BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC
---------- *** ----------
VŨ ĐÌNH DUY
Nghiên cứu chuyển hóa dầu hạt cao su thành nhiên liệu
sinh học biodiesel bằng hệ xúc tác axit rắn thu được từ quá
trình cacbon hóa các nguồn hydratcacbon thiên nhiên
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
a
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC
---------- *** ----------
VŨ ĐÌNH DUY
Nghiên cứu chuyển hóa dầu hạt cao su thành nhiên liệu sinh
c
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Khánh Diệu Hồng, TS Đặng
Thị Tuyết Anh, những người hướng dẫn tôi trong mọi khía cạnh học thuật của luận án tiến sỹ
này. Các cô chính là người định hướng, giúp đỡ nhiệt tình cũng như ủng hộ tôi trong quá trình
làm luận án;
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Đinh Thị Ngọ, người thầy đã dìu dắt tôi từ
những ngày đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, đồng thời truyền đạt cho tôi những kinh
nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện luận án;
Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Hóa, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong thời gian thực hiện luận án;
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới mọi người trong gia đình, bạn bè tôi, sự giúp đỡ tận tâm và tin
tưởng của mọi người là động lực rất lớn để tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội ngày tháng năm 2016
Nghiên cứu sinh
Vũ Đình Duy
d
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ c
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................d
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................g
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................................h
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..........................................................................................j
2.2.1. Xác định khối lượng phân tử ...............................................................................46
2.2.2. Xác định nhiệt độ nóng chảy (TCVN 4336-86) ..................................................47
2.2.3. Xác định khối lượng riêng (TCVN 4195:2012) ..................................................49
2.2.4. Xác định chỉ số khúc xạ (TCVN 4335-86)..........................................................49
2.2.5. Xác định độ tan trong nước tại 20oC (đánh giá qua lượng cặn không tan trong
nước theo TCVN 3732-82)............................................................................................50
2.2.6. Xác định độ tro (TCVN 173:1995) .....................................................................50
2.2.7. Xác định nhiệt trị (TCVN 200:2011) ..................................................................51
2.2.8. Xác định độ ẩm (TCVN 1867:2001) ...................................................................52
2.2.9. Xác định dung riêng (TCVN 200-86) .................................................................53
2.3. CHẾ TẠO CÁC XÚC TÁC CACBON HÓA ........................................................55
2.3.1. Quá trình cacbon hóa không hoàn toàn nguyên liệu để chế tạo “bột đen” .........55
e
2.3.2. Quá trình sunfo hóa bột đen tạo xúc tác cacbon hóa ...........................................56
2.4. TỔNG HỢP BIODIESEL TỪ DẦU HẠT CAO SU TRÊN CÁC XÚC TÁC
CACBON HÓA .............................................................................................................56
2.4.1. Xử lý sơ bộ dầu hạt cao su ..................................................................................56
2.4.2. Chuyển hóa dầu hạt cao su thành biodiesel trên 3 loại xúc tác cacbon hóa ........57
2.4.3. Nghiên cứu tái sử dụng và tái sinh xúc tác ..........................................................58
2.4.4. Tính toán hiệu suất phản ứng theo phương pháp đo độ nhớt sản phẩm biodiesel
.......................................................................................................................................58
2.4.6. Các phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng nguyên liệu và sản phẩm...63
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .....................................................................64
3.1. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP XÚC TÁC ...............................................................64
3.1.1. Biện luận về những ưu việt của xúc tác trên cơ sở cacbon hóa nguồn hydrat
cacbon ............................................................................................................................64
3.1.2. Khảo sát các điều kiện của quá trình chế tạo xúc tác cacbon hóa saccarozơ ......65
3.1.3. Khảo sát các điều kiện của quá trình chế tạo xúc tác cacbon hóa đi từ nguồn tinh
American Society for Testing and Materials (Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm
Mỹ)
Brunauer–Emmett–Teller (tên một lý thuyết hấp phụ chất khí trên bề mặt rắn)
Barrett-Joyner-Halenda (tên một phương pháp xác định phân bố mao quản)
Differential Thermal Gravimetry (nhiệt khối lượng vi sai)
Electrophile (tác nhân electrophil)
Energy Dispersive X-Ray (tán sắc năng lượng tia X)
Fourier Transform-Infrared Spectroscopy (phổ hồng ngoại biến đổi Fourier)
Gas Chromatography-Mass Spectroscopy (sắc ký khí – khối phổ)
Hydroxymetyl Furfural
The International Union of Pure and Applied Chemistry (Liên minh Quốc tế về
Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng)
Nhiên liệu sinh học
Hạt cao su
Nucleophile (tác nhân nucleophil)
Scanning Electron Microscopy (hiển vi điện tử quét)
Tiêu chuẩn Việt Nam
Transmission Electron Spectroscopy (hiển vi điện tử truyền qua)
Thermal Gravimetry-Differential Thermal Analysis (phân tích nhiệt trọng lượng
– nhiệt vi sai)
Temperature Programmed Desorption of Ammonia (giải hấp phụ NH3 theo
chương trình nhiệt độ)
X-Ray Diffraction (nhiễu xạ tia X)
HFRR
Khả năng bôi trơn (high-frequency receiprocating rig)
ASTM
BET
Bảng 1.10. Thành phần gốc axit béo của dầu dừa .........................................................15
Bảng 1.11. Thành phần gốc axit béo của mỡ cá ............................................................15
Bảng 1.12. Một số tính chất mỡ động vật thải ..............................................................16
Bảng 1.13. So sánh tính chất dầu, mỡ đã qua chiên rán và dầu hạt cải.........................16
Bảng 1.14. Thành phần axit béo trong cặn béo thải ......................................................17
Bảng 1.15. Năng suất thu sinh khối của các cây lấy dầu ..............................................18
Bảng 1.16. Thành phần axit béo trong dầu vi tảo..........................................................19
Bảng 1.17. Tính chất của este từ dầu hạt cao su với các este của dầu khác ..................21
Bảng 1.18. Một số tính chất hóa lý của dầu hạt cao su .................................................22
Bảng 1.19. Thành phần lipid trong nhân hạt cao cao su ...............................................23
Bảng 1.20. Tính chất vật lý của diesel khoáng so với một số alkyl este .......................25
Bảng 1.21. Một số loại xúc tác axit rắn cho phản ứng tổng hợp biodiesel ...................31
Bảng 1.22. Một số thông số về các loại xúc tác đã được nghiên cứu ...........................32
Bảng 1.23. Một số đặc tính của các xúc tác cacbon hóa đường ....................................36
Bảng 2.1.Danh mục các hóa chất sử dụng để phân tích mẫu ........................................46
Bảng 2.2. Các tính chất hóa lý của các nguyên liệu ......................................................55
Bảng 2.3. Điều kiện phản ứng tổng hợp biodiesel ........................................................57
Bảng 3.1. Một số tính chất của saccarozơ sử dụng trong luận án .................................65
Bảng 3.2. Một số tính chất lý-hóa của tinh bột .............................................................73
Bảng 3.3. Một số tính chất lý-hóa của xenlulozơ từ mùn cưa.......................................79
Bảng 3.4. Thành phần khối lượng nguyên tố của bột đen và xúc tác cacbon hóa
saccarozơ xác định theo phổ EDX ................................................................................86
Bảng 3.5. Thành phần khối lượng nguyên tố của bột đen và xúc tác cacbon hóa tinh
bột xác định theo phổ EDX ...........................................................................................87
Bảng 3.6. Thành phần khối lượng nguyên tố của bột đen và xúc tác cacbon hóa tinh
bột xác định theo phổ EDX ...........................................................................................88
Bảng 3.7. Các thông số về độ axit thu được của bột đen và xúc tác cacbon hóa
saccarozơ theo phương pháp TPD-NH3 ........................................................................95
Bảng 3.8. Các thông số về độ axit thu được của bột đen và xúc tác cacbon hóa tinh bột
theo phương pháp TPD-NH3 .........................................................................................97
tinh bột và xenlulozơ) ..................................................................................................114
Bảng 3.21. Tổng kết một số tính chất của xúc tác và điều kiện ứng dụng trong phản
ứng tổng hợp biodiesel từ dầu hạt cao su ....................................................................115
Bảng 3.22. Hiệu suất tạo biodiesel và độ nhớt biodiesel qua các lần tái sử dụng xúc tác
cacbon hóa saccarozơ ..................................................................................................116
Bảng 3.23. Hiệu suất tạo biodiesel và độ nhớt biodiesel qua các lần tái sử dụng xúc tác
cacbon hóa tinh bột ......................................................................................................117
Bảng 3.24. Hiệu suất tạo biodiesel và độ nhớt biodiesel qua các lần tái sử dụng xúc tác
cacbon hóa xenlulozơ ..................................................................................................119
Bảng 3.25. Tổng hợp kết quả tái sinh xúc tác cacbon hóa saccarozơ .........................121
Bảng 3.26. Tổng hợp kết quả tái sinh xúc tác cacbon hóa tinh bột .............................121
Bảng 3.27. Tổng hợp kết quả tái sinh xúc tác cacbon hóa xenlulozơ .........................121
Bảng 3.28. Thành phần các gốc axit béo có trong biodiesel xác định nhờ phương pháp
GC-MS.........................................................................................................................123
Bảng 3.29. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của biodiesel so với tiêu chuẩn ASTM D 6751
.....................................................................................................................................123
i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Biểu đồ tăng trưởng sản lượng biodiesel trên toàn thế giới từ năm 2000 đến
2010 (triệu tấn) ................................................................................................................8
Hình 1.2. Dòng biodiesel thương mại trên toàn cầu năm 2011 .......................................9
Hình 1.3. Cây, quả và dầu hạt cao su ............................................................................19
Hình 1.4. Mô tả cơ chế phản ứng este hóa trên xúc tác axit rắn ...................................27
Hình 1.5. Cơ chế phản ứng trên bề mặt xúc tác axit rắn dị thể .....................................28
Hình 1.6. Hiệu suất phản ứng este hóa với các loại xúc tác khác nhau so với xúc tác
axit đồng thể H2SO4.......................................................................................................35
Hình 1.7. Khảo sát so sánh hoạt tính của các loại xúc tác khác nhau ...........................36
Hình 3.9. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa saccarozơ trích xuất phần tần
số 400-2000 cm-1 ...........................................................................................................73
Hình 3.10. Phổ FT-IR của các mẫu bột đen từ tinh bột được chế tạo tại các nhiệt độ
300oC, 400oC và 500oC trong thời gian 1 giờ ...............................................................75
Hình 3.11. Phổ FT-IR của các mẫu bột đen từ tinh bột được chế tạo tại các thời gian 1
giờ, 3 giờ và 5 giờ tại nhiệt độ 400oC............................................................................76
Hình 3.12. Cấu trúc của amilozơ (a) và amilopectin (b) ...............................................77
j
Hình 3.13. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa tinh bột trong các điều kiện
tổng hợp được lựa chọn .................................................................................................78
Hình 3.14. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa tinh bột trích xuất phần tần
số 400-2000 cm-1 ...........................................................................................................78
Hình 3.15. Phổ FT-IR của bột đen thu được ở 3 giá trị nhiệt độ cacbon hóa xenlulozơ
khác nhau (300oC, 400oC và 500oC trong thời gian 1 giờ) ...........................................80
Hình 3.16. Phổ FT-IR của bột đen thu được ở 3 giá trị thời gian cacbon hóa xenlulozơ
khác nhau (1h, 3h và 5h tại nhiệt độ 400oC) .................................................................81
Hình 3.17. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa xenlulozơ trong các điều kiện
lựa chọn .........................................................................................................................82
Hình 3.18. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa xenlulozơ trích xuất phần tần
số từ 400-2000 cm-1 .......................................................................................................82
Hình 3.19. Giản đồ XRD của 3 loại bột đen thu được từ 2 nguyên liệu saccarozơ, tinh
bột và xenlulozơ trong những điều kiện tối ưu .............................................................84
Hình 3.20. Giản đồ XRD của các xúc tác cacbon hóa saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
.......................................................................................................................................84
Hình 3.21. Phổ EDX của bột đen thu được từ quá trình cacbon hóa không hoàn toàn
saccarozơ .......................................................................................................................85
Hình 3.22. Phổ EDX của xúc tác cacbon hóa saccarozơ...............................................85
Hình 3.23. Phổ EDX của bột đen thu được từ quá trình cacbon hóa không hoàn toàn
Hình 3.42. Phổ FT-IR của dầu hạt cao su....................................................................104
Hình 3.43. Đồ thị biểu diễn quan hệ hiệu suất – độ nhớt của quá trình tổng hợp
biodiesel từ dầu hạt cao su...........................................................................................106
Hình 3.44. Đồ thị biểu diễn quan hệ hiệu suất – độ nhớt hồi quy tuyến tính ..............107
Hình 3.45. Đồ thị biểu diễn quan hệ hiệu suất – độ nhớt hồi quy hàm mũ .................108
Hình 3.46. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất tạo biodiesel .................110
Hình 3.47. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất tạo biodiesel................111
Hình 3.48. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến hiệu suất tạo biodiesel ................112
Hình 3.49. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích metanol/dầu đến hiệu suất tạo biodiesel .....113
Hình 3.50. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến hiệu suất tạo biodiesel ..................115
Hình 3.51. Hiệu suất tạo biodiesel qua các lần tái sử dụng xúc tác cacbon hóa
saccarozơ .....................................................................................................................117
Hình 3.52. Hiệu suất tạo biodiesel qua các lần tái sử dụng xúc tác cacbon hóa tinh bột
.....................................................................................................................................118
Hình 3.53. Hiệu suất tạo biodiesel qua các lần tái sử dụng xúc tác cacbon hóa
xenlulozơ .....................................................................................................................120
Hình 3.54. Sắc ký đồ của biodiesel từ dầu hạt cao su .................................................122
l
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nguyên liệu cho tổng hợp biodiesel ngày nay được chia làm 3 thế hệ chính: thế hệ
thứ nhất là các loại dầu, mỡ tinh luyện dùng trong thực phẩm; thế hệ thứ hai là các loại
phụ phẩm nông lầm nghiệp, dầu mỡ thải; thế hệ thứ ba là dầu vi tảo. Trong đó, nguyên
liệu thế hệ thứ nhất ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm liên quan đến sự canh tranh
giữa việc sử dụng làm thực phẩm và làm nhiên liệu. Do đó, công nghệ sản xuất
biodiesel ngày càng hướng đến việc sử dụng các nguyên liệu thế hệ thứ hai và thứ 3.
tạo ra loại axit rắn có thành phần hữu cơ, khác hẳn với các xúc tác axit rắn truyền
thống đi từ nguồn vô cơ như silicat, zeolit. Tại Việt Nam, hầu như chưa có những công
bố chính thức về loại xúc tác đó.
1
Từ các phân tích trên, trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào chế tạo, đặc
trưng, ứng dụng loại vật liệu xúc tác thu được từ quá trình cacbon hóa các nguồn
hydratcacbon thiên nhiên: đường, tinh bột, xenlulozơ…cho quá trình tổng hợp nhiên
liệu sinh học từ những loại dầu mỡ có chỉ số axit cao như dầu hạt cao su. Đây là nguồn
nguyên liệu xấu, chứa nhiều tạp chất, nhiều axit béo tự do, thậm chí cả những hợp chất
độc hại; muốn chuyển hóa nó thành nhiên liệu sinh học thì cần phải qua hai giai đoạn,
điều này gây khó khăn trong công nghệ và làm tăng giá thành sản phẩm. Do vậy, việc
ứng dụng xúc tác cacbon hóa dẫn đến đơn giản hóa công nghệ tổng hợp. Đây là nghiên
cứu mới ở Việt Nam hướng đến tính kinh tế của xúc tác khi sử dụng các loại nguyên
liệu có giá thành rất thấp hay phế thải làm tiền chất. Các kết quả của nghiên cứu này
đóng góp một phần quan trọng trong việc tạo ra một loại xúc tác dị thể axit rắn thế hệ
mới với thành phần cấu trúc khung hữu cơ, có tính axit cao, có thể tái sử dụng rất
nhiều lần, đồng thời ứng dụng chúng vào quá trình tổng hợp nhiên liệu sinh học, có
khả năng cạnh tranh với nhiên liệu từ dầu khoáng.
2.Mục tiêu của luận án
*Tổng hợp được xúc tác axit rắn đi từ nguồn hydratcacbon thiên nhiên, qua việc đặc
trưng xúc tác tìm được các điều kiện tốt nhất để chế tạo một hệ xúc tác tiên tiến thế hệ
mới có cấu trúc hữu cơ, dị thể, có độ axit và hoạt tính cao cho quá trình trao đổi este.
Quá trình chế tạo xúc tác qua các bước sau:
-Chế tạo bột đen từ các nguyên liệu hydratcacbon thiên nhiên
-Sunfo hóa bột đen để thu xúc tác rắn có độ axit cao
-Chứng minh, xác nhận cấu trúc sunfo hóa bột đen
*Khảo sát tìm được các điều kiện tối ưu để chuyển hóa được dầu hạt cao su có nhiều
axit béo tự do thành các etyl este (biodiesel) theo phản ứng este hóa và trao đổi este
phương pháp GC-MS
*Xác định các tính chất hóa lý và chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm nhiên liệu sinh học
biodiesel thu được và minh chứng chất lượng sản phẩm
3
Chương I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIODIESEL
1.1.1. Khái quát chung về nhiên liệu sinh học (NLSH) và biodiesel
NLSH có nhiều loại như xăng sinh học (biogasoil), diesel sinh học (biodiesel), và
khí sinh học (biogas) - loại khí được tạo thành do sự phân hủy yếm khí các chất thải
nông nghiệp, chăn nuôi và lâm nghiệp. Trong các dạng trên thì chỉ có biogasoil và
biodiesel được quan tâm nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng trong quy mô công nghiệp
[4].
Biodiesel được sản xuất từ dầu thực vật hay mỡ động vật, có chỉ tiêu kỹ thuật gần
giống với diesel khoáng. Về bản chất hóa học nó là monoankyl este của các axit béo
mạch dài. Biodiesel thu được từ phản ứng trao đổi este của triglyxerit với rượu đơn
chức mạch ngắn (như metanol, etanol…). Như vậy nguyên liệu để sản xuất biodiesel
khá phong phú, và chúng có nguồn gốc sinh học, có thể tái tạo được.
1.1.2. Ưu nhược điểm của nhiên liệu biodiesel
1.1.2.1. Ưu điểm của biodiesel
-Trị số xetan cao
Biodiesel là các alkyl este mạch thẳng nên có trị số xetan cao hơn hẳn diesel
khoáng. Nhiên liệu diesel khoáng thường có trị số xetan từ 50 đến 52 và 53 đến 54 đối
với động cơ cao tốc, trong khi với biodiesel thường là 56 đến 58. Như vậy biodiesel
hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu về trị số xetan mà không cần phụ gia, thậm chí nó
còn được dùng như phụ gia tăng trị số xetan cho diesel khoáng.
-Giảm lượng các khí phát thải độc hại
Biodiesel chứa rất ít hydrocacbon thơm. Hàm lượng lưu huỳnh rất thấp, khoảng
được. Nó tạo ra nguồn năng lượng độc lập với dầu mỏ, không làm suy yếu các nguồn
năng lượng tự nhiên, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường…
Mặt khác, có thể tận dụng dầu mỡ thải từ ngành công nghiệp chế biến thức ăn, mỡ cá,
mỡ bò… để làm nguyên liệu cho tổng hợp biodiesel. Phát triển nuôi trồng những loại
cây lấy dầu như cọ, jatropha, trẩu, cao su… và đặc biệt là vi tảo để lấy dầu làm nguyên
liệu cho quá trình tổng hợp biodiesel; như vậy không những không làm ảnh hưởng tới
nền an ninh lương thực thế giới mà còn góp phần đẩy mạnh sự phát triển của ngành
công nghiệp năng lượng xanh (Green Energy).
-Ngoài sản phẩm chính của quá trình trao đổi este là biodiesel, thì sản phẩm phụ của
quá trình còn là nguồn nguyên liệu cho tổng hợp hóa học:
Ngoài việc được sử dụng làm nhiên liệu, các alkyl este axit béo còn là nguồn
nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghệ hóa học, sản xuất các rượu béo, ứng
dụng trong dược phẩm và mỹ phẩm, các alkanolamin isopropylic este, các polyeste
được ứng dụng như chất nhựa, chất hoạt động bề mặt…Sản phẩm phụ của quá trình
trao đổi este là glyxerin, đây là một chế phẩm rất có giá trị trong sản xuất mỹ phẩm,
dược phẩm.
1.1.2.2. Nhược điểm của biodiesel
-Giá thành khá cao
Biodiesel thu được từ dầu thực vật đắt hơn so với nhiên liệu diesel thông thường.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất biodiesel có thể tạo ra sản phẩm phụ là glyxerin, là
một chất có tiềm năng thương mại lớn vì có nhiều ứng dụng trong công nghiệp sản
xuất mỹ phẩm, dược phẩm, kem đánh răng, mực viết..., nên có thể bù lại phần nào giá
cả cao của biodiesel. Trong tương lai không xa, vấn đề giá thành của biodiesel sẽ được
cải thiện đáng kể do sự phát triển của ngành nuôi trồng những loại cây lấy dầu phi
thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghệp mới này, đặc biệt là một
nguồn nguyên liệu mới, vi tảo. Vi tảo hứa hẹn sẽ là một loại nguyên liệu mới đầy triển
vọng với tính kinh tế cao và năng suất cho dầu lớn nhất trong các loại cây nguyên liệu
-Dễ phân hủy sinh học
Biodiesel dễ phân hủy gấp 4 lần diesel khoáng [6]. Tuy nhiên do trong phân tử vẫn
còn chứa các gốc axit không no dễ bị oxy hóa và trùng hợp, vì vậy vấn đề bảo quản
Chỉ số Iot
Hàm lượng metyl este của
axit linoleic
Hàm lượng metyl este chứa
nhiều liên kết không no (≥4
liên kết đôi)
Hàm lượng metanol
Hàm lượng monoglyxerit
Hàm lượng diglyxerit
Hàm lượng triglyxerit
Hàm lượng glyxerin tự do
Hàm lượng glyxerin tổng
Hàm lượng Natri & Kali
Hàm lượng Canxi & Magie
Phương pháp
thử
EN 14103d
EN ISO3675
EN ISO 12185
EN ISO 3104
EN ISO 3679
EN ISO 20846
Giới hạn Giới
dưới
trên
96,5
-
ISO 3987
EN ISO 12937
EN 12662
51
-
0,02
500
24
% (m/m)
mg/kg
mg/kg
EN ISO 2160
-
1
lớp
EN 14112
EN 14104
EN 14111
6,0
-
5,0
% (m/m)
% (m/m)
% (m/m)
% (m/m)
% (m/m)
% (m/m)
mg/kg
mg/kg
EN 14110
EN 14105m
EN 14105
EN 14105
EN 14105
EN 14105
EN 14108
EN 14538
6
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn của Mỹ cho biodiesel B100
Chỉ tiêu
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín
Hàm lượng nước và cặn
Hạn chế hàm lượng rượu phải
đạt được một trong hai yêu
cầu sau
0,05
hạn Đơn vị
o
C
% (v/v)
EN 14110
D 93
D 445
D 874
D 5453
D 130
D 613
D 2500
D 4530
D 664
D 6584
D 6584
D 4951
EN 14538
EN 14538
EN 15751
130
1,9
47
Báo cáo
3
Giờ
D 5453
D 5453
D 1160
-
15
500
360
ppm
ppm
o
C
1.1.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ biodiesel trên thế giới và Việt Nam
1.1.4.1. Trên thế giới
Năm 1893 khi phát minh ra động cơ diesel, Rudolf Diesel đã dùng dầu lạc để thử
nghiệm [8]. Sau gần 100 năm, khi mà các nguồn nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm và
có giới hạn về trữ lượng, giá dầu mỏ biến động mạnh, người ta ngày càng chú ý nhiều
hơn đến nguồn nhiên liệu từ dầu thực vật, mỡ động vật.
Việc sử dụng trực tiếp dầu mỡ động thực vật làm nhiên liệu có nhiều nhược điểm
như: độ nhớt lớn (gấp 11 – 17 lần so với diesel dầu mỏ), độ bay hơi rất thấp dẫn đến
quá trình cháy không hoàn toàn, tạo cặn trong vòi phun, ngăn cản quá trình phun, làm
tắc vòi phun, làm đặc dầu nhờn do lẫn dầu thực vật.... Các vấn đề này là do phân tử
triglyxerit với kích thước và phân tử lượng lớn trong dầu mỡ gây ra. Do vậy, cần phải
tìm cách khắc phục các nhược điểm đó, và tạo biodiesel là một trong những giải pháp
tốt.
8
Bảng 1.3. Sản lượng biodiesel và cân bằng kinh tế EU từ 2005 đến 2011 (tấn) [11]
Năm
Khởi đầu
Sản lượng
Nhập khẩu
Tiêu thụ
Xuất khẩu
Kết thúc
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
100.000
148.000
701.000
15.000
25.000
59.000
66.000
103.000
100.000
148.000
701.000
596.000
1.457.406
1.892.578
1.402.578
1.008.578
Bảng 1.4. Lượng biodiesel nhập khẩu của Mỹ qua các năm (nghìn tấn) [10]
Canada
Malaysia
Indonesia
Argentina
Singapore
EU
Khác
Tổng
2006
8,3
54,3
25,6
0,0
9,8
7,0
10,8
269
20010
35,0
3,5
0,1
0,0
0,0
5,7
0,9
45
Thuế
0,00%
4,6%
4,6%
4,6%
0,00%
4,6%
Hình 1.2. Dòng biodiesel thương mại trên toàn cầu năm 2011 [10]
Tại Ấn Độ, do sở hữu diện tích đất nông nghiệp rất phong phú (Ấn Độ là nước đề
ra phong trào Cách mạng Xanh) nên quá trình sản xuất biodiesel của nước này chủ yếu
sử dụng những nguyên liệu là dầu ăn, ước tính chiếm 9,3% năng suất hạt chứa dầu và
là nước sản xuất dầu ăn lớn thứ tư toàn thế giới [12, 13]. Bảng 1.5 mô tả năng suất sản
xuất và tiêu thụ dầu ăn tại Ấn Độ. Tuy vậy, Ấn Độ vẫn nhập khẩu tới 40-50% lượng
dầu ăn mới đủ cho nhu cầu sử dụng trong nước, vì thế nguồn nguyên liệu này rất khó
4,37
5,29
4,40
5,79
6,42
7,25
Tiêu thụ tổng, triệu tấn
9,68
10,47
9,09
12,40
11,71
13,62
14,47
15,79
Chương trình phát triển biodiesel quy mô công nghiệp của Ấn Độ bắt đầu thực hiện
từ năm 2003, đặt mục tiêu hướng đến sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu phi thực phẩm
như dầu jatropha, dầu pongamia pinnata như những nguồn có ý nghĩa sống còn cho
việc sản xuất biodiesel, cung cấp quỹ đất 60 triệu hecta để phát triển những nguyên
liệu này. Nhiều tổ chức chính phủ và tư nhân đã tham gia các dự án này như Vụ Công
nghệ Sinh học, Tập đoàn Dầu khí Ấn Độ, Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Sinh học
Aditya, Đại học Nông nghiệp Gandhi, Viện Nghiên cứu Hóa chất Biển và Muối…Giá
thành biodiesel từ dầu jatropha khá thấp, từ 2,2-3 USD/gallon [14-16].
Brazil vào năm 2004 đã thực hiện chương trình biodiesel cấp quốc gia với mục
đích tăng cường sản xuất và sử dụng loại nhiên liệu này, dần thay thế các loại nhiên
liệu hóa thạch truyền thống, cho kết quả là việc thông qua sử dụng nhiên liệu sinh học
B2 vào năm 2005, B5 vào năm 2008; năng suất sử dụng biodiesel cũng tăng một cách
chóng mặt từ năm 2005 (chỉ 736 m3) đến năm 2010 (2,39 triệu m3), biến Brazil thành
dừa, dầu bông, dầu hạt cải, dầu nành, dầu hạt cao su, dầu ăn thải, mỡ cá,...sử dụng xúc
tác bazơ đồng thể và bước đầu nghiên cứu với xúc tác bazơ dị thể, xúc tác zeolit.
Không chỉ có các nhà khoa học quan tâm, mà các nhà quản lý ở Việt Nam cũng rất
quan tâm đến nguồn nhiên liệu sinh học này. Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến
năm 2015, tầm nhìn 2020” do Bộ Công Thương chủ trì đã được chính phủ phê duyệt
để đi vào hoạt động. Ngoài việc phát triển nhiên liệu xăng pha cồn, đề án còn đề cập
đến việc phát triển nhiên liệu diesel pha với metyl este dầu mỡ động thực vật
(biodiesel), với mục tiêu đến năm 2010 nước ta sẽ làm chủ được công nghệ sản xuất
biodiesel từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, và bước đầu tiến hành pha trộn
hỗn hợp B5. Bên cạnh đó, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng cũng rất quan tâm đến vấn đề nhiên liệu sinh học, và đã tổ chức hội nghị
khoa học về etanol và biodiesel. Qua hội nghị, lãnh đạo Tổng cục đã có kiến nghị về
việc sớm xây dựng và triển khai một đề án nghiên cứu có định hướng tiêu chuẩn về
nhiên liệu sinh học ở Việt Nam, trong đó có tiêu chuẩn cho nhiên liệu biodiesel. Vào
đầu năm 2009, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cũng đã tổ chức Hội nghị quốc tế
về “nhiên liệu sinh học”. Hội nghị đã thu hút được sự tham gia của nhiều nước như
Pháp, Thái Lan, Ấn Độ,... và các trường Đại học lớn ở nước ta. Hội nghị đã có nhiều
báo cáo khoa học về etanol sinh học và biodiesel, với sự chú ý theo dõi và thảo luận
sôi nổi của nhiều nhà khoa học đầu ngành. Điều này cũng cho thấy sự quan tâm đặc
biệt của các nhà khoa học trong nước và quốc tế về nhiên liệu sinh học.
Cũng theo chương trình “Hợp tác phát triển kinh tế tiểu vùng sông Mekong”
(Greater Mekong Subregion Economic Cooperation Program), tạp chí 2009 Asian
Development Bank vào năm 2008, thì Việt Nam chỉ mới đang trong giai đoạn đầu phát
triển nhiên liệu sinh học. Kế hoạch phát triển tập trung chủ yếu vào phát triển etanol
sinh học từ tinh bột và mật đường, biodiesel từ mỡ cá da trơn và dầu thực vật, cuối
cùng là khí sinh học từ chất thải động vật. Căn cứ theo quyết định 177 QD-TTg của
chính phủ Việt Nam thì nhiên liệu sinh học sẽ chiếm 1% nhu cầu nhiên liệu cho ngành
giao thông trong năm 2015 (ước tính khoảng 0,25 triệu tấn), và 5% vào năm 2025;
cũng theo quyết định này thì mục tiêu sản xuất biodiesel sẽ đạt 0,15 triệu tấn năm 2015
11
Dầu đậu nành hiện đang là nguyên liệu phổ biến nhất trên thế giới dùng để sản
xuất biodiesel với Mỹ đang là quốc gia đi đầu. Những quốc gia có sản lượng dầu đậu
nành cao khác là Brazil và Argentina. So với các loại dầu, mỡ khác, dầu đậu nành cho
hiệu suất nhiên liệu sinh học thấp hơn, nhưng cây đậu nành có ưu điểm là có thể phát
triển tốt cả ở vùng ôn đới và nhiệt đới và có thể tăng năng suất mạnh loại cây trồng
này khi cải tiến công nghệ trồng trọt. Dầu đậu nành tinh khiết có màu vàng sáng.
Thành phần gốc axit béo chủ yếu là axit linoleic (50 – 57%) và axit oleic (23 – 29%)
[36, 37].
Bảng 1.6. Hàm lượng các gốc axit béo trong dầu đậu nành
STT Axit
Tên thông dụng
1
C14:0 Tetradecanoic
2
C16:0 Hexadecanoic
Thành phần (%)
6,383
17,007
12
3
4
5
6
7
8
9
1.2.2. Dầu hạt cải
trồng. Trung Quốc hiện đang là nước có sản lượng cây hạt cải lớn nhất trên thế giới.
Tính đến năm 2005, diện tích trồng cây hạt cải ở châu Âu là 1,4 triệu ha, sản lượng
nhiên liệu sinh học từ dầu hạt cải ở Đức chiếm 50% toàn châu Âu, các nước cũng có
sản lượng cao là Pháp, Cộng Hòa Séc và Ba Lan [36, 38].
Bảng 1.7. Hàm lượng các gốc axit béo trong dầu hạt cải
STT Tên gốc axit béo
Số C
Hàm lượng phần trăm, %
1
Pentadecanoic
C15:0
4,55
2
Octadecadienoic C18:2
18,50
3
Octadecenoic
C18:1
0,91
1.2.3. Dầu cọ
Cọ là loại cây nhiệt đới được trồng nhiều ở một số nước châu Âu, Tây Phi, châu
Á…Từ cây cọ có thể sản xuất hai loại dầu là dầu nhân cọ và dầu cùi cọ. Dầu nhân cọ
có màu trắng còn dầu cùi cọ có màu vàng đỏ. Thành phần axit béo của chúng cũng
khác nhau. Dầu cùi cọ là loại thực phẩm rất tốt dùng để ăn trực tiếp hoặc chế biến
thành bơ thực vật. Dầu cùi cọ có chứa nhiều caroten nên được dùng để chế biến tiền
sinh tố A. Dầu cùi cọ còn có thể dùng để sản xuất xà phòng hoặc dùng trong ngành
luyện kim. Dầu nhân cọ có công dụng trong ngành thực phẩm bánh kẹo và xà phòng.
Cả hai loại dầu này đều có thể làm nguyên liệu rất tốt để sản xuất các loại nhiên liệu
sinh học, đặc biệt là ở Thái lan [38].
13