một số quy định thương mại khác.
Quan n ệm FTA mở rộng
Từ thập niên 1990 trở lại đây, khái niệm Hiệp định Thương mại tự do (FTA)
được mở rộng hơn về phạm vi và sâu hơn về cam kết tự do hóa. Các FTA ngày nay
không chỉ dừng lại ở phạm vi cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, mà hơn
thế còn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khuôn khổ GATT/WTO
cũng như một loạt các vấn đề thương mại mà WTO chưa có quy định. Phạm vi cam
kết của FTA “thế hệ mới” còn bao gồm những lĩnh vực như thuận lợi hóa thương
mại, hoạt động đầu tư, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh (còn gọi là
“những vấn đề Singapore”)3, các biện pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ,
quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
Thứ hai, là thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo ra
một khối thị trường thống nhất, rộng lớn hơn. Ở mục tiêu thứ hai này FTA mong
muốn rằng các nước thành viên cần xây dựng và tạo ra một khối thị trường thống
nhất và rộng lớn hơn nữa bằng việc thống nhất các nội dung của FTA mà các nước
thành viên đã ký kết, hơn nữa các thành viên cần tăng cường vai trò thành viên của
mình trong FTA. Chỉ có như vậy thì mục tiêu thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào
khối thị trường FTA mới có hiệu quả tốt nhất.
Sau cùng, bên cạnh mục tiêu xây dựng khu vực thương mại tự do thống nhất
về các cam kết trong FTA, thu hút sự đầu tư từ bên ngoài vào thì mục tiêu quan
trọng của FTA là: cần xây các biên pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền
sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi
trường, thậm chí còn gắn với các vấn đề như dân chủ, dân quyền hay chống khủng
bố.... Mục tiêu này của FTA nhằm tạo dựng một một khuôn khổ pháp lý vững chắc
cho việc thực thi hiệp định và cũng như sự tin cậy của các nước thành viên khi tham
gia FTA. FTA chứng tỏa rằng không chỉ đơn thuần là một Hiệp định thương mại tự
do về hàng hóa, tự do về dịch vụ, đầu tư...
Với mục tiêu ở trên Hiệp định Thương mại tự do (FTA) được thành lập đã tạo
thuận lợi cho các nước thành viên tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và có những
chính sách mở cửa, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. Ngoài ra FTA lập ra
còn nhằm mục tích tăng cương sự hỗ trợ và sự hợp tác kiên kết với nhau giữa các
nước thành viên, xây dựng một Khu vực thương mại tự do và cộng đồng quốc tế
một môi trường hòa bình và phát triển.
1.1.1.3. Sơ lược về sự hình thành và phát triển FTA
Xu hướng hình thành các FTA khu vực và song phương trong nền kinh tế thế
giới bắt đầu xuất hiện từ những năm 1980 và bùng nổ sau năm 1995 khi tổ chức
Tại Khu vực Đông Á,Cho đến năm 2002 khi Nhật Bản và Singapore ký kết
FTA song phương (JSFTA) thì AFTA (1992) vẫn là sự thử nghiệm FTA đầu tiên và
duy nhất với mục tiêu thúc đẩy thương mại nội khối ASEAN. Song kể từ năm 1999,
tại Đông Á đã bùng nổ các nổ lực FTA song phương (BFTA), mở đầu là Singapore,
sau đó là Nhật Bản, Hàn Quốc tuyên bố diễn đàn đa phương WTO không còn là sự
lựa chọn duy nhất. Trung Quốc và Thái Lan cũng đưa ra các sáng kiến FTA song
phương của mình. ASEAN với tư cách là một khối thống nhất cũng tăng cường
thiết lập các cam kết FTA với một loạt các nước đối thoại chính như Asutralia, New
Zealand, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ.4
Tại Khu vực Nam Á,Bảy quốc gia trong khu vực đã thành lập liên Hiệp hội
hợp tác Khu vực Nam Á (SAARC) từ năm 1985 và đã đạt được thỏa thuận về Hiệp
định Thương mại tự do Nam Á (SAPTA) năm 1995. Bước tiếp theo, SAARC đã
tuyên bố thời hạn chót cuối năm 2002 cho việc hình thành Hiệp hội Thương mại tự
do Nam Á ( SAFTA). Nền kinh tế lớn nhất Nam Á là Ấn Độ gần đây cũng đã có
nhiều cải cách kinh tế theo hướng mở cửa và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế với
một loạt các đề xuất liên kết kinh tế khu vực như tham gia SAPTA, thành lập FTA
với Nepan (INFTA) và Butan (IBFTA), đàm phán ký với ASEAN thỏa thuận lập
AIFTA (2003) và một số FTA song phương khác.
1.1.2. Phân loại FTA
Tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau các tổ chức, các đọc giả dựa vào các
tiêu chí khác nhau để phân loại các FTA. Tuy nhiên có hai cách phân loại phổ biến
4
Bùi Trường Giang, Phương thức hình thành các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) trong khu vực Đông Á
hướng tới một cộng đồng kinh tế Đông Á tương lai, Báo điện tử Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam,
[Truy cập ngày 06-11-2014].
GVHD: Dương Văn Học
7
thuận tự do thương mại giữa một bên là một quốc gia và một bên là khu vực mậu
dịch tự do (hoặc một liên minh thuế quan). Tuy nhiên, rõ ràng là để đạt được một
FTA hỗn hợp sẽ khó khăn phức tạp hơn nhiều so với một FTA song phương, nhất là
về khía cạnh đàm phán và hệ quả.
GVHD: Dương Văn Học
8
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
1.1.2.2. Dựa vào mức độ tự do hóa
Đây là cách phân biệt được Ngân hàng Thế giới sử dụng. FTA theo tiêu chí
này được chia thành FTA kiểu Mỹ, FTA kiểu châu Âu và FTA kiểu các nước đang
phát triển.
FAT kiểu Mỹ là loại FTA có mức tự do hóa cao nhất, đòi hỏi các nước thành
viên phải mở cửa tất cả các lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực thuộc nghành dịch vụ. Khi
đã tham gia các FTA kiểu này thì chỉ có con đường là mở cửa thị trường hơn nữa
hoặc giảm nhiều rào cản thương mại hơn nữa, chứ việc thay đổi Hiệp định và việc
đảo ngược lại các điều khoản trong Hiệp định là điều rất khó khăn. Trong Hiệp định
này áp dụng quy chế MFN, MT và tất cả các ngành điều phải mở cửa, trừ phi các
bên có quy định khác và phải ghi rõ trong Hiệp định. Điều này khiến cho người ta
cho rằng FTA kiểu Mỹ có xu hường làm giảm sự tham gia của Chính phủ trong việc
bảo vệ môi trường sinh thái hoặc các nghành dịch vụ công. Ví dụ về FTA kiểu Mỹ
điển hình là Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).
Xếp thứ hai sau FTA kiểu Mỹ đó là FTAkiểu châu Âu. Đây là dạng FTA có
mức độ tự do hóa khá cao, thậm chí gần bằng FTA kiểu Mỹ. Điểm khác biệt của hai
loại FTA này là FTA kiểu châu Âu chỉ quy định mở cửa những lĩnh vực mà các
1.1.3.Các vấn đề nội dung cơ bản trong FTA
Trong Hiệp định Thương mại tự do (FTA), tự do hóa thương mại hàng hóa, tự
do hàng hóa dịch vụ, tự do hóa đầu tư và tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các
thành viên. Đây là một vấn đề quan trọng được đặt ra hàng đầu và không thể thiếu
của một FTA.
Một, tự do hóa thương mại hàng hóa
Đối với rất nhiều Hiệp định FTA, thương mại hàng hóa là lĩnh vực được quan
tâm chính của các bên tham gia, tạo nên nền tảng cho Hiệp định. Các cam kết về
thương mại hàng hóa sẽ giúp các bên hiện thực hóa mục tiêu chính là mở rộng thị
trường, tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu. Các nội dung chính về thương mại hàng
hóa thường được thỏa thuận trong FTA gồm:
Thuế quan: Mức độ cam kết về thuế nhập khẩu theo Hiệp định FTA thường
sâu hơn trong WTO do các bên chỉ tập trung vào những lĩnh vực có quan tâm. Theo
Điều XXIV của Hiệp định GATT/ WTO, các bên tham gia Hiệp định FTA phải cam
kết xóa bỏ thuế nhập khẩu (đưa thuế suất về 0%) đối với phần lớn thương mại giữa
các bên. Theo cách hiểu thông thường thì Hiệp định FTA cần quy định xóa bỏ thuế
nhập khẩu đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trong vòng 10
năm. Các dòng thuế không cam kết hoặc có cam kết nhưng không đưa về 0%
thường là các sản phẩm nhạy cảm và đặc biệt nhạy cảm đối với các Bên. Các nước
kém phát triển nhất hoặc đang phát triển có thể được hưởng linh hoạt về lộ trình
hoặc diện cam kết.
Trong cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu của các nước theo Hiệp định FTA
thường chia thành các nhóm: (i) đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có
hiệu lực; (ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình (cắt giảm tuyến tính); (iii) cắt giảm
thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước một trong những
năm tiếp theo; (iv) không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu, việc cắt giảm
được thực hiện vào các năm cuối của lộ trình, và (v) không cam kết. Bên cạnh thuế
nhập khẩu, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa ra cam kết về hạn ngạch thuế
quan, đặc biệt đối với các nông sản nhạy cảm. Thông thường, nhập khẩu trong hạn
ngạch từ các đối tác tham gia FTA sẽ được hưởng thuế suất FTA ưu đãi, nhập khẩu
Ngoài ra, bên cạnh thỏa thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham
gia FTA có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống
trợ cấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA.
Hai, tự do hóa thương mại dịch vụ
Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung quan
trọng của các Hiệp định FTA. Hầu hết các Hiệp định FTA đều có Chương quy định
riêng về thương mại dịch vụ. Nội dung về dịch vụ trong các FTA thường tập trung
chủ yếu tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như nguyên tắc đối
xử tối huệ quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán và chuyển khoản,
tự vệ, trợ cấp, v.v. và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễn thông,
di chuyển của thể nhân, v.v.); và biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ. Trong các
Hiệp định FTA truyền thống, thương mại dịch vụ được chia thành bốn phương thức
cung cấp là (i) cung cấp qua biên giới; (ii) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; (iii) hiện diện
thương mại; và (iv) hiện diện của thể nhân. Tuy nhiên, trong nhiều Hiệp định FTA
“thế hệ mới”, thương mại dịch vụ chỉ bao gồm hai phương thức cung cấp qua biên
giới và tiêu dùng ngoài lãnh thổ, phương thức hiện diện thương mại được đưa vào
phần đầu tư, hiện diện của thể nhân được đưa vào một chương riêng về di chuyển
của thể nhân. Về cách tiếp cận đối với tự do hóa thương mại dịch vụ, thường có hai
cách tiếp cận chính là chọn cho, tức là chỉ tự do hóa những ngành/ phân ngành dịch
vụ được liệt kê trong biểu cam kết. Và sau cùng là chọn bỏ, tức là những ngành hay
GVHD: Dương Văn Học
11
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
phân ngành nào muốn bảo lưu sẽ được liệt kê trong biểu cam kết, những ngành còn
lại sẽ được tự do hóa.
nước ký kết Hiệp định VJEPA đó là:
6
Bùi Huy Sơn, Hiệp định thương mại tự do một số khái niệm, Hà Nội, 2014, tr.15-17.
GVHD: Dương Văn Học
12
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
Về phía Nhật Bản: Nhật Bản là một trong năm nền kinh tế lớn nhất trên thế
giới với gần 130 triệu người tiêu dùng và tổng thu nhập quốc nội (GDP) đạt gần
4600 tỷ USD. Tiềm lực và vị thế kinh tế của Nhật Bản ảnh hưởng không nhỏ tới
bản đồ kinh tế và chính trị trong khu vực. Ngoài ra Nhật Bản có thế mạnh về công
nghệ, vốn và kỹ năng quản lý, những yếu tố đó rất cần cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế của các nướ đang phát triển như Việt Nam.
Về phía Việt Nam: Môi trường kinh tế, chính trị ổn định, nguồn nhân lực dồi
dào, sự gần gũi về địa lý và văn hóa. Với những nhân tố thuận lợi đó Việt Nam
luôn được các doanh nghiệp Nhật Bản đánh giá là điểm đến đầy hứa hẹn cho các dự
án đầu tư trực tiếp của Nhật Bản nhằm mở rộng kết nối cơ sở sản xuất của mình
trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu nền kinh tế giữa hai nước đó là sự bổ sung lẫn
nhau và ít cạnh tranh đối đầu trực tiếp. Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản các loại
hải sản, dầu thô, dệt may, dây điện và dây cáp điện, gỗ và các sản phẩm gỗ, máy vi
tính và các kinh kiện, than đá, giầy dép các loại... Trong khi đó, ta nhập khẩu từ
Nhật Bản chủ yếu là những mặt hàng phục vụ cho sản xuất công nghiệp và một số
1.2.2 Quá trình đàm phán và mục tiêu ký kết Hiệp định VJEPA
1.2.2.1. Quá trình đàm phán và sự ra đời của Hiệp định VJEPA
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA) là một hiệp định tự
do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tử giữa
Việt Nam và Nhật Bản. Đây là hiệp định tự do hóa thương mại đầu tiên của Việt
Nam và là Hiệp định đối tác kinh tế thứ mười của Nhật Bản. Việt Nam và Nhật Bản
có ý định thành lập Hiệp định VJEPA ngày từ những năm 2005 và bắt đầu tiến hành
đàm phán trong những tháng đầu năm 2007, với những phiên đàm phán được xem
là tiền đề để chuẩn bị cho sự thành lập Hiệp định VJEPA.
Trong năm 2007, Việt Nam và Nhật Bản đã tiến hành các phiên đàm phán
chính thức. Mở đầu là phiên họp được hai Bên tiến hành vào ngày 16 và 18 tháng 1.
Hai Bên đã tiến hành đàm phán các nguyên tắc và mục tiêu của việc thành lập Hiệp
định VJEPA là tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, thương mại hàng hóa và dịch
vụ giữa hai bên. Đồng thời cũng công bố những vấn đề quan trọng và cần thiết
trong hiệp định để đưa ra đàm phán. Tiếp theo sau là phiên đàm phán thứ hai được
tổ chức tại Hà Nội vào hai ngày 26 và 27 tháng 1 năm 2007, trong phiên đàm phán
này Việt Nam bày tỏ mong muốn Nhật Bản giảm thuế quan nhập khẩu chủ yếu các
sản phẩm nông-lâm-ngư nghiệp, còn Nhạt Bản thì đưa ra đề nghị giảm các dòng
thuế nhập khẩu sản phẩm công nghiệp của Việt Nam. Kết thúc phiên đàm phán thứ
hai, hai Bên cũng tiếp tục tiến tới phiên đàm phán thứ ba vào ngày 6 tháng 6 năm
2007 tại Tokyo. Trong phiên đàm phán này hai Bên đã tiến hành thảo luận chi tiết
nội dung của Hiệp định VJEPA về các vấn lĩnh vực như hàng hóa, dịch vụ, tiêu
chuẩn vệ sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật... Vào những tháng cuối năm 2007, hai Bên lại đi
tới phiên đàm phán thứ tư với các nội dung còn lại thuộc lĩnh vực Việt Nam buôn
bán hàng hóa, hợp tác kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trýờng ðầu tý và kinh
doanh, quyền sở hữu trí tuệ.
Trong những nãm 2008 và 2009 ðýợc coi là hai nãm quan trọng cho sự ký kết
và hiệu lực của Hiệp định VJEPA. Thứ nhất, từ tháng 8 và tháng 9 năm 2008 hai
Bên đã đi tới vòng đàm phán thứ tám và đã thống nhất nhiều vấn đề quan trọng như
dịch vụ, đầu tư, thương mại hàng hóa. Hơn thế nữa ngày 29 tháng 9 năm 2008,
Mục tiêu thứ hai được hai Bên thống nhất trong Hiệp định VJEPA là phải đảm
bảo bảo vệ sở hữu trí tuệ và thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực này.10 Mục tiêu này rất
được hai Bên xem trọng, nhất là khi trong thời buổi kinh tế hội nhập quốc tế như
hiện nay thì bảo vệ bí mật, thông tin, bản quyền... về lĩnh vực sở hữu trí tệ là rất cần
thiết. Để đảm bảo bảo vệ sở hữu trí tuệ có hiệu quả nhất thì hai Bên cần nỗ lực thưc
đẩy sự hợp tác trong lĩnh vực này bằng các biện pháp, chế tài như chế tài dân sự,
chế tài hình sự để ngăn ngừa các hình vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.
Nhưng các biện pháp ngăn chặn đó phải phù hợp với pháp luật của nước sở tại và
các quy định mà hai Bên đã thỏa thuận ký kết trong Hiệp định VJEPA, và cần lưu ý
là tuân thủ theo quy định của luật quốc tế quy định về sở hữu trí tuệ.
Mục tiêu thứ ba của Hiệp định VJEPA cũng không kém quan trọng đó là thúc
đẩy và phối hợp trong việc thực hiện hiểu quả của luật cạnh tranh của mỗi bên.11
Hai Bên mong muốn việc ký kết Hiệp định VJEPA sẽ thúc đẩy sự hợp tác và phối
hợp thực hiện hiểu quả của hai Bên thông qua luật cạnh tranh một cách lành mạnh,
cạnh tranh trong sự hòa bình hợp tác cùng có lợi cho hai Bên. Song song với thực
8
Nguyễn Thị Thành, Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản:Cơ hội và thách thức đối với hàng nông
sản xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, Trường đại học Ngoại Thương, Hà Nội, 2012, Tr. 910.
9
Xem thêm điểm a, Điều 1, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản.
Xem thêm điểm b, Điều 1, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản.
11
Xem thêm điểm c, Điều 1, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản.
10
GVHD: Dương Văn Học
phương pháp tổ chức thực hiện phù hợp với thực tiễn mà không làm ảnh hưởng đến
nội dung của các cam kết trong Hiệp định chính.
Hiệp định chính gồm 12 Chương, 129 điều và 7 phục lục quy định cơ bản về
cam kết của hai nước Việt Nam và Nhật Bản trong các lĩnh vực như thương mại
hàng hóa, thương mại, dịch vụ, di chuyển lao động, đầu tư, sở hữu trí tuệ, cải thiện
môi trương đầu tư, thuận lợi hóa thương mại, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp vệ sinh,
an toàn thực phẩm, giải quyết tranh chấp và các nội dung khác.
Hiệp định thực thi bao gồm 37 điều và là Hiệp định có tính pháp lý phụ thuộc
với Hiệp định chính, nhằm thiết lập cơ chế và biện pháp cần thiết để triển khai các
12
Xem thêm điểm d, Điều 1, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản.
Xem thêm điểm e, Điều 1, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản.
14
Xem thêm điểm f và g, Điều 1, Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản.
13
GVHD: Dương Văn Học
16
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
cam kết, nội dung của Hiệp định chính, đặc biệt là chú trọng xậy dựng cơ chế hợp
tác kinh tế giữa hai nước. Hiệp định thực thi gồm 12 Chương quy định các cơ chế,
nội dung hợp tác trong các lĩnh vực hải quan, sở hữu trí tuệ, nông lâm thủy sản, xúc
tiến thương mại và đầu tư, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quản lý và phát
triển nguồn nhân lực, du lịch, thông tin và truyền thông, môi trường, giao thông.
tế”, để giải quyết sự không nhất quán đó. Từ quy định trên người viết thấy ngoài
GVHD: Dương Văn Học
17
SVTH: Ngô Minh Thiện
H ệp định đố ác k nh ế V ệ Nam v Nhậ Bản (VJEPA)
việc ưu tiên áp dụng Hiệp định WTO để giải quyết ra thì còn cách là hai Bên ngồi
lại tham vấn, tìm cách để giải quyết cho thỏa đáng và thậm chí là tính đến các
nguyên tắc chung của luật quốc tế. Đồng thời qua đó theo quan điểm của người viết
thì tuy Hiệp định VJEPA là một hiệp định song phương riêng giữa Việt Nam và Nhật
Bản những cũng phải chịu sự chi phối của WTO theo Nguyên tắc tôn trọng pháp luật
quốc tế. Nhưng không phải mỗi trường hợp nào cũng phải chịu sự chia phối đó mà chỉ
những trường hợp nằm trong quy định của Hiệp định WTO, còn ngược lại thì sẽ áp dụng
giải quyết theo sự thỏa thuận của hai Bên trong các hiệp định khác mà hai Bên là thành
viên.
Thứ hai, mối liên hệ giữa Hiệp định VJEPA với các Hiệp định khác mà Việt
Nam đã ký kết mà cụ thể là Hiệp định Tự do hóa, khuyến khích và bảo hộ đầu tư
Việt Nam-Nhật Bản (viết tắt là BIT) và được quy định tại khoản 4 và khản 5 của
Điều 9 Hiệp định VJEPA. Điều khoản luật cũng đã nêu rõ giữa Hiệp định VJEPA
và Hiệp định BIT không đơn thuần là mối quan hệ Việt Nam đã ký với Nhật Bản,
mà ở đây Người viết thấy hai Bên đã chỉnh sủa lại nội dung quy định về tự do hóa,
khuyến khích đầu tư của Hiệp định BIT cho phù hợp rồi đưa vào phần nội dung đầu
tư của Hiệp định VJEPA. Từ đó cho thấy giữa Hiệp định VJEPA có mối quan hệ rất
mật thiết với Hiệp định BIT. Song Người viết cũng khẳng định lại Hiệp định
VJEPA sẽ không ảnh đến hiệu lực, tiến độ và cơ chế thực hiện của các Hiệp định đã
ký trước đó như theo khoản 5 của Điều luật này, “không quy định nào trong Hiệp
định này được coi là làm giảm bất kỳ nghĩa vụ nào của một bên theo BIT, nếu nghĩa
19
SVTH: Ngô Minh Thiện