LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn cô PGS. TS. MAI THỊ HOÀNG MINH
đã tận tình hướng dẫn và góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôi trong suốt quá trình
thực hiện.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Chi cục thuế Biên Hòa cùng
các anh chị cán bộ nhân viên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông
tin số liệu.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các Thầy cô khoa Sau đại học Trường Đại
học Lạc Hồng đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành
chương trình học trong suốt thời gian tôi theo học tại trường. Tôi cám ơn các Thầy
Cô giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền dạy những kinh nghiệm quý
báu làm nền tảng cho tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã động viên, khích lệ tinh thần và hỗ trợ tôi trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả: Nguyễn Hoàng Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu “ Hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ trong công tác thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế TP.Biên
Hòa” của tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh. Tất
cả các nguồn tài liệu tham khảo được công bố đầy đủ trong luận văn. Nội dung luận
văn là trung thực.
Tác giả
Nguyễn Hoàng Hà
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ mục
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài: ...............................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài: ...................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .....................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................3
5. Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã công bố: ....................4
6. Đóng góp mới của đề tài: ....................................................................................6
7. Cấu trúc của luận văn: ........................................................................................6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT ........................7
N I
TRONG ĐƠN VỊ HO T Đ NG C NG.................................................7
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ: .........................................................7
1.1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO : ....................................................7
1.1.2.
nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ: ............................................................9
2.4.1. Môi trường kiểm soát: ..............................................................................40
2.4.2. Đánh giá rủi ro: .........................................................................................45
2.4.3. Các hoạt động kiểm soát: .........................................................................51
2.4.4. Thông tin và truyền thông: .......................................................................55
2.4.5. Giám sát: ...................................................................................................57
2.5. Những mặt chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSNB tại Chi
cục thuế Thành phố Biên Hoà: ..............................................................................61
2.5.1. Môi trường kiểm soát: ..............................................................................61
2.5.2. Đánh giá rủi ro: .........................................................................................61
2.5.3. Hoạt động kiểm soát: ................................................................................62
2.5.4. Thông tin và truyền thông: .......................................................................62
2.5.5. Giám sát: ...................................................................................................63
KẾT LUẬN CHƢƠNG ........................................................................................64
CHƢƠNG : GI I PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSN TRONG .........65
C NG TÁC THU THUẾ TNCN T I CHI CỤC THUẾ I N HOÀ ..............65
3.1. Quan điểm xây dựng nhằm hoàn thiện HTKSNB trong công tác thu thuế
TNCN tại Chi cục thuế Biên Hoà: .........................................................................65
3.1.1. Quan điểm kế th a có chọn lọc: ...............................................................65
3.1.2. Cập nhật trình độ quản lý thế giới phù hợp theo trình độ quản lý đơn vị 65
3.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kiểm soát: ..........................67
3.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại chi cục thuế Biên Hoà: ................68
3.2.1. Về Môi trường kiểm soát: ........................................................................68
3.2.2. Về Đánh giá rủi ro: ...................................................................................69
3.2.3. Về Hoạt động kiểm soát: ..........................................................................71
3.2.4. Về thông tin và truyền thông: ...................................................................72
3.2.5. Về công tác giám sát : ..............................................................................73
3.3. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: ................74
3.2.6. Đối với nhà nước: .....................................................................................74
CCVC
Cán bộ viên chức
ERM
Hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Rick
Management)
GAO
Cơ quan Giải tỏa Trách nhiệm Chính phủ (GAO) – cơ quan
KTTC của Mỹ
TNCN
Thuế thu nhập cá nhân
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
INTOSAI
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (The International
Organisation of Supreme Audit Institutions)
KSNB
Kiểm soát nội bộ
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC B NG
Số thứ tự
Nội dung
Trang
ảng biểu
Bảng 2.1:
Thành phần đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.2:
Bảng số lượng các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành
Phố Biên Hòa do Chi cục quản lý qua các năm 2011-2014
Bảng 2.3:
Bảng số lượng các hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn Thành
Phố Biên Hòa do Chi cục quản lý qua các năm 2011-2014
Bảng 2.4:
46
Bảng 2.9:
Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát
52
Bảng 2.10:
Kết quả thống kê nhân tố Thông tin truyền thông
55
Bảng 2.11:
Kết quả thống kê nhân tố Giám sát
58
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thuế đã tồn tại t lâu trong lịch sử loài người và được nhiều nước trên thế
giới bắt buộc dân cư, các ngành nghề đóng góp, để chi cho các hoạt động của bộ
máy nhà nước, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình phục vụ
công cộng. Có thể nói cách khác: Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt
buộc của các thể nhân và pháp nhân được nhà nước quy định thông qua hệ thống
Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập trong những quy định về
thuế, công chức thuế bắt tay với doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp trốn thuế cũng
như cung cách phục vụ của công chức thuế còn nhũng nhiễu gây phiền hà cho
các doanh nghiệp … làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu thuế của nhà nước.
Tỉnh Đồng Nai được xem là trung tâm kinh tế của cả nước và là tỉnh thành
có số lượng doanh nghiệp và khu công nghiệp tập trung nhiều, chính vì vậy Cục
thuế tỉnh Đồng Nai cũng là đơn vị có số thu cao nhất chiếm khoảng một phần ba
số thu ngân sách của cả nước. Cùng với xu hướng sự phát triển và hội nhập với
nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng,
năng động và nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước Cục thuế tỉnh cũng cần
phải có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuế. Khẩu hiệu năm 2010 của Cục
thuế tỉnh Đồng Nai: “Chung tay cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng
quản lý thuế; tăng cường kỷ cương, kỷ luật; đổi mới phương pháp làm việc; củng
cố nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế”, năm 2011 “ tiếp tục cải cách,
hiện đại hóa, nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý thuế”, khẩu hiệu năm 2012
“Tiếp tục cải cách hành chính thuế, nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý thuế”,
khẩu hiệu năm 2013 “ inh ạch – Chuy n nghiệp – i m chínhhiệu năm 2014 “ inh ạch – Chuy n nghiệp – i m chính-
ổi mới”, khẩu
ổi mới”, khẩu hiệu
năm 2015 “ inh ạch – Chuy n nghiệp – i m chính- ổi mới”,
Qua đó cho thấy sự quyết tâm và là nhiệm vụ trọng tâm của các chi cục thuế
nói riêng và Cục thuế tỉnh Đồng Nai nói chung trong việc thực hiện CCHC, chất
lượng quản lý thuế nhằm đạt được nhiệm vụ thu ngân sách. Như vậy việc thực
hiện đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế TNCN
tại chi cục thuế thành phố Biên H
” là góp phần rất cần thiết nhằm nâng cao
tham khảo ý kiến các vị lãnh đạo trong chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế
trên địa bàn Thành phố Biên Hòa, t đó xây dựng bản câu hỏi khảo sát sơ bộ, tiến
hành khảo sát thử và xây dựng bản câu hỏi chính thức.
* Nghi n cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi chính thức nhằm thu nhập dữ
liệu khảo sát, nhập liệu và phân tích. Do tính chất của cuộc nghiên cứu và đối tượng
nghiên cứu có nhiều sự hạn chế, để đảm bảo cỡ mẫu đủ lớn và mức ý nghĩa của đề
tài, 100 bảng câu hỏi khảo sát đã được gửi đi.
* Phân tích dữ liệu thu thập: Dữ liệu thu thập được đưa vào phân tích sau khi
đã tiến hành làm sạch. Đề tài sử dụng công cụ Microsoft Excel 2010 phân tích dữ
liệu theo phương pháp thống kê mô tả.
4
5. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc đã công bố:
Những nghiên cứu trong nƣớc:
Theo các nghiên cứu trong nước chúng ta thấy được tại Việt Nam, hệ thống
kiểm soát nội bộ chỉ được chính thức đề cập đến trong chuẩn mực kiểm toán
(VSA) số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có hiệu lực t tháng 1/2002 và
thông tư 44/2011/TT-NHNN được ban hành bởi ngân hàng nhà nước Việt Nam
ngày 29/12/2011 Quy định về Hệ thống KSNB và KTNB của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ còn khá
mờ nhạt và chỉ được xây dựng trong một số doanh nghiệp lớn và các tổ chức bắt
buộc phải có hệ thống này, một phần cũng là do hệ thống văn bản hướng dẫn quy
trình xây dựng còn khá sơ sài, ngoài ra cũng là do các Doanh nghiệp tổ chức
trong nước chưa ý thức được hết tầm quan trọng và vai trò của hệ thống KSNB
trong việc giúp tổ chức đạt được mục tiêu hoạt động đề ra. Bên cạnh các chuẩn
mực thông tư hướng dẫn cũng đã có một số công trình nghiên cứu mà người viết
tham khảo được đề cập dưới đây:
Nguyễn Đình Tùng (2006), “ ột số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo
(2010) “ Hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình
ịnh ” :
nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào đơn vị sự nghiệp
công trong hệ thống các cơ sở pháp lý của Nhà nước.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ trong các
đơn vị sự nghiệp công, một vấn đề ít được đề cập đến trong hoạt động quản lý tại
Việt Nam. T đó rút ra những yêu cầu của công tác KSNB đối với hoạt động thu
tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát thu tại BHXH tỉnh
Bình Định
Qua nghiên cứu thực tiễn cũng như t những cơ sở lý luận về KSNB để đề
xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nguồn
thu tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định.
Bùi Thanh Huyền (2010)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội ộ tại kho ạc
nhà nước Quận 10 TPHC ” luận văn thạc sĩ kinh tế: cung cấp mô hình về hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc, đánh giá và đưa ra những mặt hạn chế trong
kiểm soát tại hệ thống kho bạc quận 10 TPHCM.
Nguyễn Việt Tường (2013)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội ộ trong công
tác chống thất thu thuế tại Chi cục thuế Quận Tân Bình” luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn đề cập đến thực trạng hệ thống KSNB tại chi cục thuế Quận Tân Bình,
t đó đưa ra nhiều giải pháp chống thất thu thuế tại chi cục thuế Quận Tân Bình.
Trần Văn Khương (2014)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công
tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bình
ịnh“ - Luận
văn đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Cục thuế tỉnh Bình Định, tìm hiểu các
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
N IB
TRONG ĐƠN VỊ HO T Đ NG CÔNG
1.1. Tổng quan về hệ thống iểm soát nội bộ:
1.1.1. Hệ thống iểm soát nội bộ theo COSO :
Lịch sử ra đời KSNB:
Khái niệm KSNB được sử dụng t cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 trong các
tài liệu về kiểm toán. T thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội
bộ Hoa Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu
KSNB trong các cuộc kiểm toán.
Đến thập niên 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế
hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và
vận dụng nó vào các cuộc kiểm toán. Vào năm 1977, Luật về chống hối lộ nước
ngoài (Foreign Corrrupt Practices act) ra đời, các báo cáo của Cohen Commission
và Financial Executive Institute (FEI) đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế
toán và KSNB. Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) cũng đưa ra các điều luật bắt
buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống KSNB của tổ chức. Năm 1979, Hiệp
hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã thành lập một ủy ban tư vấn đặc
biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ
thống KSNB.
Giai đoạn t năm 1980 đến năm 1985, AICPA đã tiến hành sang lọc, ban hành
và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm toán viên (KTV) độc lập về
KSNB và báo cáo về KSNB. Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA) cũng ban hành chuẩn
mực và hướng dẫn KTV nội bộ về bản chất của kiểm soát và vai trò của các bên liên
quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ thống KSNB.
bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng được hiểu như sau:
KSNB là một quá trình:
KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong
đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. KSNB là một quá trình
nên sẽ không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát triển cùng với tổ
chức; khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ sung để đáp ứng
cho nhu cầu quản lý.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người:
KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,… mà
phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban
Giám đốc, các nhân viên khác… Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ
chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. Vì vậy nó sẽ chịu ảnh hưởng của
những vấn đề mang tính chất của con người như trình độ, nhận thức, môi trường
hoạt động…
9
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý:
Chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện. Vì
khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của
con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và
phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy
ra. Hơn nũa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý và chi
phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi t quá
trình kiểm soát đó. Do đó người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro,
thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng
các thủ tục để kiểm soát rủi ro.
Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
- Đối với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng
tin cậy, bởi chính vì người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài
đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp các nhà lãnh đạo của một đơn vị quản lý
được vấn đề của tổ chức, đảm bảo trong hoạt động và tổ chức cần xây dựng.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp tổ chức giảm bớt các loại rủi ro như rủi ro
không đáng trong một đơn vị.
- Tạo môi trường kiểm soát trong sạch lành mạnh, giúp cho các nhà quản lý
và nhân viên làm việc hiệu quả hơn.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ góp phần điều hòa hoạt dộng của đơn vị hợp lý
theo ý muốn của các nhà quản lý. Tối ưu các nguồn lực mà tổ chức đang có.
1.1.3.2. Hạn chế của hệ thống iểm soát nội bộ:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ do các nhà quản lý thiết kế nhằm duy trì trạng
thái hoạt động tốt nhất cho đơn vị vì vậy nó có hạn chế là được thiết kế theo quan
điểm chủ quan của nhà quản lý không tránh khỏi hệ thống kiểm soát nội bộ quá
cứng nhắc, không tuân theo quy định chuẩn nào.
- HTKSNB được thiết kế nhưng không phù hợp với tình hình hoạt động của
đơn vị, gây lãng phí thất thoát.
- HTKSNB được tạo ra hoạt động nhưng các nhân viên lại không thực hiện
một cách tuân thủ, hay do môi trường kiểm soát của một tổ chức không lành mạnh.
Các thủ tục kiểm soát không được duy trì một cách đều đặn.
- HTKSNB thiết kế nhưng không bao quát hết được rủi ro của đơn vị. Đặc
biệt là sai sót của nhân viên.
11
1.2. Hệ thống iểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công:
1.2.1. Lƣợc sử ra đời KSNB trong hoạt động công:
Năm 1992, Ủy ban các tổ chức đồng bảo trợ (thường được gọi là COSO) của
Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường gọi là Ủy ban
Treadway) đã công bố Báo cáo COSO 1992, đưa ra một khuôn mẫu về KSNB. Báo
cáo này thông qua việc cung cấp cái nhìn toàn diện về KSNB, đã đặt nền tảng cho
-
Đánh giá rủi ro;
-
Các hoạt động kiểm soát;
-
Thông tin và truyền thông;
-
Giám sát.
Đến năm 2004, căn cứ theo COSO 2004 vận dụng hình thành INTOSAI 2004
chuyên về kiểm soát rủi ro. Đến nay đã có một quốc gia vận dụng COSO 2013 nâng
cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong môi trường ứng dụng nguồn lực máy vi tính
ERP.
12
1.2.2. Vai trò iểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công:
Đối với một tổ chức hành chính công thì theo Hướng dẫn về KSNB của Tổ
chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) sẽ thấy rõ được tầm quan
trọng của tổ chức KSNB như:
-
Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị.
Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn củ nhà lãnh đạo
và củ đội ngũ nhân viên:
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân
viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ. Tinh thần tôn trọng
đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy
định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức nhà nước.
13
Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu (tone) của
toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị;
ví dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ,.. mang tính công bằng, khách
quan, vô tư, không thiên vị,…Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần
này trong sứ mệnh và trong tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức thông qua các văn bản
chính thức; chẳng hạn như xây dựng giá trị đạo đức trong đơn vị mang tính công
bằng, dung hòa các lợi ích, giảm thiểu các yếu tố cơ hội có thể phát sinh các gian
lận, tham nhũng.
Năng lực nhân viên:
Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỷ năng làm việc cần thiết
để đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu qủa và hữu
hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc
thiết lập hệ thống KSNB.
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây
dựng thực hiện, duy trì của KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong
quyền hạn của mình tới đâu.
- Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời,
kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.
Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức
độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất
trong cơ quan.
Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự bao gồm sự tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá,
bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, kèm cặp nhân viên.
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự tin cậy của
nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng,
huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần
quan trọng trong môi trường kiểm soát. Việc ra quyết định tuyển dụng nhân viên
phải đảm bảo được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công
việc được giao.
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các
hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể.
Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần
được các nhà lãnh đạo quan tâm.
Đánh giá rủi ro:
KSNB phục vụ để đạt mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng
vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị.
Phân tích đánh giá rủi ro này để thu hẹp những rủi ro chủ yếu mà thôi. Việc
nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, không chỉ vì nó liên quan đến những
đe dọa của rủi ro mà còn liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối
phó rủi ro.
rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro. Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được xử lý
hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp. Các biện pháp xử lý hạn
chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận
dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn.
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của Nhà nước,
công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường
xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo t ng thời kỳ
Hoạt động kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và
đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị.
Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các
thời kỳ, có hiệu quả, dễ hiểu được, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu
kiểm soát.
16
Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các
chức năng. Hoạt động kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm soát phòng ng a và
phát hiện rủi ro.
Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ng a thông thường là
phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục
kiểm soát.
Thủ tục phân quyền và xét duyệt:
Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền
theo trách nhiệm và phạm vi của họ. Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm
bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của
người lãnh đạo. Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng,
quản tài sản thể hiện qua chứng t , hàng tồn kho, ghi chép sổ sách. Hạn chế việc
tiếp cận tài sản làm giảm rủi ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà nước.
Mức độ giới hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản. Mức độ giới hạn phải được
xem xét định kỳ.
Kiểm tra:
Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý. Thí dụ,
khi xác định số thu của t ng đối tượng thì căn cứ vào số tiền đã nộp đối chiếu trên
cơ sở các sổ theo dõi thu của cán bộ quản lý thu.
Đối chiếu:
Sổ sách được đối chiếu với các chứng t thích hợp một cách định kỳ. Thí dụ,
sổ sách ghi chép tiền gửi ngân hàng đối chiếu với sổ phụ ngân hàng.
Rà soát việc thực hiện các hoạt động:
Việc thực hiện các hoạt động được rà soát dựa trên một loạt các chuẩn mực
nguyên tắc cơ bản, đánh gía hiệu quả và tính hữu hiệu. Nếu sự rà soát cho thấy rằng
các hoạt động thực hiện không phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc các tiêu
chuẩn, thì quy trình thực hiện để đạt các mục tiêu cần phải rà soát lại để đưa ra cải
tiến cần thiết.
Rà soát sự điều hành, xử lý và hoạt động: