Mục lục
Mục lục
Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng số liệu Danh mục hình vẽ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN
VÃN
AFTA :
Asean Free Trade Area, Khu vực Mậu dịch Tự do Đóng Nam Á
ADB :
ASEAN :
Asia Development Bank, Ngân tiàng Phủi triền Châu Á
Association of South-East Asia Nations, Hiệp hội các nước Dóng Nam Á
Bộ GTVT :
Bộ Giao thông Vận tải
EU :
European Union. Cộng đổng chung Châu Âu
GMP : GLP : Good Manufacturing Practice. Thực hành tót sản xuất thuốc Good
GPs :
Laboratory Practice, Thực hành tất phòng thí nghiệm
hĩệu Economic, Social-cultural,
NòiTechnical;
dung
hữá - Xã hội, Kỹ thuật
and Development,
Nghiên
Phát
triểnmục sừn phẩm
BủngResearch
1.1
Khái
quát về các chiến
lượccứu
phátvù
triển
danh
8
SDK
Bảng 1.2
Doanh sổ hán thuốc trên thế giới từ 2000-2004
Bảng 1.3
Tiên thuốc hình quân đầu người tại Việt Nam qua các năm
SP, sp SWOT
SỐ dang ký Sản pham
BảngStrength,
USD
BảngDô
3.7la Mỹ Sô lượng sân phẩm và sán phẩm mới dược cấp SDK cùa
qua cúc năm
VNĐ
Đổng ViệtTraphaco
Nam
WHO
World
Health
Organization,
Tospchức
tế thểtheo
giớinhổm túc dụng
Bảng 3.8
Chiểu rộng danh mục
nămỵ 2004
WTO
WB
18
19
19
20
21
35
37
Organization,
Tổ chức
Bảng 3.13
10 sàn phẩm dần đẩu doanh sổ qua các năm 2000-2004
44
Bùng 3.14
Chi phí dầu tư phút triển sản phẩm mới hùng năm
48
Báng 3.15
Kháo sát về việc sử dung tên thương mại trên các nhóm
sản phẩm đến năm 2004 của TRAPHACO
50
Bảng 3.16
Sô lượng sản phẩm dã được hào hộ nhãn hiệu hình
51
Bảng 3.17
Các sân phẩm chưa được hảo hộ cà về hình hoặc gắn tên
thương mại
Bâng 3.21
Khảo sát sử dụng ngôn ngữ trên bao hì
55
Bảng 3.22
Hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng tại Traphaco
56
Bàng 3.23
57
Bảng 3.25
Bảng 3.26
Doanh thu sàn xuất của Traphaco từ 2000-2004
Tỉ trọng doanh thu của các nhóm sản phẩm theo nguồn
gốc
Lợi nhuận thu được cùa Traphaco từ 2000-2004
Phán hổ lợi nhuận tlieo nhóm sàn phẩm từ 2000-2004
Bảng 3.27
Doanh thu từ xuất khẩu giai đoạn 2000-2004
Giá tri sản xuất dược phẩm trên toàn cẩu từ 1985-1999
theo giá hiện hành và quĩ dổi
70
Báng 3.33
Doanh số cùa thị trường thế giới vả Việt Nam năm 2004
71
Bảng 3.34
Doanh số tiêu thụ thuốc dông dược ỏ 9 nước từ 2001-2003
71
Bảng 3.35
Thị phán của công ty dược dứng đầu thế giới qua các nấm
74
Bảng 3.36
Chi phi R&D cùa 10 công ty đứng dầu về doanh thu trên
thế giới nám 2004
10 công ty dứng dầu về doanh thu ừ Việt Nam nũm 2004
Hình 1.2
Sơ dồ liên quan giữa thuộc tính và 3 mức độ cùa sp thuốc
7
Hình 1.3
Sơ dồ khái quát hệ thống các chiến lược của chỉnh sách sp
7
Hình 1.4
Sơ dồ khái quát các chiến lược sán phẩm mới
9
Hình 1.5
Sơ dồ các bước định vị sản phẩm
Hình 1.6
Hình 1.7
Đổ thị chu kỳ sp và chiến lược marketỉng cho tìmg giai
đoạn
Sơ dồ mô tả các đặc điểm của sản phẩm xuất khẩu
Hình 2.13
32
Hĩnh 2.14
Sơ dồ ửng dụng phương pháp hồi cứu, phương pháp tiến
cứu
Sơ dồ ứng dụng phương pháp phán tích SWOT
Hình 3.15
Biểu đồ xu hướtìg phát triển danh mục sàn phẩm theo
chiểu dài
36
Hình 3,16
Biểu đổ cơ cấu sàn phẩm theo nhóm tác dụng năm 2004
37
Hình 3.17
Đồ thị biểu diễn sự phát triển chiểu rộng
danh mục sàn phẩm theo nhóm tác dụng từ 2000-2004
Biểu đố cơ càu chiêu xông danh mục sản phẩm theo nguồn
gốc n'( 2000-2004
Trang
Hình 3.21
Đổ thị hiểu diễn tỉ lệ chi phí dầu tư phút triển sp mới
48
Hình 3.22
Biểu đồ biểu diễn sổ lượng sàn phẩm gân tên thương mại
50
Hình 3.23
Biểu đổ các sãn phẩm dược: hảo hộ nhăn hiệu hình
51
Hình 3.24
Biểu đố doanh thu sản phẩm từ 2000-2004
57
Hình 3.25
Biểu đổ cơ cấu doanh thu theo nguồn gấc sp 2000-2004
69
Hình 3.31
Biểu đồ tỉ lệ tham gia vào thị trường thuốc chữa bệnh giữa
các nước phân theo nhóm thu nhập
74
Hình 3.32
Sơ dợ một số hệ thống tiêu chuẩn GMP áp dụng trên thể
giới
77
Hình 3.33
Biểu đổ khảo sát các nước trên thế giới có qui định về
đúng kỹ thuốc đông dược
Biểu đồ biểu diễn sổ quốc gia đã có các qui định vé hình
thức đủng kỷ thuốc dõng dược trên thế giới
78
Hình 3.34
79
Đe xuất một sổ giải pháp nhằm phát huy chinh sách sản phấm trong hoạt động marketing của
TRAPHACO.
Phần 1
TỔNG QUAN
1.1. CHÍNH SÁCH SẢN PHAM VỚI LÝ THUYẾT MARKETING
1.1.1.
1.1.1.1.
Marketing và marketing duưc
Định nghĩa marketing và marketing dược
Theo Hiôp hội Marketing Mỹ dịnh nghĩa như sau: “Marketing là quá trình kế hoạch hoá và thực hiên
các kế hoạch, định giá, khuyến mãi, phân phối hàng hoá và dịch vụ để lạo ra sự trao dổi, từ dó thoả màn
mục tiêu của
các cá nhân hay tổ chức”.
Định nghĩa của giáo su người Mỹ Philip Kotler: "Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm
thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao dổi”,
Tóm lại, marketing là tông thể các hoạt dộng của doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn, gợi mở những nhu
cầu của người tiêu dùng trên thị trường để dạt dược mục tiêu lợi nhuận 112].
Markcting dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược marketing dưực áp dụng trong ngành
dược nhầm thoả mãn nhu yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đổng. Ngoài các mục tiêu, chức nàng của
marketing thông thường, do dạc thù riêng cùa ngành thì marketing dược cồn phải thoả mãn các yêu cđu cho
sản phẩm thuốc bao gổm đúng loại, đúng giá, đúng sô' lượng, đúng lức và đííng nơi (5 Righís)[6\.
ỉ. 1.1.2. Mục tiêu của marketing
-
Lợi nhuận.
- Chính sách phân phối: lựa chọn kênh, điéu khiển, quản lý kênh,...
Chính sách xúc tiến và hổ trợ kinh doanh: quảng cáo, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ và bán
hàng cá nhân.
Trong hoạt dộng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không the thiếu đươc một trong bốn chính sách
marketing. Sử dụng bốn chính sách trên gắn bó chặt chẽ, logic với nhau, hỗ trợ cho nhau tại từng thời diểm
nhất định trong hoai dộng của doanh nghiệp dược gọi là markeling mix [26].
Hình 1.1: Sơ đổ biểu thị bốn thành phần tạo nên marketing mi.x
~10
~
1.1.2. Sản phẩm và chính sách sản phẩni
l.1.2.1.
Khái niệm chung
Sản phẩm: theo quan điểm marketing, sản phàm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý,
mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoá mãn dược một mong muốn hay nhu cẩu nào đó [26].
Sản phẩm nói chung = sản phẩm hữu hình + sàn phẩm vô hình
Sản phẩm có thể phân chia thành nhiều loại dựa trẻn những tiêu thức khác nhau. Theo rinh vực sử dụng
có thể dược phân thành hàng hoá và dịch vụ, trong dó thuốc dược coi là một loại hàng hoá dăc biêt.
Đối với dược phẩm, sản phẩm chính là các thành phẩm thuốc có chất lượng dược sản xuất để đáp ứng
nhu cầu phòng và điểu trị bệnh, đảm bảo An toàn - Hựp lý - Hiệu quả.
SẢN PHÁM
DƯỢC PHẨM
Chào bán trên thị trường để chú ý,
Ba mức độ của sản phẩm
Khi triển khai một sản phẩm, thường xem xét ở 3 mức dỏ:
- Sàn phẩm cốt lõi: là những lợi ích và dịch vụ cụ thể. Đổi với thuốc chính là lác dụng điéu trị mà nó dem lại.
- Sản phẩm cụ thể: là sản phẩm mang tính hữu hình với các đặc tính di kèrn. Đối vứi thuốc chính là sinh khả dụng, độ
an toàn, bao hì, nhãn mác, tiêu chuẩn chất lượng, thương hiệu nhà sản xuất,...
- Sán phẩm hổ sung: là các địch vụ kèm theo khi sản phẩm dược tung ra thi Irường, kể cả sản phám thuốc, như các
hoạt động cung cấp thông tin, sự tiên lợi của kônb phân phối, khuyến mãi, hậu mãi, theo dõi tác dụng phụ của thuốc
(ADR),... [21],
Khái quát mối liôn quan giữa thuộc tính và mức độ của sản phẩm dược mô phỏng trong hình 1.2.
Hình 1.2: Sơdổ liên quan giữa thuộc tính và 3 mức độ sàn phẩm thuốc
~12
~
Chiến luọí
đẩu ttr
R&D
1.12.3.
Các chiến lược liên quan đến chính sách sản phẩm
Chiến lưực sản phẩm:
Bao vói
]. Sán phẩm mói;
2. Phát triền danh mục sán phẩm;
Tiêu hoá;
Ampicilin
Khắng sinh,...
250mg, 500mg,...
viên
Chiến lược sản phẩm mới
Hiện nay, có 6 quan điểm về sản phẩm mới:
-
Sản phẩm mới đối vỏi thế giới;
-
Chủng loại sản phẩm mới;
-
BỔ sung chủng loại hiên có;
-
Cải tiến sửa đổi những sán phẩm hiện có;
Chiến lược định vị sẩn phẩm: dược xác định sau khi xcm xét cẩn thận tất cả các khía cạnh của kinh doanh vì nó liên
quan đến chiến lược kinh doanh lâu dài, và cần phải dược xem xét liên tục dể có thể thay dổi kịp thời với sự thay dổi
của môi trường.
-
Lựa chọn khúc phân đoạn thị ĩrường: để xác định thị trường mục tiêu là thị trường đơn, đa thị trường hay toàn bộ
thị trường.
~15
~
Phát hiện nhũng điểu
khác biệt về sản phẩm
& Các hước của định vị sản phẩm được mô tả trong hỉnh í.5.
'---------------------------------------------------*\
Tạo những tin hiệu cỏ hiệu quá dể
thị trường mục tiêu cỏ thể phần
biệt được minh với đối thủ cạnh
Áp dụng tiêu chuẩn để xác định nhũng đièm khác biệt quan trọng nhất
tranh
Hình 1.5: Sơ đồ các bước định vị sản phẩm
Chiến lược đinh vị sản phẩm cho phép doanh nghiệp thực hiện các bước tiếp theo, cụ thể là hoạch định những chiến
lược marketing cạnh tranh, chiến lược nâng cao vị thế của sản phẩm, chiến lược tạo sự thích ứng với các khúc phan đoạn
thị trường; giúp doanh nghiỄp chọn lựa ưu tiẻn trong đầu tư cỏng nghồ và chất xám, nâng cao hiôu quả sản xuất kinh
doanh [26],
1.13.4.
thích sân pham.
Hình 1.6: Đồ thị chu kỳ sp vá chiến lược marketing cho từng giai đoạn
1.1.3.5.
Chiến lược sán phẩm xuất khẩu
Trên thi trường xuất khẩu, các quyết định về sản phẩm xuất khẩu rất phức tạp, đo nhu cầu và mồi trường khác nhau.
Khi xác lạp chiến lược sàn phẩm xuâì khẩu, doanh nghiệp cần phải phân tích các đặc tính thương mại của sản phẩm
nhảm thích nghi môi trường, thể chế của nước nhạp khẩu, nhưng vẫn tốn trọng các yêu câu kỹ lliuột nhằm bào đảm an
toàn, sức khoẻ, hiêu quả và kinh tế [5].
Trong xuất khẩu, doanh nchiệp cần phải đánh giá sản phẩm của mình theo tiềm năng qưốc gia, quốc tế, da quốc gia
hay toàn cầu.
Sán phẩm theo quan điểm marketing quốc tế có 5 đặc diểm chính: chức năng chủ yếu,
chức măng bổ sung, thời gian tồn tai, chất lượng, các diếu kiên sử dụng, duy trì và bào
dường sản phíỉm; như mô tả trong Hình 1.7.
~17
~
Hỉnh 1.7: Sơ đồ mô tà các đặc điểm cùa sản phẩm xuất khẩu
Các chiến lược sấn phàm xuất kháu:
> Chiến lược tiều chuẩn hoả về sản phẩm
Biểu hiện về việc bấn ra thị trường bên ngoài những sản phẩm giống nhau hay đổng nhất về các yếu tỏ vật chất như
kích cỡ, màu sắc, bao bì và các dịch vụ hỗ trợ. Thường căn cứ vào các nhân tô sau:
-
Nhân tố thị trường: cầu, cạnh tranh,...
Hàng rào phi quan thuế;
-
Khá năng thích nghi môi trường mới: công nghệ, tự nhiên, khí hậu.
Có 2 dạng thích nghi hoá:
-
Thích nghi hoá bắt buộc: doanh nghiệp xuất khẩu buộc phải thay dổi san phẩm cho phù hợp với các yếu tô' môi
trường của thị trường nhập khẩu, do sự khác biệt vể ngốn ngữ, hệ thống diện, hệ thống đo lường hay các yêu cầu của
chính phủ sở tại dối với sản phảm dó.
-
Thích nghi hoá tự nguyện: doanh nghiệp xuất khẩu chu động thay đổi sàn phẩm và chính sách sản phẩm đổ nâng cao
hiệu quả xuất khẩu.
Trên thực tế, doanh nghiệp thường kết hợp cả 2 dạng thích nghi lioá trên để thích nghi với môi trường và tận dụng
cơ hội có lợi cho mình ị 16].
1.1.4. Hoạt động R&D
Mõi một doanh nghiệp cần phải tạo ra một sản phẩm mói khác biệt, riêng với doanh nghiệp dược, với vai trò đạo đức
xã hội cửa mình thì các doanh nghiệp dược cần phải tìm kiếm và phát minh các thuốc mớỉ có tính ưu việt hơn hay có tác
dụng điều trị các bệnh mới phát sinh trong diều kiện cơ cấu bệnh tật và môi trường luồn thay đổi. Nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới cũng là một cách tạo diểm khác biệt và tạo lợi thế cạnh tranh trong hoạt động marketing của doanh
nghiệp.
Quá trình phát triển sản phẩm mới: Thông ihườna dê nghiên cứu và phát triển một sản phẩm mới gổm 7 bước. Trong
ngành dươc, tương ứng với các bước nghiên cứu cơ bản có thể mô tả theo sơ đồ trong hình 1,8.
bao bì còn phải gắn nhãn dể cung cấp các thông tin cho người tiêu dùng theo qui chế nhân hiện hành.
1.2. THI TRƯỜNG THUỐC TRÊN THÊ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1. Tình hình thị trường thuốc trên thế giới
Ngành dược mang tính toàn cáu với sự xâm nhập các công ty Chau Âu vào thị trưừng Mỹ, và các công ly dược
phẩm của Mỹ vươn ra toan thế giới. Sự liên kết của ngành Dược với các ngành khoa học khác như ỉ loa học, Nông học
hay Sinh học phân lử dã tạo ra những dột phá mới. Đặc biệt sự ra dời của ngành Sinh học phân lử dã khám phấ va cho ra
đời nhiều thuốc mới, với doanh số của các sản pliủm từ công nghệ DNA tái tổ hợp tăng trưởng rất nhanh trong những
năm gần đây.
Vùo những năm 1975, thị trường được phẩm thế giới dạt 30 tỉ USD, nhóm kháng sinh dần dáu với hơn 5 tĩ USD,
nhóm tim mạch khoảng 4 tỉ USD. Tin trường Mỹ lớn nhất thế giới với giá trị lẽn tới 6,5 tỉ USD, tiếp ỉlieo lầ thị trường
Nhật Bản khoảng 3,3 tỉ USD, thị trường Đức khoảng 3 tỉ USD và thị trường Pháp là 2,5 lỉ USD. Khu vực đã có sự tăng
trưởng cao là Nhật Bản, Mỹ La tinh và Trung Đống. Các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới trong giai đoạn này là:
Roche, Merck, Sandoz, Lilly và Wyeth. Các sản phẩm có doanh sỏ lớn nhất trong giai đoạn này là: Valium, Hyđerginc,
Aldomci, Keflex và một số sản phẩm thuộc nhóm Cephalosporin.
Đến năm 1995, thị trường dược phẩm thế giới tăng 8-10 lán, dạt 250 LÌ USD, riâng nhóm thuốc tim mạch dạt 30 tì
USD bằng tổng giá trị loàn bộ thị trường dược phẩm thố giới của 20 năm về trước. Những nhóm thuốc mới góp phần
vào sự tăng trưởng của thị trường thuốc là: Quinolone, ức chế men chuyển, chen kcnh canxi.
Thị trường dược phẩm toàn cầu trong những nãm dtìu của thế kỳ XXI dang đốị dẩu với nhiều thách thức. Giá thuốc
ngày càng tăng cao, !ợi nhuận thu dược từ dược phẩm giảm do các nhóm dược phẩm dộc quyền hết thòi hạn bảo hộ sở
hữu trí tuệ. Từ 2002 dến 2006, hon 40 nhóm dược phẩm bán chạy tạo nôn doanh số40 tỷ USD nám 2001 sẽ hết bản
quyển. Chi phí R&D ngày càng cao. Theo Cục Quản lý Thuốc và Thực phẩm của Mỹ (FDA), trong thập niên vừa qua,
chi phí nghiên cứu của ngành dược toàn cđu tăng gấp 4 lần, từ 6 tỷ Đô la Mỹ {USD) năm 1990 lên đến 25 tỷ USD năm
2001. Trong khi đó xác suất nghiên cứu thành công một thuốc mới ngày càng giảm, với chi phí khoảng 800 triệu USD
và cẩn 10 - 15 năm [37].
Theo báo cáo của IMS Health công bố ngày 30-3-2005 doanh sô tiêu thụ dược phẩm thế giới năm 2004 tăng 7% đạt
550 ti USD. Trong dó khoảng 45% là doanh số dược phẩm tại thị trường Bắc Mỹ. Trung Quốc, thị trường dược phẩm
lớn cúa thế giới cũng có mức tăng trưởng khoảng 28%.
ỉ 08
116
107
~23
~
Nhu cầu sử đụng thuốc cho công tác phòng và diều trị bệnh ở Việt Nam ngày càng tâng trưởng cả về số lượng và
chất lượng với hơn 1.000 hoạt chất khấc nhau dã dược đăng ký lưu hành.
Tiển thuốc bình quản đầu người/nãm của Việt Nam gia lăng dáng kể song vẫn vào loại thấp so với thế giới, ngay cả
so với những nước dang phát triển. Tiền thuốc bình quân đầu người ờ các nước phát triển là 40 USD năm 1995, dự báo
khoản 60 USD năm 2005 và đạt 120 USD năm 2010, Ở các nước dang phát triển số tiền này là 15,6 USD năm 2005 và
tăng đến 19,5 USD vào năm 2010, Trong khi đó, tiền thuốc binh quân đầu người ở Việt Nam từ 1998-2004 (bảng ỉ.3)
tăng từ 5,5 đến 8,6 USD/người/năm.
Bảng 1.3: Tiền Thuốc binh quân đầu người tại Việt Nam qua các năm
Năm
Tiên
1998
thuốc
(USD/người)
5,5
1999
5,0
Trị giá
472.356
170.392
36,10
2002
525.807
200.296
38,10
2003
608.699
241.878
2004
707.535
305.950
Nảm
63,90
117,55
325.511
61,90
107,80
39,74
120,76
366.821
60,26
112,69
43,24
126,4
8
395.050
56,76
hoàn (%)
2000
5.659
100,0
3.392
100,0
2001
5.462
96,5
3.926
115,7
2002
6.184
113,2
4.743
> Tình hình sản xuất thuốc trong nước
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp dược Việt Nam đã có những thay đổỉ mạnh mẽ về cả nãng lực sản
xuất thuốc cũng như trình dô kinh doanh tiếp thị. Hệ thống sẵn xuất dược phẩm của Việt Nam hiện nay có 162 cơ sở sản
xuất tủn dược, trong đó có 17 doanh nghiốp có vốn đầu tư nước ngoài, li£n doanh nước ngoài và 300 cơ sở sản xuất
đông dược,
Công nghệ sản xuất thuốc của các doanh nghiệp dược trong nước ngày càng dược nâng cao theo hưdng đa dạng
hoá, nhiều dạng bào chế mới như viẽn sủi, viên bao phim, viôn bao tan trong ruột, thuốc liêm dông khô, nang mém ép
khuôn, thuốc hấp thu qua da, ... Nhiều dơn vị trong nước đã nhập khẩu thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ tiên tiến
~25
~
dể gia công, sản xuất các sản phẩm nhượng quyền, các sản phẩm công nghệ cao, trong thời gian bảo hộ bản quyền của
các hãng dược phẩm lớn của nước ngoài |22J,
Nhận xét vể cơ cấu thuốc sản xuất trong nước đã được cấp SDK theo nhóm tác đụng dược lý đến nãm 2004 được
trinh bày tại Bảng ] .6.
Bảng Ló: Cơ cẩu thuốc trong nước đã được cấp SDK theo nhóm tác dụng dược lý
đen năm 2004
Nhóm dược lý
Số SDK
Ti lệ trên tong sỏ
Thuốc YHCT không phân loại
Chống nhiễm khuồn-kỷ sình trùng
Vitamin, thuốc bổ
Hạ nhiệt, giâm dau chôíng viêm
Tìutổc tác dụng trên dạ dày, ruột
Ngotti da
Tim mạch
Hô hap
2 15%
55
16
1
745
9.046
0,61 %
0,18%
0,01 %
8,24 %
100,00 %
(Nguồn: Cục Quân ỉỹ Dược Việt Nam)
ỉliện nay, ngành dược Viẽt Nam dã có dủ năng lưc sản xuất và cung ứng thuốc Ihỏng í hường để sử dụng trong điểu
trị, với chất lượng tương dương các nước trong khu vực. Hơn nữa, Việt Nam dã xuất khẩu tân dược sang các thi trường
Lào, Thái Lan, Myanmar, các nước ở Châu Phi, Liên bang Nga, cộng đổng các nưric SNG; dã xuất khẩu đổng dược sang
các nước ở Liên bang Nga và SNG. Nhiêu đơn vị sản xuất được trong nước đả xay dựng dược tên tuổi trên thị trường
như: Xí nghiệp Dược phẩm TVV I, Còng ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, Xí nghiệp Dược phẩm TW 5, Xí nghiệp Dược
phẩm TW 24, Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc, Công ty cổ phân TRAPHACO, Công ty cổ phẩn Dược Hậu
Giang. Nhiều bênh viện cũng dàn sử dụng các tliuổc sản xuất trong nước thay thế thuốc nliộp kháu dể giảm chi phí cho
người bệnh nhung vẫn đảm bảo hiệu quả [9j.
Thực hiện Thông tư số 12/BYT TT ngày 12-9-1996 của Bô trường Bộ Y tế vé việc triển khai áp dụng nguyên tắc,
tiêu chuẩn “Thực hành lốt sản xuất thuốc'’ của Hiệp hội các nước Đông Nam Ẩ (GMP-ASEAN)t nhiều doanh nghiệp
dược Việt Nam dã tập trung vốn dầu tư xay dựng các dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP. Đến tháng 5/2005 cả nước có 50
cơ sờ đạt GMP, trong dó: ử trung ương 11 cơ sở, ờ dịa phương 23 cơ sở; doanh nghiệp 100% vốn dầu lư nước ngoài có