ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
TÁI CẤU TRÚC TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN
VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ - CTCP
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
TÁI CẤU TRÚC TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN
VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ - CTCP
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM QUANG THAO
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Quang
Thao đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp
tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trƣờng Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn , giúp đỡ cho tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.Trần Tiến Cƣờng, nguyên Trƣởng ban
Cải cách và Phát triển Doanh nghiệp- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung
ƣơng
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp tại Tổng công ty
DMC đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ cung
cấp số liệu, tài liệu và góp ý để hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi
trong suốt thời gian học tập tại Trƣờng cũng nhƣ trong thời gian tôi viết Luận
văn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Thị Hồng Hạnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iv
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP ...................................................... 4
1.1.Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................................ 4
3.4.1.Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................. 47
3.4.2.Những mặt còn hạn chế.................................................................................. 48
3.4.3.Nguyên nhân tồn tại ........................................................................................ 48
3.4.4.Bài học kinh nghiệm: ...................................................................................... 50
3.5. Đánh giá thực trạng hoạt động của Tổng công ty ............................................. 51
3.5.1. Hoạt động SXKD của công ty Mẹ giai đoạn 2012-2015 ............................... 51
3.5.2. Đánh giá tổng quan về cơ sở vật chất hiện tại của DMC ............................... 51
3.5.3. Đầu tƣ góp vốn của Công ty Mẹ vào các đơn vị thành viên .......................... 54
3.5.4. Trình độ công nghệ và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ......................... 55
3.5.5. Cơ cấu và chất lƣợng nguồn nhân lực ............................................................ 56
3.6. Phân tích ƣu, nhƣợc điểm của mô hình quản lý hiện tại ................................... 57
3.6.1. Ƣu điểm .......................................................................................................... 58
3.6.2. Nhƣợc điểm .................................................................................................... 59
3.7. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.......................................... 59
3.7.1. Cơ hội ............................................................................................................. 59
3.7.2. Thách thức ...................................................................................................... 60
3.7.3. Điểm mạnh ..................................................................................................... 61
3.7.4. Điểm yếu ........................................................................................................ 61
CHƢƠNG 4: TÁI CẤU TRÚC TỔNG CÔNG TY DMC GIAI ĐOẠN 2016 –
2020 .......................................................................................................................... 62
4.1.Nguyên tắc và quan điểm tái cấu trúc Tổng công ty DMC ............................... 62
4.1.1.Nguyên tắc tái cấu trúc DMC.......................................................................... 62
4.1.2.Quan điểm tái cấu trúc DMC .......................................................................... 62
4.2. Mục tiêu của Tái cấu trúc Tổng công ty DMC ................................................. 63
4.2.1.Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 63
4.2.2.Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 64
4.3. Nội dung tái cấu trúc DMC ............................................................................... 66
4.3.1. Định hƣớng tái cấu trúc Công ty Mẹ.............................................................. 66
Ban KHĐT
Ban Kế hoạch Đầu tƣ
2
Ban TCKT
Ban Tài chính kế toán
3
Ban TC&PTNNL
4
VP
5
Chi nhánh DMC-RT
6
Công ty DMC-VTS
Ban Tổ chức và Phát triển
Nguồn Nhân lực
Văn phòng
12
DMC-Miền Bắc
13
DMC-Miền Nam
14
DMC-Miền Trung
Cổ phần
Công ty Cổ phần
Đại hội đồng cổ đông
Tổng Công ty Dung dịch khoan
và Hóa phẩm Dầu khí-CTCP
Công ty Cổ phần Hóa phẩm
Dầu khí DMC-Miền Bắc
Công ty Cổ phần Hóa phẩm
Dầu khí DMC-Miền Nam
Công ty Cổ phần Hóa phẩm
Dầu khí DMC-Miền Trung
i
STT
Tổng giám đốc
20
VCSH
Vốn chủ sở hữu
21
LNTT
Lợi nhuận trƣớc thuế
22
DN
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp
ii
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
11
Bảng 4.1
So sánh một số chỉ tiêu SXKD thực hiện so với
kế hoạch tái cấu trúc
So sánh cơ cấu nhân lực theo trình độ của DMC
giai đoạn 6/2012 - 6/2015
Kết quả đào tạo giai đoạn 2012-2015
Kết quả SXKD Công ty Mẹ giai đoạn 20122015
Hiện trạng tài sản cố định của DMC tại ngày
31/12/2014
Nội dung
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty DMC
Trang
29
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Ma trận SWOT
13
iv
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tái cấu trúc đƣợc xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
còn cồng kềnh, lƣợng vốn đầu tƣ tại các đơn vị thành viên còn lớn (mặc dù
các đơn vị thành viên đã đƣợc cổ phần hóa) dẫn đến hiệu quả hoạt động thấp,
các đơn vị thành viên chƣa chủ động đƣợc trong sản xuất kinh doanh, các chi
nhánh từ khi đƣợc thành lập cũng chƣa phát huy đƣợc hết hiệu quả. Chính vì
vậy, ngày 19/8/2015 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có kết luận số 1941/KLDKVN về việc tái cấu trúc Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu
khí-CTCP, giai đoạn 2016-2020.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, là học việc cao học chuyên
ngành Quản lý kinh tế, tôi lựa chọn đề tài: “Tái cấu trúc Tổng công ty Dung
dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí-CTCP” cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận tái cấu trúc và kết quả
phân tích, đánh giá thực trạng triển khai Tái cấu trúc DMC giai đoạn 20122015, xác định những nội dung đã thực hiện đƣợc, những hạn chế cũng nhƣ
nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất nội dung tái cấu trúc giai đoạn 2016-2020,
trong đó đƣa ra pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Tái cấu trúc tại Tổng
công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu nêu trên, Luận văn tập trung
vào các nhiệm vụ chính sau đây:
- Hệ thống Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm của Tái cấu trúc.
- Đánh giá thực trạng triển khai tái cấu trúc Tổng công ty giai đoạn
2012-2015.
2
- Xây dựng tái cấu trúc DMC, trong đó nhấn mạnh giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác tái cấu trúc Tổng công ty giai đoạn 2016-2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác tái cấu trúc tại Tổng công ty Dung
đề tài nghiên cứu về nội dung này. Mỗi bài viết, đề tài nghiên cứu mang lại
những đóng góp và có ý nghĩa thực tiễn khác nhau trong việc hoàn thiện công
tác tái cấu trúc doanh nghiệp, cụ thể có thể kể đến một số bài viết, đề tài
nghiên cứu sau:
Cuốn sách “ Bí mật Tái cấu trúc và mô hình kinh doanh”, tác giả Bùi
Xuân Phong, xuất bản năm 2014, Nhà xuất bản Lao động xã hội. Cuốn sách
này đã đƣa ra khái niệm về tái cấu trúc doanh nghiệp. Tác giả cũng nêu bật
đƣợc mối liên hệ giữa tái cấu trúc và các mô hình kinh doanh, trong đó đặc
biệt nhấn mạnh hoạt động tái cấu trúc luôn dựa trên nền tảng của mô hình
kinh doanh mà doanh nghiệp muốn áp dụng để phát triển.
Bài viết “Tác động của tái cấu trúc lên công tác quản trị nhân lực tại
Công ty tƣ vấn ECC”, tác giả Đào Thanh Lam, Tạp chí kinh tế và Phát triển,
tháng 5 năm 2014. Bài viết này đã cung cấp thông tin về các công trình
nghiên cứu trƣớc đây ở nƣớc ngoài về mối quan hệ giữa tái cấu trúc và công
tác quản trị nhân lực. Đồng thời bài viết mô tả việc tái cấu trúc của Công ty tƣ
vấn ECC liên quan đến công tác quản trị nhân lực nhƣ thế nào và so sánh
trƣờng hợp ECC với các công trình nghiên cứu trƣớc đây.
Bài viết “Khung năng lực lãnh đạo, quản lý của nhà quản trị cấp cao
trong doanh nghiệp giai đoạn tái cấu trúc ở Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp”, tác giả Mai Thanh Lan, Tạ Huy Hùng, Tạp chí Kinh tế và Phát triển,
4
số 206 (II), tháng 08 năm 2014, tr. 122-134: Trong bài viết này nhóm tác giả
đã tập trung nghiên cứu về khung năng lực lãnh đạo, quản lý của các nhà quản
trị cấp cao trong doanh nghiệp ở nƣớc ta hiện nay, từ đó đƣa ra một số đề xuất
nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ các nhà quản trị cấp cao trong các doanh
nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
Bài viết “Tái cơ cấu doanh nghiệp ở Việt Nam” của tác giả Đỗ Tiến
kinh doanh của doanh nghiệp hơn là tác động tiêu cực. Hiệu quả của doanh
nghiệp bao gồm các chỉ số năng suất lao động nhân viên, doanh thu, lợi
nhuận, giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số các doanh nghiệp sau
khi tái cấu trúc có năng suất lao động và doanh thu tăng (tƣơng ứng 68%,
60%), lợi nhuận tăng (57%), giá cổ phiếu tăng không nhiều (38%).
Các bài viết trên đều nêu bật vai trò, sự cần thiết của tái cấu trúc đối với
doanh nghiệp, một số nhân tố ảnh hƣởng đến tái cấu trúc và mô hình áp dụng
tại các thời điểm, thời gian, không gian khác nhau. Do chƣa có nghiên cứu cụ
thể về “Tái cấu trúc Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khíCTCP” nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu này mong sẽ đƣa ra một số giải
pháp hữu ích giúp Tổng công ty hoàn thiện công tác tái cấu trúc trong giai
đoạn 2016-2020.
1.2. Cơ sở lý luận về Tái cấu trúc doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm Tái cấu trúc doanh nghiệp
- Theo Micheal Hammer và James Champy giới thiệu trong cuốn sách
“Reengineering the Corporation” (1993), “Reengineering Management”
(1995) cho rằng: “Tái cấu trúc (restructuring) là hoạt động xem xét và cấu
trúc lại một phần hay toàn bộ một tổ chức, đơn vị nào đó, mà ở đây thƣờng là
một công ty. Theo lý thuyết, ngoài việc thiết lập các chức năng và xem xét
các nhiệm vụ của từng bộ phận, chúng ta còn phải chú ý tới các quy trình
hoàn thiện từ khâu nguyên liệu cho tới sản xuất, tiếp thị và phân phối”.
6
- Nghiên cứu của McKinley & Scherer (2000) và Bowman & Singh
(1993) chỉ ra rằng tái cấu trúc doanh nghiệp là sự định hình lại về cấu trúc của
doanh nghiệp, gắn liên với sự thay đổi về các chiến lƣợc kinh doanh và các
hoạt động tác nghiệp bên trong doanh nghiệp. Có ba loại tái cấu trúc có thể có
trong doanh nghiệp gồm: tái cấu trúc cơ cấu doanh nghiệp, tái cấu trúc danh
mục đầu tƣ và tái cấu trúc hoạt động tài chính (Bowman & cộng sự, 1999).
Công nghệ: Một cách đơn giản, có thể hiểu công nghệ bao gồm
máy móc thiết bị (cả phần cứng và phần mềm) và phƣơng pháp tạo sản phẩm
phù hợp. Ngoài yếu tố vật chất, công nghệ hàm chứa trí tuệ, khoa học và kinh
nghiệm. Công nghệ quyết định năng lực tạo sản phẩm- cả về số lƣợng lẫn chất
lƣợng, qua đó ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp.
Trong Doanh nghiệp, các Nguồn lực có tác động lẫn nhau và tác động
qua lại với các Hoạt động. Các Nguồn lực đƣợc sử dụng và thể hiện qua các
hoạt động của Doanh nghiệp, đồng thời, nguồn lực cũng đƣợc tái tạo, củng cố
và phát triển nhờ kết quả của các Hoạt động. Do đó, các Nguồn lực và Hoạt
động cũng cần có sự phối hợp nhịp nhàng tƣơng xứng thì mới có thể tạo ra
hiệu quả tối ƣu cho Doanh nghiệp.
Việc hoạch định, điều phối các Hoạt động; khai thác, sử dụng các
Nguồn lực sẽ duy trì, mở rộng, phát triển Doanh nghiệp và đóng góp cho xã
hội là nhiệm vụ của các Nhà Quản trị Doanh nghiệp.
Vậy tái cấu trúc doanh nghiệp là gì? Theo cách hiểu ở đây thì các yếu
tố trong Doanh nghiệp (nguồn lực và hoạt động) luôn có sự thay đổi; sự mất
cân bằng, mất cân đối sẽ phát sinh trong cấu trúc doanh nghiệp. Hơn nữa, tình
hình thị trƣờng, môi trƣờng kinh doanh cũng thƣờng xuyên biến động, áp lực
cạnh tranh thƣờng ngày càng tăng, môi trƣờng kinh tế, chính rị xã hội thay
đổi… Tất cả điều đó buộc Doanh nghiệp phải luôn rà soát cấu trúc để cải tiến
hoặc tái cấu trúc để thích nghi và phát triển.
Nhƣ vậy, Tái cấu trúc là những thay đổi lớn, có ảnh hƣởng căn bản đến
cấu trúc của Doanh nghiệp. Tái cấu trúc có thể đƣợc thực hiện từng phầntừng nguồn lực, các nguồn lực, từng hoạt động, các hoạt động, hoặc tất cả các
nguồn lực và hoạt động… tùy mỗi vào mỗi doanh nghiệp.
- Theo định nghĩa của Cameron (1994) về tái cấu trúc “Tái cấu trúc là
một loạt các hoạt động do một tổ chức thiết kế và tiến hành nhằm tăng tính
8
9
Tái cấu trúc liên quan đến toàn bộ quá trình tạo dựng giá trị doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp tái cấu trúc nhằm làm tinh gọn các hoạt động, các
bộ phận, các bƣớc phối hợp hoạt động, từ đó nâng cao hiệu hoạt động của tổ
chức. Tái cấu trúc xuất phát từ việc quản trị yếu kém, cơ hội chiến lƣợc xuất
hiện, kinh doanh không hiệu quả, gia tăng cạnh tranh, kinh tế vĩ mô có dấu
hiệu bất ổn, thay đổi về công nghệ, chính sách thuế và pháp luật.
Mục tiêu của tái cấu trúc còn để phù hợp với quy mô tăng trƣởng, phát
triển doanh nghiệp theo yêu cầu phân công chuyên môn hóa sâu hơn hoặc để
kịp thời ngăn chặn đà suy thoái của doanh nghiệp;
Nhƣ vậy, mục tiêu của Tái cấu trúc là quá trình tổ chức nâng cao hiệu
quả hoạt động, sức cạnh tranh và thích ứng với bối cảnh mới, đòi hỏi những
thay đổi trong cơ chế quản lý và cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại nguồn lực về tài
chính, đầu tƣ…
1.2.3. Nội dung của Tái cấu trúc doanh nghiệp
Tái cấu trúc ở đây không chỉ là việc thay đổi cơ cấu tổ chức, thay đổi
(giảm hoặc tăng số lƣợng các Phòng/Ban), sắp xếp lại, chia tách/hợp nhất
hoặc có thể chỉ là thay đổi tên một Phòng/ban, bộ phận nào đó mà Tái cấu
trúc ở đây còn phải thay đổi liên kết mềm mang tính vận động, đem lại hiệu
quả thiết thực cho doanh nghiệp, bao gồm: xây dựng chiến lƣợc phát triển
doanh nghiệp rõ ràng và khả thi, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng
cao khả năng cạnh tranh, gia tăng thị trƣờng và thị phần, nâng cao năng lực
quản lý và quản trị…
Khác với đổi mới quản lý doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp là
sự thay đổi có phạm vi và tính chất sâu rộng hơn. Điều khác biệt quan
trọng của tái cấu trúc doanh nghiệp với đổi mới còn là ở chỗ nếu đổi mới
mang nhiều ý chí chủ quan thì tái cấu trúc doanh nghiệp lại xuất phát từ
yêu cầu khách quan.
11
thể quản trị những gì mà mình không đo đếm đƣợc. Chỉ khi nào cụ thể hoá
mục tiêu đề ra bằng những số liệu thì bạn mới có cơ hội thành công”.
- Một số mục tiêu chiến lƣợc điển hình:
Chiếm lĩnh đƣợc bao nhiêu phần trăm thị phần
Đƣợc ngành công nhận là có sản phẩm chất lƣợng cao
Chi phí sản xuất thấp bao nhiêu phần trăm so với các đối thủ cạnh
tranh
Tạo ra đƣợc bao nhiêu dòng sản phẩm mới
Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế
.....
1.2.4.2. Khảo sát, đánh giá toàn bộ hoạt động hiện tại của Doanh
nghiệp
- Phân tích, đánh giá mô hình cấu trúc hiện tại trên cơ sở dựa vào các
kết quả từ trƣớc đến nay (tập trung phân tích nguồn lực của doanh nghiệp:
con ngƣời, tài chính, công nghệ…)
- Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, thách thức (trả lời chúng ta
đang ở đâu?). Mục đích chính của phân tích SWOT là nhận diện các nguồn
tiềm năng đang có tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp (xem
hình 1.1)
Để phát triển chiến lƣợc dựa trên mô hình phân tích SWOT, chúng
ta phải tổng hợp kết quả đánh gia cơ hội (Opportunities), nguy cơ (Threats),
điểm mạnh (Strenght), điểm yếu (Weaknesses) để kết hợp các yếu tố này
thành các nhóm phƣơng án chiến lƣợc cho tổ chức.
Điểm mạnh và điểm yếu là các yếu tố nội tại của tổ chức, còn cơ
hội và nguy cơ là các nhân tố tác động bên ngoài, SWOT cho phép phân tích
các yếu tố khác nhau có ảnh hƣởng tƣơng đối đến khả năng cạnh tranh của tổ
Các chiến lƣợc - ST
mạnh - S
1.
1.
1.
2.
2.
2.
3. Liệt kê các 3. Sử dụng các điểm mạnh để 3. Vƣợt qua những bất trắc tận
điểm mạnh
tận dụng những cơ hội.
…
dụng điểm mạnh
…
Các điểm yếu -
Các chiến lƣợc - WO
1.2.4.4. Thiết lập mô hình cấu trúc doanh nghiệp mới: Cơ cấu tổ chức,
mô hình quản trị doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tài chính,
công nghệ…
13
1.2.4.5. Xác định trách nhiệm của từng cá nhân: trong đó quy định rõ
quyền hạn và nghĩa vụ cho từng cá nhân hay tập thể, nhiệm vụ mà mỗi thành
viên phải thực hiện để tái cấu trúc doanh nghiệp thành công.
1.2.4.6. Tập huấn triển khai: tổ chức các chƣơng trình tập huấn, phổ
biến, tuyên truyền và triển khai cho các thành viên trong doanh nghiệp.
1.2.4.7. Vận hành và duy trì hệ thống quản lý mới: là bƣớc cuối cùng
trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp cơ bản, quyết định sự thành bại của
quá trình tái cấu trúc.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tái cấu trúc doanh nghiệp
1.2.5.1. Quản lý Nhà nước
- Cơ chế chính sách và môi trƣờng pháp lý: Khi hệ thống cơ chế chính
sách của nhà nƣớc tạo dựng một khuôn khổ thể chế và pháp lý rõ ràng, hữu
hiệu sẽ góp phần hỗ trợ trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế cũng nhƣ tái
cấu trúc doanh nghiệp.
- Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô: Tổng kết những thách thức đặt ra
cho quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, Website Tạp chí
Cộng sản nhận định rằng, các doanh nghiệp phải tái cơ cấu trong bối cảnh
tình hình kinh tế vĩ mô không ổn định, những bất ổn trong nền kinh tế vĩ mô
vừa là nguyên nhân thúc đẩy các doanh nghiệp phải tái cơ cấu, lại vừa là
thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu.
- Vai trò của Nhà nƣớc thông qua thị trƣờng tài chính: Nhà nƣớc sử
dụng các chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, lãi suất…nhằm ổn định môi
trƣờng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền, khuyến khích tích lũy và đầu