Đánh giá tình hình thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ngành:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Phan Mỹ Hạnh

Sinh viên thực hiện

: Lữ Thị Anh Thư

MSSV: 1154020966

Lớp: 11DTDN1

TP. Hồ Chí Minh, 2015
ii


việc cung cấp các thông tin quý báu, giúp đỡ, động viên, ủng hộ và là chỗ dựa tinh thần
cho tôi, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành đồ án của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2015

Lữ Thị Anh Thư

iv


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 2
1.1 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng .................................................. 4
1.1.1

Tổng quan về rủi ro ................................................................................... 4

1.1.1.2 Phân loại rủi ro ......................................................................................... 5
1.1.2

Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng .......................... 5

1.1.2.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng .......................................................... 5
1.1.2.1.1 Khái niệm .............................................................................................. 5
1.1.2.1.2 Phân loại ................................................................................................ 6
1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ............................................. 7
1.1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro ................................................................................... 7
1.1.2.2.2 Phân tích rủi ro ...................................................................................... 8
1.1.2.2.3 Đo lường rủi ro...................................................................................... 8
1.1.2.2.4 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro ............................................................ 8
1.1.2.2.5 Tài trợ rủi ro .......................................................................................... 9

1.2.1.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro thanh khoản .......................................... 14
1.2.2

Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản ................................................... 15

1.2.2.1 Đường lối chung về quản trị thanh khoản .............................................. 16
1.2.2.2 Dấu hiệu thị trường nhận biết rủi ro thanh khoản .................................. 16
1.2.2.2.1 Lòng tin của dân chúng: ...................................................................... 16
1.2.2.2.2 Sự biến động của thị giá cổ phiếu: ...................................................... 16
1.2.2.2.3 Áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn thị trường: .......................... 16
1.2.2.2.4 Chịu lỗ khi bán tài sản: ....................................................................... 16
1.2.2.2.6 Vay Ngân hàng Trung Ương (NHTW): .............................................. 17
1.2.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản ........................................ 17
1.2.2.3.1 Phương pháp 1: Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và
vốn dùng cho kinh doanh. .................................................................................. 17
1.2.2.3.2 Phương pháp 2: Đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả (QĐ457/2005/QD
– NHNN) ............................................................................................................ 17
1.2.2.3.3 Phương pháp 3: Dự báo nhu cầu thanh khoản: ................................... 17
1.2.2.4 Biện pháp quản trị rủi ro thanh khoản .................................................... 22
1.2.2.4.1 Quản trị thanh khoản “Có” ................................................................. 22
1.2.2.4.2 Quản trị thanh khoản nợ...................................................................... 22
1.2.2.4.3 Quản trị thanh khoản phối hợp ........................................................... 23
1.2.2.4.4 Biện pháp chung.................................................................................. 23
1.3 Các băn bản pháp quy về RRTK ................................................................... 23
2 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ............................ 25
2.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
25

vi

2.2.3.3 Chỉ số trạng thái tiền mặt H3. ................................................................ 45
2.2.3.4 Chỉ số năng lực cho vay H4. .................................................................. 46
2.2.3.5 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5. .................................................... 47
2.2.3.6 Chỉ số chứng khoán thanh khoản H6. .................................................... 48
2.2.3.7 Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD H7. ........................................ 49
2.2.3.8 Chỉ số (Tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng H8...... 50
2.3 Đánh giá tình hình quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam. ....................................................................................... 52
2.3.1

Ƣu điểm ........................................................................................................ 54

2.3.2

Nhƣợc điểm .................................................................................................. 56

vii


3 CHƢƠNG 3 : GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM ................................................................................................................ 58
3.1 Giải pháp nhằm nâng cao tính thanh khoản và hiệu quả quản trị rủi ro
trong ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. ..................................... 58
3.2 Định hƣớng phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam đến 2020. ........................................................................................................... 66

viii



NHTW

Ngân hàng trung ƣơng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các yếu tố của cung cầu thanh khoản………………………………….11
Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn của BIDV năm 2011 – 2013……………………..35
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV năm 2011 – 2013………………………....36
Bảng 2.3. Tình hình tài sản của BIDV năm 2011 – 2013…………………………37
Bảng 2.4. Cung – cầu thanh khoản của BIDV năm 2011 – 2013………………...39
Bảng 2.5. Cung – cầu thanh khoản của BIDV năm 2011 – 2013………………...41
Bảng 2.6.Hệ số H1và H2 của BIDV năm 2011 – 2013……………………………42
Bảng 2.7.Hệ số H3 của BIDV năm 2011 – 2013…………………………………..44
Bảng 2.8.Hệ số H4 của BIDV năm 2011 – 2013…………………………………. 45
Bảng 2.9. : Hệ số H5 của BIDV năm 2011 – 2013………………………………..46
Bảng 2.10. Hệ số H6 của BIDV năm 2011 – 2013………………………………..48
Bảng 2.11. Hệ số H7 của BIDV năm 2011 – 2013………………………………..49
Bảng 2.12. Hệ số H8 của BIDV năm 2011 – 2013………………………………..50

ix


DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam………………………………………………………………………27
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộmáy tỏ chứcquản lýcủa ngân hàng TMCP Đầu tƣ và

chính. Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trong quản trị
thanh khoản của các ngân hàng thương mại cũng gia tăng tương ứng. Điều này cho
thấy tầm quan trọng của việc kế hoạch được nhu cầu thanh khoản bằng các phương
pháp mang tính ổn định và chi phí thấp để tài trợ cho hoạt động của các ngân hàng
thương mại trong thế giới cạnh tranh ngày càng gia tăng. Với tốc độ tăng trưởng khá
cao và vị thế ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế, Việt Nam đang là điểm
đến của các dòng vốn đầu tư nước ngoài. Đóng góp vào thành công đó, không thể
không kể đến ngành ngân hàng, được xem là “mạch máu của nền kinh tế”. Tuy nhiên,
với xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, cùng với
những gì đã diễn ra trên thị trường tiền tệ Việt Nam những tháng cuối năm 2013 cho
thấy vấn đề thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại
có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Vì vậy việc lựa chọn đề tài “ĐÁNH
GIÁ VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM” là sự cần thiết.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng thanh khoản và rủi ro thanh khoản
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, những tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực
này và đề ra một số biện pháp để nâng cao tính thanh khoản trong Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam.
2


 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được thực trên cơ sở số liệu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
3. Mục tiêu đề tài


Khái niệm rủi ro

Rủi ro theo một số tài liệu nghiên cứu là một khái niệm trừu tượng. Nhưng nhìn
chung rủi ro được định nghĩa theo hai trường phái chính:


Theo quan điểm của trường phái truyên thống: rủi ro là những thiệt hại, mất
mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điêu
không chắc chắn:

 Theo từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995:” rủi ro là điều không lành, không
tốt, bất ngờ xảy đến”.
 Theo từ điển Oxford:” rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt
hại”
 Theo trường phái trung hòa, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro
vưa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới những
tổn thất, mất mát, nguy hiểm,… cho con người nhưng cũng có thể mang đến
những cơ hội:
 Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith:” rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở
những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con
người. Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả. Sự
hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào
một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”.
 Như vậy, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc cái yếu tố liên quan
đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con
người. Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ

4



Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

1.1.2.1.1

Khái niệm

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro là những biến cố không mong đợi
mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực
5


tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoảg chi phí để có thể hoàn thành được
một nghiệp vụ tài chính nhất định.
1.1.2.1.2

Phân loại

Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Rủi ro lãi suất

Rủi ro ngoại
hối

RR quốc gia
và RR khác

RR công nghệ
& hoạt động


tiền, hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh
toán.
- Rủi ro hoạt động ngoại bảng là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân
hàng không phát triển các hoạt động ngoại bảng. Chẳng hạn trong trường hợp bảo lãnh
công ty phát hành trái phiếu, nếu công ty này phá sản thì ngân hàng phải đứng ra thanh
toán toàn bộ gốc và lãi chưng khoán do công ty phát hành.
- Rủi ro công nghệ và hoạt động
 Rủi ro công nghệ là loại rủi ro phát sinh khi những khoản đầu tư cho
phát triển công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính
khi mở rộng qui mô hoạt động.
 Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có
thể phát sinh bất cứ khi nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ
trợ bên trong ngừng hoạt động.
- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
 Rủi ro quốc gia là rủi ro xảy ra trong trường hợp ngân hàng đầu tư
bằng bán tệ cho các công ty nước ngoài có trụ sở ở nước ngoài. Nếu công ty này không
có khả năng hoặc không sẵn lòng hoàn trả vốn vay thì rất khó để thu hồi lại vốn.
 Rủi ro khác bao gồm thay đổi thuê đột ngột, chiến tranh, trộm cắp, lừa
đảo…
1.1.2.2

Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn điện và có hệ
thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát
nhưng ảnh hưởng bât lợi của rủi ro.
Sơ đồ 1.2. Các bƣớc quản trị rủi ro trong ngân hàng
Nhận dạng
rủi ro


Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê các dạng rủi ro đã,
đang và có thể xuất hiện đối với ngân hàng bằng phương pháp sau: lập bảng câu hỏi
nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài chính, phương
pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích các hợp đồng, làm việc với các cơ quan
Nhà nước, các ban, ngành có liên quan.
1.1.2.2.2

Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro. Đây là
một công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhân duy nhất gây ra
mà do nhiều nguyên nhân gây ra.
Phân tích rủi ro là nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên
cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng. Từ đó sẽ
phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu hơn.
1.1.2.2.3

Đo lường rủi ro

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá. Trên cơ sở kết
quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro. Để đánh giá mức độ quan trọng rủi ro
đối với ngân hàng, người ta sử dụng cả hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và
biên độ của rủi ro – mức độ nghiêm trọng của tổn thât. Trong đó tiêu chí thứ hai đóng
vai trò quyết định.
1.1.2.2.4

Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro
8



nhân là do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô, do cán bộ ngân hàng thiếu đạo
đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ, …tất cả đều là nguyên nhân dẫn đến
rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
1.1.3.2

Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

9


Những nguyên nhân thuộc về phía khách hàng như do khách hàng vay vốn thiếu
năng lực pháp lý, sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả, kênh thu nhập lỗ liên
tục, hàng hóa không tiêu thụ được… Mặt khác việc khách hàng quản lý vốn không hợp
lý dẫn đến thiêu thanh khoản hay do chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều
hành, tham ô, lừa đảo cũng là nguyên nhân gây rủi ro cho ngân hàng.
1.1.3.3

Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến

môi trường hoạt động kinh doanh
Những nguyên nhân khách quan có khá nhiều như do thiên tai, hỏa hoạn, tình
hình an ninh, chính trị trong nước, khu vực không ổn định. Hay do khủng hoảng, suy
thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tê dẫn đến tỷ giá hôi
đoái biến động thất thường, môi trường pháp lý không thuận lợi… cũng dẫn đến những
rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
1.1.4

Ảnh hƣởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và đối

với kinh tế xã hội


Thanh khoản:

Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể
dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh.
1.2.1.1.2

Rủi ro thanh khoản

RRTK là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính
khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay (Thomas.P.Fitch)
RRTK là sự biến động về thu nhập ròng và thị giá của vốn sở hữu, xuất phát từ
khó khăn của ngân hàng trong việc huy động ngay lập tức các khoản ngân quỹ sẵn
bằng hình thức vay mượn hoặc bán tài sản (Timothy W.Koch)
Như vậy RRTK là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả
năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay
mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.
1.2.1.1.3

Quản trị thanh khoản:

Quản trị thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính
lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn.
1.2.1.1.4

Cung thanh khoản:

Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng quỹ của ngân hàng, là nguồn cung
cấp thanh khoản cho ngân hàng



3. Hoàn trả các khoản vay mượn phi

4. Bán các tài sản đang kinh doanh

tiền gửi (D3)

và sử dụng (S4)

4. Chi phí phát sinh khi kinh doanh

5. Các khoản cung khác (S5)

các sản phẩm và dịch vụ (D4)
5. Thanh toán cổ tức cho các cổ
đông (D5)

1.2.1.1.6

Trạng thái thanh khoản ròng:

Trạng thái tanh khoản ròng = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
(NLPt) = (S1+ S2+ S3+ S4+ S5) – (D1 + D2 + D3 + D4 + D5)
Ba khả năng có thể xảy ra như sau:
 NLPt=0: ngân hàng trong trạng thai cân bằng thanh khoản, trường hợp
này rất hiếm có thể xảy ra trong thực tế.
 NLPt>0: ngân hàng trong tình trạng thặng dư thanh khoản
Do nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không cho vay đầu tư được.
Trong phạm vi của một ngân hàng, đây là công việc không khai thác hêt tiềm năm sinh
lời của tài sản Có, chiếm giữ quá nhiêu tài sản Có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không

Nguyên nhân thứ hai là do sự nhạy cảm của tài sản chính với những thay đổi lãi
suất. Khi lãi suất ngân hàng giảm (tức là lãi suất đầu tư cao hơn lãi suất ngân hàng),
nhiều khách hàng gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ
suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín
dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đồng thời đến
luồng tiền gửi cũng như luồng tiền vay, và cuối cùng là đến thanh khoản của ngân
13


hàng. Hơn nữa, sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản,
mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thanh khoản, và trực tiếp ảnh hưởng đên chi phí
đi vay trên thị trường tiền tệ của ngân hàng.
Nguyên nhân thứ ba, đó là ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh khoản
một cách hoàn hảo. Những trục trặc về thanh khoản hay tin đồn về mất khả năng thanh
khoản sẽ làm giảm niềm tin của khách hàng vào ngân hàng. Một trong những công
việc quan trọng đối với nhà quản lý ngân hàng là luôn liên hệ chặt chẽ với những
khách hàng có số dư tiền gửi lớn và những khách hàng đang còn hạn mức tín dụng lớn
chưa sử dụng để biết được kế hoạch của họ khi nào thì rút tiền, và rút bao nhiêu để có
phương án thanh khoản thích hợp.
1.2.1.2.2

Nguyên nhân từ hoạt động

Nguyên nhân bên tài sản nợ: RRTK có thể phát sinh bất cứ khi nào khi những
người gửi tiền rút đột ngột, hoặc buộc ngân hàng phải đi vay bổ sung hoặc bán bớt tài
sản để đáp ứng khả năng thanh khoản. Trong tất cả các nhóm thuộc tài sản có thì tiền
mặt có mức độ thanh khoản cao nhất, vì vậy ngân hàng sử dụng tiền mặt là phương
tiện đầu tiên và trực tiếp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Nhưng tiền mặt không mang
lại thu nhập lãi suất do đó các ngân hàng luôn có xu hướng giảm thiểu tài sản có ở
dạng tiền mặt. Để thu được lãi suất, các ngân hàng phải đầu tư vào những tài sản ít

thanh khoản. Không chỉ có vậy, việc một ngân hàng bị thiếu hụt thanh khoản sẽ gây
tổn thất cho toàn bộ hệ thống, chính vì RRTK có tính lan truyên trên toàn hệ thống nên
việc nâng cao khả năng quản trị thanh khoản ở từng ngân hàng là một vấn đê rất quan
trọng không chỉ đối với từng ngân hàng mà còn là một vấn đề cấp thiết của toàn bộ hệ
thống.
Do đó, ngày nay công tác quản trị thanh khoản trở nên quan trọng hơn so với
trước đây, bởi một số ngân hàng có thể bị đóng cửa nếu không đáp ứng đủ nhu cầu
thanh khoản, mặc dù về mặt kỹ thuật, nó vẫn còn khả năng trả nợ. Hơn nữa, năng lực
quản trị thanh khoản là thước đo quan trọng về tính hiệu quả tổng thể để đạt đên các
mục tiêu dài hạn của ngân hàng.
1.2.2

Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản
15


1.2.2.1

Đường lối chung về quản trị thanh khoản

Thứ nhất, nhà quản trị thanh khoản phải thưởng xuyên bám sát hoạt động của
các bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn và sử dụng vốn trong phạm vi ngân hàng
và điều phối hoạt động của các bộ phận này sao cho ăn khớp với nhau.
Thứ hai, nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu và khi nào
những khách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút vốn hoặc bổ sung thêm tiền gửi hoặc
trả nợ của họ.
Thứ ba, nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết định liên quan đến vấn
đề thanh khoản phải được phân tsch trên cơ sở liên tục để tránh kéo dài một trong hai
trạng thái thặng dư hoặc thâm hụt.
1.2.2.2

xuyên thì ngân hàng có thể đang phải chịu khó khăn về thanh khoản.
16


1.2.2.2.5

Không đáp ứng đầy đủ các cam kết tín dụng:

Ngân hàng không có khả năng đáp ứng đúng hẹn và đầy đủ các cam kết tín
dụng, thời gian giải ngân bị kéo dài, nhu cầu xin vay của những khách hàng có hệ số
tín nhiệm cao không được giải quyết. Ta có thể kết luận rằng ngân hàng đang có khó
khăn về thanh khoản.
1.2.2.2.6

Vay Ngân hàng Trung Ương (NHTW):

Khi ngân hàng buộc phải vay NHTW với khối lượng lớn và tường xuyên
hơn, NHTW đã bắt đầu đặt câu hỏi về những khoản vay của ngân hàng thì chính là
ngân hàng đang có khó khăn về thanh khoản.
1.2.2.3

Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản

1.2.2.3.1

Phương pháp 1: Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn

dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh.
Phương pháp này phải áp dụng sao cho phù hợp với các đặc điểm
hoạt động của ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status