BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
ĐỨC LINH – BÌNH THUẬN
Ngành:
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Phùng Hữu Hạnh
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thùy Duyên
MSSV: 1154020233
Lớp: 11DTDN06
TP. Hồ Chí Minh, 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp đƣợc thực hiện tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bình
iv
v
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Thùy Duyên
MSSV : 1154020233
Lớp : 11DTDN6
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày …. tháng ….năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
vii
1.3.3 Điều kiện để đƣợc vay vốn ................................................................................15
1.3.4 Mục đích sử dụng vốn vay .................................................................................15
1.3.5 Mức cho vay .......................................................................................................16
1.3.6 Lãi suất cho vay .................................................................................................16
1.3.7 Thời hạn cho vay ................................................................................................ 16
1.3.8 Định kỳ trả nợ, thu nợ, thu lãi ............................................................................17
1.3.9 Quy trình cho vay hộ nghèo ...............................................................................17
2 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐỨC LINH – BÌNH THUẬN .................................................................19
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng chính sách xã hội Đức Linh –Bình Thuận ............19
2.1.1 Hoàn cảnh ra đời ................................................................................................ 19
2.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội ......................................................21
2.1.3 Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội .....................................................22
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội ............................................22
2.1.4.1 Theo cấp quản lý ..........................................................................................22
2.1.4.2 Theo chức năng nhiệm vụ ............................................................................23
2.2 Thực trạng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Đức Linh – Bình
Thuận .............................................................................................................................. 27
2.2.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận giai đoạn
2011-2014 ...................................................................................................................27
2.2.1.1 Nguồn vốn Trung ƣơng ...............................................................................27
2.2.1.2 Nguồn vốn từ địa phƣơng ............................................................................29
2.2.2 Tình hình cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011-2014 tại Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Đức Linh ....................................................................................................30
2.2.2.1 Phân tích dƣ nợ cho vay chƣơng trình Cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011 –
2014 tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đức Linh ..........................................30
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các đối tƣợng cho vay và lãi suất tại Ngân hàng CSXH Việt Nam
Bảng 2.1: Nguồn vốn Trung ƣơng tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận giai
đoạn 2011-2014
Bảng 2.2: Nguồn vốn từ địa phƣơng tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận giai
đoạn 2011-2014
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình
Thuận giai đoạn 2011 – 2014 (KH A)
Bảng 2.4: So sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối qua từng giai đoạn của chƣơng trình cho
vay Hộ nghèo (KH A)
Bảng 2.5: Các CT cho vay tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận (KH A)
Bảng 2.6: Tỷ trọng các chƣơng trình cho vay tín dụng qua các năm 2011, 2012, 2013,
2014 tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận (KH A)
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình
Thuận giai đoạn 2011 – 2014 (Theo chỉ tiêu Kế hoạch B)
Bảng 2.8: So sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối qua từng giai đoạn của chƣơng trình cho
vay Hộ nghèo (Theo chỉ tiêu Kế hoạch B)
Bảng 2.9: Các CT cho vay tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận (KH B)
Bảng 2.10: Tỷ trọng các chƣơng trình cho vay tín dụng qua các năm 2011, 2012, 2013,
2014 tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận
Bảng 2.11: Nợ quá hạn các năm 2011, 2012, 2013, 2014 tại Ngân hàng CSXH Đức Linh
– Bình Thuận
Bảng 2.12: So sánh nợ quá hạn qua các giai đoạn từ 2011 đến 2014
Bảng 2.13: Tỷ lệ Nợ quá hạn/Dƣ nợ các năm 2011, 2012, 2013, 2014 tại Ngân hàng
CSXH Đức Linh – Bình Thuận
Bảng 2.14: Nợ xấu chƣơng trình tín dụng Hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2014 tại Ngân hàng
CSXH Đức Linh – Bình Thuận
Bảng 2.15: Tỷ trọng nợ xấu/Dƣ nợ chƣơng trình Hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2014 tại
Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức PGD Ngân hàng Chính sách xã hội Đức Linh – Bình Thuận
Hình 2.1: Ngân hàng Chính sách xã hội Đức Linh – Bình Thuận
xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
B/C
Báo cáo
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CSXH
Chính sách xã hội
ĐBDTTS ĐBKK
Đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
ĐTTC
Đối tƣợng tiêu chuẩn
DTTS
HNNO
Hộ nghèo nhà ở
HSSV
Học sinh sinh viên
KHNV
Kế hoạch Nghiệp vụ
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NS&VSMT
Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
xii
PGD
Phòng giao dịch
Thƣơng nhân vùng khó khăn
TW
Trung ƣơng
UBND
Ủy ban nhân dân
VKK
Vùng khó khăn
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
xiii
LỜI MỞ ĐẦU
1/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Qua 10 năm thành lập và hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đức
Linh – Bình Thuận đã thực hiện cho vay một khối lƣợng tín dụng ƣu đãi khá lớn cho hộ
nghèo và các đối tƣợng chính sách khác để đầu tƣ phát triển kinh tế, góp phần thực hiện
mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn. Cụ thể, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo
hàng năm bình quân 7.5%, cho trên 5 ngàn học sinh sinh viên vay vốn đi học, nâng tỷ lệ
dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch đến cuối năm 2014 đạt 85%, hộ dân có công
trình vệ sinh hợp chuẩn đạt 80%, cho hộ nghèo vay xây đƣợc 376 căn nhà, nhiều hộ
6/ Sử dụng tài liệu về huy động vốn tại ngân hàng kết hợp với các sách báo giáo trình về
ngân hàng
7/ Sử dụng các kiến thức đã học về kế toán ngân hàng, tài chính tín dụng, nghiệp vụ ngân
hàng để phân tích các chỉ số về huy động vốn tại ngân hàng
5/KẾT CẤU ĐỀ TÀI.
Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tín dụng chính sách đối với hộ nghèo
Chƣơng 2: Thực trạng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận
Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân
hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận
2
1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
Theo Khoản 3, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 do Quốc hội khóa 12
thông qua vào ngày 16 tháng 06 năm 2010, định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
1.1.2 Phân loại ngân hàng thƣơng mại
Theo hình thức sở hữu, ngân hàng thƣơng mại có cơ cấu thành hai loại hình ngân
hàng thƣơng mại, đó là ngân hàng thƣơng mại quốc doanh và ngân hàng thƣơng mại cổ
phần.
Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh ở Việt Nam hiện nay gồm có: Ngân hàng
Công thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Ngân
hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách – Xã hội. Các
Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
Cung ứng các phương tiện thanh toán
Cung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.4 Mục tiêu hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam, dƣới góc độ cổ đông, mục tiêu của ngân hàng thƣơng mại là tối đa hóa giá trị
tài sản cho chủ sở hữu. Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu
chính của ngân hàng, mục tiêu này đƣợc cụ thể hóa qua các chỉ tiêu sau:
Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phần
Tối đa hóa giá trị thị trƣờng của cổ phiếu
4
1.2 Tín dụng ngân hàng và tín dụng Chính sách
1.2.1 Tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng nhƣ
các quan hệ khác, tín dụng ngân hàng chứa ba nội dung:
Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng
Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn mang tính tạm thời
Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí
1.2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Dựa vào mục đích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thƣơng nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay mua bán bất động sản
Cho vay sản xuất nông nghiệp
dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc
các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
Giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ đƣợc bảo đảm
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo đƣợc ngân lƣu (phải có giá trị và thị
trƣờng tiêu thụ)
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để ngƣời cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo
đảm tiền vay
Các hình thức bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng bằng thế chấp
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố
Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết
với bên cho vay (ngƣời nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (ngƣời
đƣợc bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà ngƣời đƣợc bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín
chấp.
6
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam
kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực
hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp bảo
đảm tiền vay trong trƣờng hợp cho vay không có tài sản bảo đảm, theo đó tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên đi vay.
1.2.1.4 Huy động vốn của tín dụng ngân hàng thương mại
Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhƣng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Một ngân hàng đƣợc cấp phép thành lập phải có
hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả bằng cách ghi Nợ vào tài
khoản, sang tài khoản của đơn vị thụ hƣởng, bằng cách ghi Có vào tài khoản.
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi cá nhân
Tài khoản tiền gửi cá nhân, đƣợc mở cho khách hàng cá nhân có nhu cầu sử dụng.
Loại tài khoản này phù hợp cho khách hàng cá nhân có nhu cầu chuyển tiền vào tài
khoản. Đây chính là nguồn vốn ngân hàng có thể huy động.
Huy động qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn đƣợc thiết kế
dành cho đối tƣợng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi
ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhƣng không thiết lập đƣợc kế hoạch sử dụng
tiền gửi trong tƣơng lai. Khi khách hàng lựa chọn hình thức tiền gửi này, mục tiêu an
toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi. Đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi
này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng đƣợc nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ
để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền để cấp tín dụng.
Tiết kiệm định kỳ: Tiền gửi tiết kiệm định kỳ đƣợc thiết kế dành cho cá nhân và tổ
chức có nhu cầu tiền gửi vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập kế hoạch sử dụng tiền
trong tƣơng lai. Đối tƣợng chủ yếu là khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định và thƣờng
xuyên đáp ứng việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý.
Tiền gửi tiết kiệm khác: Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm chính là tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn và tiết kiệm định kỳ, hầu hết các ngân hàng thƣơng mại đều thiết kế các
loại tiền gửi tiết kiệm khác nhƣ tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thƣởng, tiết kiệm an
khang… với nét đặc trƣng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn đƣợc đổi mới
theo nhu cầu khách hàng.
8
1.2.2 Tín dụng Chính sách
1.2.2.1 Khái niệm về tín dụng Chính sách
Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp
liên quan đến việc thực hiện các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của Chính phủ để thực hiện
chính sách (nhƣ ngƣời nghèo, sinh viên,…) theo các đặc điểm: hoạt động không vì mục
đích lợi nhuận nên sự phân bổ vốn đầu tƣ phụ thuộc vào quy mô của dự án và định hƣớng
chính sách; thủ tục và điều kiện vay nói chung đơn giản và linh hoạt theo từng đối tƣợng
vay; lãi suất tiền vay thƣờng quy định thấp hơn lãi suất thị trƣờng với việc quy định thời
hạn.
Bảng 1.1 Các đối tƣợng cho vay và lãi suất tại Ngân hàng CSXH Việt Nam
Đối tƣợng cho vay
Lãi suất
(%/năm)
Hộ nghèo
Cho vay hộ nghèo
6.6
Cho vay hộ nghèo tại 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của
3.3
Chính phủ
Hộ cận nghèo
Cho vay hộ cận nghèo
7.92
Học sinh, sinh viên
Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
6.6
3
Cho vay nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn
9
Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
9
10
Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cƣ
1.2
7.8 hoặc 0
Cho vay phát triển lâm nghiệp
6.6
Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
9.6
Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở
3
dàng làm cho trật tự an ninh, an toàn xã hội đƣợc giữ vững, tạo bộ mặt nông thôn mới ở
các vùng quê.
Tạo ra sự tiếp cận dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí
nguồn vốn cho các chủ thể kinh tế.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả của các hình thức tín dụng, tạo sự chủ động cho các
chủ thể trong nền kinh tế thực hiện các kế hoạch sản xuất mà không chịu phụ thuộc nhiều
vào nguồn vốn tự có, từ đó giúp tìm kiếm kịp thời các cơ hội đầu tƣ và nâng cao hiệu quả
sản xuất.
1.2.2.4 Bảo đảm tiền vay
Với vai trò hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phục vụ ngƣời nghèo và các
đối tƣợng chính sách khác, phục vụ miền núi hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế xã hội khó khăn, phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Theo Khoản
3, Điều 8, Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 quy định: “Tổ chức tín
dụng xem xét cho vay tín chấp đối với các đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình
trên cơ sở có bảo đảm của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn theo quy định hiện
hành. Tổ chức chính trị xã hội phối hợp và được thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của
nghiệp vụ tín dụng sau khi thỏa thuận với tổ chức tín dụng cho vay”.
1.2.2.5 Rủi ro tín dụng
Khái niệm
Rủi ro tín dụng là khi ngƣời vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng, bao gồm vốn gốc và lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.
Rủi ro tín dụng dẫn đến các tổn thất tài chính. Một số chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá
chất lƣợng tín dụng nhƣ sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
x 100
x 100
Trong đó: Tổng dƣ nợ xấu bằng tổng dƣ nợ quá hạn cộng với nợ khoanh.