Tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

TRẦN THANH HUÂN

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN PHƯỚC

Đồng Nai – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tác giả xin cảm ơn Quý thầy cô khoa kế toán sau đại học Trường
Đại học Lạc Hồng đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn truyền đạt những kiến thức
và kinh nghiệm quý giá trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Phước đã trực tiếp hướng dẫn tác giả
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.

Tác giả : Trần Thanh Huân


LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết và lý do chọn đề tài ......................................................................... 1
2. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu có liên quan đã công bố ............................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Những đóng góp của luận văn ............................................................................ 4
7. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ................................... 5
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị .............................................................................. 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán và kế toán quản trị .................. 5
1.1.2 Định nghĩa về kế toán và kế toán quản trị ..................................................... 9
1.1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ...................................... 10
1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp ......................................... 12
1.1.5 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị .......................................................... 13


1.2 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ......... 27
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................... 27
1.2.2 Các mô hình tổ chức kế toán quản trị .......................................................... 27
1.2.3 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
............................................................................................................................... 29
1.3 Công tác tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp ...................................... 31
1.3.1 Tổ chức thu thập thông tin đầu vào ............................................................ 31
1.3.2 Tổ chức phân loại xử lý thông tin ................................................................ 22
1.3.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị .................................................. 33

3.2.4 Tích hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một hệ thống để
thực hiện mục tiêu kế toán quản trị....................................................................... 57
3.3 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ....................................................................................... 57
3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị ............................................... 57
3.3.2 Hoàn thiện việc thu thập thông tin về kế toán quản trị ............................... 60
3.3.3 Hoàn thiện phân tích thông tin về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh ............................................... 71
3.3.4 Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện công tác kế toán
quản trị .................................................................................................................. 76
3.4 Những giải pháp hỗ trợ hoàn thiện công tác kế toán quản trị ............................ 78
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng .............................................. 78
3.4.2 Về phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................... 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 80
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTC:

Bộ Tài Chính

DNVVN:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

KTQT:


Tp.HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
.................................................................................................................................11
Bảng 2.1: Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ................................................37
Bảng 3.1: Bảng phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí – khối lượng .............72
Bảng 3.2: Bảng tính điểm hòa vốn theo phương pháp số dư đảm phí ....................75

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự dự toán ngân sách ...............................................14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
tỉnh Đồng Nai ..........................................................................................................47
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp có bộ phận KTQT theo mô
hình kết hợp .............................................................................................................58
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận trong dự toán ngân sách ..........70
Sơ đồ 3.3: Quy trình thu thập thông tin chi phí để ra quyết định quản trị ..............76
Sơ đồ 3.4: Phát triển công nghệ thông tin trong KTQT ..........................................77

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tình hình tổ chức hệ thống KTQT tại các doanh nghiệp .......................43
Hình 2.2: Tình hình lập dự toán hàng năm tại các doanh nghiệp ...........................44
Hình 2.3: Tình hình phân loại trung tâm trách nhiệm tại các doanh nghiệp...........45
Hình 2.4: Tình hình lập báo cáo nội bộ tại các doanh nghiệp ................................46
Hình 3.1: Mẫu phiếu chi sử dụng trong kế toán quản trị ........................................62
Hình 3.2: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu ...........................................................66

nghiệp vừa và nhỏ chưa được quan tâm đúng mức, mỗi doanh nghiệp có sự nhận
thức và vận dụng ở một mức độ khác nhau. Vì thế tôi nhận thấy vấn đề tổ chức
công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ là cấp thiết cần được
nghiên cứu và đưa vào thực hiện nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh,
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chính vì những lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán
quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ” làm luận
văn nghiên cứu, với hy vọng đề tài giúp cho Ban giám đốc tại các doanh nghiệp có
cái nhìn đúng đắn hơn về kế toán quản trị để áp dụng vào quá trình hoạt động sản


2

xuất kinh doanh nhằm góp phần hỗ trợ, nâng cao hiệu quả trong công việc quản lý
và phát triển sản xuất kinh doanh.
2. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu có liên quan đã công bố
Tác giả Đinh Thị Phương Vy (2007), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại
học kinh tế Tp.HCM, “Tổ chức công tác kế quản trị tại công ty cổ phần sản xuất
kinh doanh dịch vụ và xuất nhập khẩu Quận I (FIMEXCO)”. Đề tài đưa ra các bộ
phận, mối quan hệ của các bộ phận, phòng ban. Các báo cáo kế toán quản trị cho
từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp nhà quản trị có thể dễ dàng hơn trong việc
hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp. Đưa ra các giải pháp và mô hình kế toán
quản trị mà công ty nên sử dụng.
Tác giả Nguyễn Bích Liên (2007), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học
kinh tế Tp.HCM, “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty phân bón Miền
Nam”. Đề tài phân tích, đánh giá hiện trạng kế toán quản trị tại công ty phân bón
Miền Nam, qua đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại
công ty, đồng thời đề xuất một số điều kiện để có thể áp dụng hệ thống kế toán quản
trị phù hợp với điều kiện của công ty.
Tác giả Phạm Ngọc Toàn (2010), Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung của kế toán quản trị như:
lập dự toán ngân sách, thiết lập thông tin cho việc ra quyết định quản trị, kế toán chi
phí và phương pháp tổ chức ứng dụng kế toán quản trị.
Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tp. Biên
Hòa, huyện Nhơn Trạch, huyện Long Thành,...tỉnh Đồng Nai, thời gian nghiên cứu
từ tháng 05/2015 đến tháng 10/2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp định tính với các công cụ như :
phương pháp khảo sát, thu thập, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thực
tiễn tại một số doanh nghiệp.
Khảo sát thực tiễn làm cơ sở phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán
quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm phát hiện ra những vấn đề tồn tại,
đối chiếu với cơ sở lý luận ở chương 1 để xây dựng mô hình kế toán quản trị phù
hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.


4

6. Những đóng góp của luận văn
Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tìm ra ưu điểm, tồn tại và nguyên
nhân tồn tại.
Đưa ra mô hình kế toán quản trị sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
7. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh
nghiệp vừa và nhỏ

Josial Wedwood là người đầu tiên hoàn thiện hệ thống kế toán giá thành. Hệ thống
kế toán từ đó ngày càng được hoàn chỉnh hơn với việc hoàn thiện hệ thống kế toán
giá thành hiện tại của Donaldson Brown – Giám đốc điều hành của General Motor.
Hiện nay trên thế giới đã có một tổ chức riêng ban hành các chuẩn mực kế
toán quốc tế. Tổ chức thiết lập chuẩn mực kế toán quốc tế gồm: Tổ chức Ủy Ban
chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB),
Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC), Hội đồng hướng dẫn báo cáo tài chính quốc tế
(IFRIC).


6

Tóm lại: Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển các
họat động kinh tế và nhu cầu sử dụng thông tin kế toán. Ở mỗi quốc gia, sự phát
triển của kế toán phụ thuộc vào các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa và những
tập quán riêng. Tuy nhiên, khoa học kế toán ngày nay không còn giới hạn trong
biên giới của mỗi nước mà đã có những biểu hiện có tính toàn cầu hóa. Sự bùng nổ
mậu dịch quốc tế, việc hình thành các công ty đa quốc gia và sự dịch chuyển các
dòng vốn trên thế giới đã nảy sinh nhu cầu thông tin có tính so sánh, thuận lợi cho
các nhà đầu tư trong việc ra quyết định. Những nguyên tắc và phương pháp kế toán
chung hay các chuẩn mực kế toán đã ra đời trong bối cảnh đó và ngày càng được
hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong hệ thống quản lý ở các tổ chức,
các đơn vị kinh tế.
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị
Quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị trải qua bốn
giai đoạn:
Giai đoạn 1: Trước năm 1950
Từ sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vào cuối thế kỷ 18 đến đầu
thế kỷ 19 đã đặt ra nhiều thách thức lớn đối với những ngành nghề kế toán. Đến nửa
cuối thế kỷ 19 kế toán quản trị được áp dụng đầu tiên ở Anh và Bắc Mỹ trong ngành

Từ năm 1995 đến nay, kế toán quản trị chuyển sang quan tâm đến việc tạo ra
giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông qua việc sử dụng các kỹ
thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ đông, sự thay
đổi trong quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ và học hỏi – phát triển.
Được xem là một ngành độc lập, kế toán quản trị có hiệp hội ngành nghề
riêng của mình. Viện kế toán quản trị IMA là tổ chức chuyên nghiệp riêng dành cho
kế toán quản trị và quản trị tài chính. Hiện tại, tổ này có hơn 67.000 hội viên trên
toàn thế giới. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận, có chức năng đào tạo, huấn luyện,
cấp phép hành nghề cho những cá nhân có nhu cầu.
Trình độ quản trị ngày càng được nâng cao, do đó kế toán quản trị cũng phải
được không ngừng đổi mới. Gần đây có một số công cụ mới được nghiên cứu và
đưa vào ứng dụng, tuy nhiên các kỹ thuật, công cụ truyền thống của kế toán quản trị
vẫn áp dụng và đang được đông đảo các doanh nghiệp áp dụng vào quá trình quản
lý của mình.


8

Quá trình phát triển của kế toán quản trị tại Việt Nam trải qua các giai
đoạn sau:
Giai đoạn từ 1995 trở về trước: Với cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu
bao cấp, toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều theo chỉ tiêu
kế hoạch pháp lệnh của nhà nước. Việc phân tích hoạt động kinh doanh không được
xem trọng, bộ phận kế toán chỉ xử lý số liệu phát sinh để lập báo cáo theo chế độ
hiện hành mà không cần thiết lập thông tin để cung cấp cho Ban giám đốc doanh
nghiệp. Như vậy, trong giai đoạn này, mặc dù kế toán chưa được chính thức hình
thành nhưng trên thực tế đã có những biểu hiện nhất định của kế toán quản trị thể
hiện ở việc thực hiện kế toán chi tiết doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh
doanh theo từng bộ phận cùng với phương pháp hạch toán và quản lý theo định
mức. Chính những biểu hiện này đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận dụng kế

Ngoài ra kế toán còn được định nghĩa theo nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Trong khoa học: Kế toán là một khoa học, với phương pháp riêng có của
mình nghiên cứu đối tượng là tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong
quá trình sản xuất kinh doanh. (Phan Đức Dũng, 2014)
Trong công việc: Kế toán là công việc ghi chép, theo dõi, phản ánh những
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự thay đổi về tài sản, nguồn vốn và quá
trình sản xuất kinh doanh.
Trong quản trị: Kế toán là công cụ đắc lực nhất trong việc cung cấp thông tin
hữu ích có hệ thống cho quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Kế toán được vận dụng không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các
tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức của chính phủ và các tổ chức khác có sử dụng tài
nguyên để thực hiện một mục tiêu nào đó. Thông tin kế toán được sử dụng bởi
nhiều đối tượng: từ nhà quản lý doanh nghiệp đến nhà đầu tư, ngân hàng, các cơ
quan quản lý nhà nước và những ai có quan tâm đến lợi ích của tổ chức đó.
1.1.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán Mỹ (1981): “Kế toán quản trị là
quá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc lập và thực
hiện kế hoạch, trong việc kiểm soát, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp.
Quy trình kế toán quản trị bao gồm các công việc xác định, cân, đo, đong, đếm, thu


10

thập, tích lũy, phân tích, chuẩn bị thông tin, giải thích và cung cấp thông tin cho
các nhà quản lý để các nhà quản lý xử lý các thông tin này theo hướng có lợi nhất
cho doanh nghiệp”.
Theo nhóm tác giả Robert S.Kaplan, Anthony A.Atkinson (2001): “Kế
toán quản trị là một quy trình cải tiến không ngừng việc hoạch định, thiết kế, đo
lường hệ thống thông tin tài chính hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn, thúc
đẩy hành động, hành vi quản trị và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tạo nên

Bảng 1.1: So sánh những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế
toán quản trị
Căn cứ

Kế toán tài chính

Kế toán quản trị

Đối tượng sử Những cá nhân, tổ chức bên Những nhà quản trị trong nội
dụng thông tin

ngoài doanh nghiệp như nhà bộ doanh nghiệp như Hội đồng
đầu tư, các tổ chức tín dụng, quản trị, Ban giám đốc, các
khách hàng, cơ quan quản lý giám đốc bộ phận, nhà quản trị
chức năng của Nhà nước...

ở các phòng ban quản trị trong
doanh nghiệp...

Mục đích sử Đánh giá thực trạng, tiềm Thực hiện các chức năng quản
dụng thông tin

năng tài chính hiện tại của trị của nhà quản trị trong nội bộ
doanh nghiệp.

Đặc
thông tin

doanh nghiệp.


cung cấp cho nhà quản trị có
thẩm quyền ở các cấp của
doanh nghiệp khi có nhu cầu.

(Nguồn: Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi (2009), Mô hình và Cơ chế vận hành
Kế Toán Quản Trị trong doanh nghiệp, NXB Tài Chính)
1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những người
quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ. (Robert
S.Kaplan và Anthony A.Atkinson, 1998)
- Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: việc lập kế hoạch
trong một tổ chức liên quan đến hai vấn đề đó là: xác định cho được mục tiêu của tổ
chức và xây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Dự toán ngân sách
là một công cụ để kế toán viên giúp cho ban quản trị trong quá trình lập kế hoạch và
kiểm soát việc thực hiện kế hoạch. Vì vậy, kế toán quản trị phải trên cơ sở đã ghi
chép, tính toán phân tích chi phí, doanh thu, kết quả từng loại hoạt động, từng sản
phẩm, từng ngành…, lập các bảng dự toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự toán
vốn… để cung cấp thông tin trong việc phác họa, dự kiến cho tương lai nhằm phát
triển doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin cho quá trình thực hiện: với chức năng tổ chức thực
hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức con người và các


13

nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp lại với nhau để thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Để làm tốt chức năng này, nhà quản trị cũng có
nhu cầu về kế toán quản trị. Kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin cho các tình
huống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét đề ra quyết
định đúng đắn nhất trong quá trình tổ chứ, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.5.1 Dự toán ngân sách
Dự toán là một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các

nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai. Hệ thống dự


14

toán của một công ty không dựa trên việc ghi chép các nghiệp vụ thực tế đã phát
sinh. Trái lại, hệ thống dự toán chủ yếu dựa trên cơ sở các dự báo từ các bộ phận
trong doanh nghiệp. Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi
các nhà quản lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức. Nó là một kế hoạch
chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó. Nó
phản ánh một kế hoạch cho tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị.
Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý
cho một thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính. Thông
thường, nó đưa ra các phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tiêu đã thỏa thuận
trong toàn bộ doanh nghiệp. Một khi được chấp nhận, dự toán sẽ trở thành cơ sở
quan trọng cho việc đánh giá các hoạt động.
Các bộ phận trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm lập dự toán ngân
sách cho bộ phận của mình, dự toán cấp nào do cấp đó lập:

Nhà quản trị cấp cao

Nhà quản trị cấp
trung gian

Nhà quản trị
cấp cơ sở



-

Nhà quản trị thường có khả năng hoàn thành một bảng dự toán do chính họ
lập ra hơn là phải hoàn thành một dự toán áp đặt từ trên xuống.

-

Tất cả dự toán các cấp phải được cấp quản lý cao hơn xem xét nghiên cứu
trước khi chấp thuận.
Như vậy, tất cả các cấp quản lý đều cùng tham gia vào việc lập dự toán ngân

sách, mỗi cấp quản lý phải góp phần tốt nhất cho việc lập dự toán thống nhất của
doanh nghiệp mình. Nhà quản trị cấp cao dựa vào thông tin chi tiết được cung cấp
từ các nhà quản trị cấp dưới và cái nhìn tổng quan toàn doanh nhiệp để quyết định
các chính sách trong việc lập dự toán.
Phân loại dự toán ngân sách
Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế đòi hỏi nhà quản lý phải am
hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hoàn cảnh cụ
thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn. Tùy theo cách thức phân
loại sẽ có các loại dự toán ngân sách sau:
-

Phân loại theo thời gian:

 Dự toán ngân sách ngắn hạn:
Dự toán ngân sách ngắn hạn là dự toán được lập cho kỳ kế hoạch là một năm
và được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quý và hàng tháng. Dự toán ngân sách
ngắn hạn thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh thường xuyên của tổ chức
như: Mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền, sản xuất... Dự toán ngân sách ngắn hạn

-

Phân loại theo phương pháp lập:

 Dự toán ngân sách linh hoạt:
Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán cung cấp cho cung cấp cho công ty
khả năng ước tính chi phí và doanh thu tại nhiều mức độ khác nhau. Dự toán linh
hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động, giúp xác định ngân sách dự


Trích đoạn Đánh giá và nhận xét chung tình hình vận dụng kế toán quản trị tại các Yêu cầu tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị Hoàn thiện phân tích thông tin về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status